Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Học sinh: Học bài cũ và chuẩn bị trước bài 19

Học sinh: Học bài cũ và chuẩn bị trước bài 19

Tải bản đầy đủ - 0trang

Trường THCS Châu Can



Năm học 2017-2018



nhóm trình bài lời giải

thích của nhóm và cho

các nhóm thảo luận

chung. GV hồn chỉnh

lời giải thích cần có.

Hoạt động 2: Tìm hiểu

ý nghĩa và biện pháp

tiết kiệm điện năng (15

phút)

Việc thực hiện C7 GV a Từng HS đọc phần

có thể gợi ý như sau:

đầu và thực hiện C7

- Biện pháp ngặt điện

để tìm hiểu ý nghĩa

ngay khi mọi người

kinh tế và xã hội của

đi khỏi nhà, ngồi

việc sử dụng tiết

cơng dụng tiết kiệm

kiệm điện năng

điện năng còn giúp b Từng HS thực hiện

tránh được hiểm hoạ

C8 và C9 để tìm

nào nữa?

hiểu các biện pháp

- Phần

điện

năng

sử dụng tiết kiệm

được tiết kiệm còn

điện năng.

có thể được sử dụng

đẻ làm gì đối với

quốc gia?

- Nếu sử dụng tiết

kiệm điện năng thì

bớt được số nhà máy

điện cần phải xây

dựng. Điều này có

lợi ích gì đối với

mơi trường?

Cần lưu ý HS rằng qua

việc thực hiện C8 và

C9, ta hiểu rõ cơ sở

khoa học của các biện

pháp sử dụng tiết kiệm

điện năng.



dẫn nối đất



Hoạt động 3: Vận

dụng hiểu biết để

giải quyết một số



III. Vận dụng



GV: Kiều Thị Ngọc Ánh



69



II. Sử dụng tiết kiệm

điện năng

1 Cần sử dụng tiết

kiệm điện năng

- tránh được nguy cơ

gây hoả hoạn

- Để xuất khẩu tạo

thêm thu nhập cho

đất nước.

- Góp phần giảm được

ơ nhiễm mơi trường

2 Các biện pháp sử

dụng tiết kiệm điện

năng

C8:

A = P.t

C9:

Cần sử dụng các dụng

cụ có cơng suất hợp lí.

Vì có thời gian sử dụng

ít thì điện năng tieu thụ

nhỏ



Giáo án Vật lý 9



Trường THCS Châu Can



Năm học 2017-2018



tình huống thực tế và

bài tập (10 phút)

- Sau khi phần lớn HS - Từng HS lần lượt làm

đã làm xong từng C10, C10, C11, C12

C11,C12 GV một vài

HS trình bài câu trả lời

trước cả lớp và các HS

khác bổ sung. GV hoàn

thành câu trả lời cần

có.

Cuối giờ GV nhắc HS

ơn tập tồn bộ chương

I và thực hiện phần tự

kiểm tra của bài 20.



3/.Củng cố: (2 phút)

- GV Gọi HS phát biểu ghi nhớ.

- Gọi HS Đọc phần có thể em chưa biết.

- GV hướng dẫn làm bài tập trong sách bài tập.

4/.Dặn dò :(1 phút)

- Học thuộc nội dung ghi nhớ sách giáo khoa.

- Chuẩn bị bài 20 “ ÔN TẬP TỔNG KẾT CHƯƠNG I: ĐIỆN HỌC ”

V. Rút kinh nghiệm

.......................................................................................................................................

.......................................................................................................................................

.......................................................................................................................................

.......................................................................................................................................

.......................................................................................................................................

.......................................................................................................................................



GV: Kiều Thị Ngọc Ánh



70



Giáo án Vật lý 9



Trường THCS Châu Can



GV: Kiều Thị Ngọc Ánh



Năm học 2017-2018



71



Giáo án Vật lý 9



Trường THCS Châu Can



Năm học 2017-2018



Ngày soạn: 18/10/2016

Tiết 20 – Bài 20

ÔN TẬP CHƯƠNG I: ĐIỆN HỌC

I.Mục tiêu

1.Kiến thức:

- Hệ thống kiến thức chương I: điện học

- Làm các bài tập ở phần điện học

2.Kĩ năng: Vận dụng được những kiến thức và kĩ năng để giải các bài tập

trong chương I.

3.Thái độ: Nghiêm túc, khẩn trương, hợp tác trong hoạt động nhóm.

II.Chuẩn bị:

1.Giáo viên: Chuẩn bị nội dung các câu hỏi và bài tập trong sgk và sbt.

2.Học sinh: Chuẩn bị phần tự kiểm ở nhà.

III.Tiến trình tổ chức dạy học:

1.Ổn định tổ chức lớp(1’):

2.Kiểm tra bài cũ: Kết hợp bài mới

3.Bài mới

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của

Nội dung ghi bảng

học sinh

Hoạt động 1 : Hệ thống

I. Hệ thống kiến thức.

kiến thức phần điện học

1) Hệ thức của ĐL ôm:

U

(15’)

I=

R

GV: Yêu cầu từng học sinh HS: Từng hs

2)

Công

thức tính điẹn trở

nhắc lại các cơng thức và lần lượt trả lời

tương đương của đoạn

giải thích các đại lượng

mạch gồm 2 điện trỏ mắc

trong công thức.

nối tiếp và song song

RTĐ = R1 + R2 + ... + R n

GV: Nhận xét

1

1 1 1

1



Rtd



=



R1



+



R2



+



R3



+ ... +



Rn



3)



công thức điện trở:

l

R=ρ

S

4) Công thức tính cơng suất

điện: P = UI

5) Cơng thức tính cơng của

A = Pt = UIt

6) Định luật jun- lenxơ:

Q = I 2 Rt

GV: Kiều Thị Ngọc Ánh



72



Giáo án Vật lý 9



Trường THCS Châu Can

Hoạt động của giáo viên



Năm học 2017-2018

Hoạt động của

học sinh



Nội dung ghi bảng



Hoạt động 2 : Bài tập vận

dụng (25’)

GV: Yêu cầu hs làm việc HS: cá nhân

cá nhân hoàn thành câu 18 hoàn thành câu

và 19.

18 và 19

GV: Yêu cầu 2 hs đại diện

lên trình bày, các hs khác

giải tại chỗ

GV: sau khi làm xong, tổ

chức cho hs cả lớp nhận

xét, trao đổi lời giải của hs

trình bày trên bảng và

khảng định lời giải đúng

cần có.

GV: Cho hs biết trước đáp

án của cầu 16, 17 và 20 và

yêu cầu hs về nhà làm tiếp.



II Bài tập vận dụng

Bài 18: a) Các dụng cụ đốt

nóng bằng điện đều có bộ

phận chính được làm bằng

dây dẫn có điện trtở suất lớn

để đoạn dây dẫn có điện trở

HS: 2 hs trình lớn. Khi có dòng điện chạy

bày trên bảng, qua thì nhiệt lượng hầu như

các hs khác làm chỉ toả ra ở đoạn dây dẫn

việc tại chỗ.

này mà không toả nhiệt ở

dây nối bằng đồng (có điện

trở suất nhỏ và do đó có điện

trở nhỏ)

b) điện trở của ấm khi hoạt

U2

động bình thường là: R = P

2202

= 1000 = 48,4ôm



c) Tiết diện của dây điện trở

là:

−6

ρ l 1,1.10 Ω.2

48, 4

R=

=0,045.10 -



S=

6 2

m =0,045mm 2 .

đường kính: d = 0,24mm

Bài 19:

a) Thời gian đun sôi nước.

- Nhiệt lượng cần cung cấp

để đun sôi nước là: Q1 = cm

0

0

( t2 - t1 ) = 630 000J

- Nhiệt lượng mà bếp tỏa ra

là:

Q1

Q = H =741 176,5J.



- Thời gian đun sôi nước là:

Q

t = P =741s = 12 phút 21



giây.

b) Tính tiền điện phải trả.

GV: Kiều Thị Ngọc Ánh



73



Giáo án Vật lý 9



Trường THCS Châu Can

Hoạt động của giáo viên



Năm học 2017-2018

Hoạt động của

học sinh



Nội dung ghi bảng

- Việc đun nước này trong 1

tháng tiêu thụ lượng điện

năng là:

A = Q.2.30 = 44 470 590J =

12,35kW.h

Tiền điện phải trả là:

T = 12,35.700 = 8 645đ.

c) R giảm 4 lần và P của bếp

tăng 4 lần

Kết quả thời gian đun sôi

Q

nước (t = P ) giảm 4 lần: t =

741

4 = 185s = 3ph5s



4. Củng cố(3’): Nhấn mạnh các công thức trong bài

5. Hướng dẫn học ở nhà (2’):

- Ôn tập để kiểm tra 1 tiết.

IV. Rót kinh nghiƯm

.......................................................................................................................................

.......................................................................................................................................

.......................................................................................................................................

.......................................................................................................................................

.......................................................................................................................................



GV: Kiều Thị Ngọc Ánh



74



Giáo án Vật lý 9



Trường THCS Châu Can



GV: Kiều Thị Ngọc Ánh



Năm học 2017-2018



75



Giáo án Vật lý 9



Trường THCS Châu Can



Năm học 2017-2018



Ngày soạn: 20/10/2016

Tiết 21

KIỂM TRA

I. Mục tiêu

1.Về kiến thức : Kiểm tra học sinh các kiến thức đã học trong Chương I, các

phương pháp giải bài tập vật lí, bài tập điện học cơ bản.Từ tiết kiểm tra có thể

phân loại được trình độ của học sinh, từng bước điiều chỉnh cách học sao cho hợp

lí.

2.Về kĩ năng : Rèn luyện kĩ năng tổng hợp các kiến thức cơ bản đã học trong

chương I. Các thao tác làm bài tập Vật lí.

3.Về thái độ: Cá nhân cẩn thận, tỉ mỉ biết cách tổng hợp kiến thức.

II.Chuẩn bị

1. Giáo viên : Đề kiểm tra 45 ( phút )

2. Học sinh: Ôn bài và chuẩn bị trước tiết kiểm tra

III. Ma trận đề kiểm tra

Phương án kiểm tra: Kết hợp trắc nghiệm khách quan và tự luận (50% TNKQ và

50% TL)

Tên

chủ

đề

1.

Điện

trở

của

dây

dẫn.

Định

luật

Ôm

11

tiết



Số



Nhận biết

TNKQ



TL



1.Biết được biểu

thức của định

luật Ôm và nêu

được bằng lời

nội dung của

định luật Ơm.

2. Biết được các

kí hiệu của biến

trở.

3. Biết được

cơng thức tính

điện trở của một

dây dẫn.

4. Biết được

định nghĩa điện

trở suất.

5. Biết được

cơng thức tính

điện trở tương

đương của hai

điện trở mắc

song song.

9



Thơng hiểu

TNKQ



TL



6. Hiểu được khi

khóa K mở khơng

có dòng điện chạy

trong mạch nên

ampe kế chỉ số 0.

7. Phân biệt được

cách mắc điện trở.

8. Hiểu được mối

quan hệ giữa điện

trở suất, tiết diện

và chiều dài dây

dẫn.



GV: Kiều Thị Ngọc Ánh



3



Vận dụng

Cấp độ thấp

Cấp độ cao

TNKQ

TL TNKQ TL

8. Vận dụng 10.

Vận

được cơng thức dụng được

tính điện trở định

luật

tương

đương Ơm và đặc

trong đoạn mạch điểm

của

nối tiếp, song cường

độ

song.

dòng điện,

điện

9. Vận dụng hiệu

thế

trong

được công thức

đoạn mạch

nối

tiếp,

R=

.

đoạn mạch

song song.



1



76



2



1



1



Cộng



17



Giáo án Vật lý 9



Trường THCS Châu Can

câu

Số

điểm

2.

Công



công

suất

điện

9 tiết

Số

câu

Số

điểm

TS

câu

hỏi

TS

điểm



2,25



Năm học 2017-2018



0,75



0,25



11. Nêu được

biểu thức và nội

dung định luật

Jun- Lenxơ.



2



0,25



1



6,25



12. Vận dụng

được cơng thức

tính cơng suất.

13. Vận dụng

được biểu thức

của định luật

Jun- Len xơ.



5



1



2



8



1,25



0,25



2



3,25



14



3



8



25



3,5



0,75



5,75



10



IV. Đề kiểm tra

I. PHẦN TRẮC NGHIỆM (5đ)

Bài 1 (2 điểm): Khoanh tròn vào đáp án đúng.

1. Trong các biểu thức dưới đây, biểu thức của định luật Ôm là

A. U = I 2 .R

B.

C.

D.

2. Trong các hình vẽ dưới đây, hình vẽ không dùng để ký hiệu biến trở là



A.

B.

D.

3. Công thức tính điện trở của một dây dẫn là



C.



A.

B.

C.

D.

4.Trong các biểu thức sau đây, biểu thức nào là biểu thức của định luật Jun–

Lenxơ?

A. Q = I².R.t

B. Q = I.R².t

C. Q = I.R.t

D. Q = I².R².t

5. Điện trở suất là điện trở của một dây dẫn hình trụ có:

A. Chiều dài 1 m tiết diện đều 1m²

B. Chiều dài 1 m tiết diện đều 1cm²

C. Chiều dài 1 m tiết diện đều 1mm²

D. Chiều dài 1 mm tiết diện đều 1mm²

6. Nếu giảm chiều dài của một dây dẫn đi 4 lần và tăng tiết diện dây đó lên 4 lần

thì điện trở suất của dây dẫn sẽ

A. Giảm 16 lần. B. Tăng 16 lần.

C. Không đổi.

D. Tăng 8 lần.



GV: Kiều Thị Ngọc Ánh



77



Giáo án Vật lý 9



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Học sinh: Học bài cũ và chuẩn bị trước bài 19

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×