Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Học sinh: Học bài cũ và chuẩn bị trước bài 16

Học sinh: Học bài cũ và chuẩn bị trước bài 16

Tải bản đầy đủ - 0trang

Trường THCS Châu Can



Năm học 2017-2018



biến đổi toàn bộ điện mỏ hàn điện: Biến đổi

năng thành nhiệt năng? toàn bộ điện năng

thành nhiệt năng.

+ GV thông báo: Các + Tra bảng điện trở

dụng cụ biến đổi toàn suất SGK:

bộ điện năng thành

Điện trở suất của các

nhiệt năng có một bộ dây hợp kim trên lớn

phận chính là dây dẫn hơn của dây bằng đồng

bằng hợp kim nikêlin hàng chục lần.

hoặc constantan.

Hoạt động 2: Xây dựng

hệ thức biểu thị định

luật Jun – Len-xơ (6’)

+ Công thức điện năng + Điện năng tiêu thụ:

tiêu thụ trong thời gian

A = UIt

t: A =?

+ Thơng báo: Định

luật BT và chuyển hố

năng lượng đúng cho

sự chuyển hoá năng

lượng điện thành nhiệt

năng.

+ Nhiệt lượng toả ra ở

dây dẫn khi có dòng

điện chạy qua R trong

thời gian t nếu điện

năng biến hoàn toàn

thành nhiệt năng: Q =?



II. Định luật Jun –

Len-xơ.

1. Hệ thức định luật



Q = I 2 Rt

Trong đó:

+ Q: Nhiệt lượng toả ra

ở dây dẫn (J)

+ I: Cường độ dòng

điện qua dây dẫn (A).

+ R: Điện trở dây dẫn

(Ω)

+ t: Thời gian dòng

+ Năng lượng bảo toàn điện qua dây dẫn (s)

nên nhiệt lượng toả ra

ở dây dẫn có điện trở

R:

Q=A

⇒ Q = UIt

( 1)



+ Biến đổi Q theo I, R, + Đoạn mạch có R:

t? (nhóm)

U = IR



(1)

Q = I 2 Rt.

Hoạt động 3: Xử lý kết

2. Xử lý kết quả kiểm

quả TN kiểm tra hệ

tra .

thức biểu thị định luật

Jun – Len-xơ (12’)

+ Đề nghị HS đọc kết + Từng HS đọc kết quả

quả TN SGK

TN SGK.

C1:

C1:

Tính điện năng của + Điện năng:

GV: Kiều Thị Ngọc Ánh



57



Giáo án Vật lý 9



Trường THCS Châu Can

dòng điện chạy qua dây

điện trở trong thời gian

trên A =?

C2:

+ Tính nhiệt lượng

nước và nhơm thu được

trong thì gian đó Q =?



Năm học 2017-2018



A = I 2 Rt = 8640(J).

C2:

+ Nước thu:

Q1 = C 1m1 ∆ t0

= 7980(J)

+ Bình nhôm thu:

Q2 = C 2m2 ∆ t0

= 652,08(J)

+ Nước và nhôm thu:

Q = Q1 + Q2

= 8632,08(J).

C3:

+ Kết quả cho: Q ≈ A.

Nếu tính cả phần nhiệt

lượng toả ra mơi

trường thì

Q=A



C3:

+ So sánh A với Q và

nêu nhận xét, chú ý có

một phần nhỏ nhiệt

lượng truyền ra mơi

trường xung quanh?

+ Giới thiệu: Mối quan

hệ Q, R, I và t do nhà

bác học Joule (Anh) và

Len-xơ (Nga) độc lập

tìm ra.

Hoạt động 4: Phát biểu

3. Phát biểu định luật .

định luật Jun – Len-xơ

(5’)

- Nội dung SGK/45

+ Yêu cầu HS phát biểu + Dựa vào biểu thức

định luật

phát biểu định luật.

Hoạt động 5: Vận dụng

(12 phút)

- GV yêu cầu HS trả lời

phàn vận dụng SGK

C4:

+ Q phụ thuộc thế nào

vào các yếu tố nào?

+ Tại sao cùng một

dòng điện chạy qua thì

dây tóc bóng đèn nóng

đến nhiệt độ cao còn

GV: Kiều Thị Ngọc Ánh



III. Vận dụng.

BT C4 và C5

C4:

+ Q tỉ lệ với I 2 , với R

và với t.

+ Vì dây dẫn nối tiếp

với đèn nên I qua

chúng cùng thời gian t

như nhau. Mà Q = I 2 Rt

58



Giáo án Vật lý 9



Trường THCS Châu Can



Năm học 2017-2018



dây dẫn nối đèn hầu nên Q tỉ lệ với R, dây

như khơng nóng?

tóc của đèn có R lớn

hơn nhiều so với dây

nối.

C5:

C5:

+ Một ấm điện ghi + Tóm tắt:

220V – 1000W sử dụng U = Uđm = 220V

U = 220V để đun sôi 2l P = Pđm = 1000W;

nước từ 20 0 C. Bỏ qua m = 2kg;

nhiệt lượng ấm thu và t 1 = 20 0 C; t 2 = 100 0 C; C

nhiệt lượng toả ra mơi = 4200J/kg.K

trường. Tính thời gian Tìm t =?

đun sơi nước. Biết GIẢI :

NDR nước: 4200J/kg.K

Gợi ý :

+ Theo định luật bảo

+ So sánh A và Q?

toàn năng lượng:

+ Biểu thức A =?

;

A=Q

Q =?

hay Pt = Cm(t 2 – t 1 )

Cm(t 2 − t1 )

+ Từ đó tính t =?

⇒ t=

P

= 672(s)

3/.Củng cố: (2 phút)

- GV Gọi HS phát biểu ghi nhớ.

- Gọi HS Đọc phần có thể em chưa biết.

4/.Dặn dò :(1 phút)

- Làm bài tập trong sách bài tập

- Chuẩn bị bài 17“BÀI TẬP VẬN DỤNG ĐỊNH LUẬT JUN–LENXƠ”

IV. Rút kinh nghiệm:

.......................................................................................................................................

.......................................................................................................................................

.......................................................................................................................................

.......................................................................................................................................

.......................................................................................................................................

.......................................................................................................................................

Ngày soạn: 05/10/2016

Tiết 17 - Bài 17

BÀI TẬP VẬN DỤNG ĐỊNH LUẬT JUN – LEN-XƠ

GV: Kiều Thị Ngọc Ánh



59



Giáo án Vật lý 9



Trường THCS Châu Can



Năm học 2017-2018



I. Mục tiêu

1.Về kiến thức : Nội dung và biểu thức định luật Jun – Len-xơ.

2.Về kĩ năng :Vận dụng định luật Jun – Len-xơ để giải các bài tập về tác

dụng nhiệt của dòng điện.

3.Về thái độ: Tích cực hoạt động tư duy, tinh thần hợp tác.

II.Chuẩn bị

1. Giáo viên :

- Chuẩn bị các bài tập vận dụng cho học sinh làm trên lớp.

- Hệ thống câu hỏi liên quan đến nội dung bài học.

2. Học sinh: Học bài cũ và chuẩn bị trước bài 17

III. Tiến trình bài dạy

1 . Kiểm tra bài cũ : Không

2. Bài mới

Hoạt động của GV



Hoạt động của HS



Nội dung



Hoạt động 1: Nhắc lại

I. Các kiến thức vận

các kiến thức liên quan

dụng

(7’)

- HS nhắc lại các kiến + Nhiệt lượng toả ra

- GV yêu cầu học sinh thức đã học.

trên điện trở:

nhắc lại các kiến thức

Q = I 2 Rt = Pt

liên quan đến nội dung

+ Công suất tiêu thụ:

bài học.

P = I 2 R = UI

+ Điện năng tiêu thụ:

A = Pt

+ Cơng thức tính nhiệt

lượng:

Q = mC(t 2 – t 1 )

+ Hiệu suất của dụng

cụ toả nhiệt:

Qi

H= Q



+ Điện trở của dây dẫn:

l



Rd = ρ S



Hoạt động 2: Giải bài

II. Bài tập vận dụng

tập (35 phút)

Bài tập 1 (SGK/47)

Bài 1:

- Mỗi HS tự lực giải a Nhiệt lượng mà bếp

GV: Kiều Thị Ngọc Ánh



60



Giáo án Vật lý 9



Trường THCS Châu Can

- Nếu HS có khó khăn

đề nghị xem gợi ý

SGK. Nếu vẫn còn khó

khăn thì gợi ý cụ thể

như sau:

+ Viết cơng thức và

tính nhiệt lượng mà

bếp toả ra trong thời

gian t = 1s.

+ Tính nhiệt lượng Q tp

mà bếp toả ra trong

thơig gian t = 20phút.

+ Viết cơng thức và

tính nhiệt lượng Q 1 cần

phải đun sơi lượng

nước đã cho

+ Từ đó tính hiệu suất

H =



Năm học 2017-2018



từng phần của bài tập.



+ Giải phần a

+ Giải giải phần b

+ Giải phần c



Q1

Qtp



của bếp.

+ Viết cơng thức và

tính điện năng mà bếp

tiêu thụ trong thời gian

t = 30 ngày theo đơn vị

KW.h

+ Tính tiền điện phải

trả cho lượng điện năng

tiêu thụ trên.



toả ra trong 1 giây

Q = I 2 .R.t = 2,5 2 .80.1

= 500J

b

– Nhiệt lượng mà dây

dẫn toả ra trong 20

phút:

Q = I 2 .R.t

= 2,5 2 .80.1200

= 600000J

- Nhiệt lượng cần cung

cấp để đung sôi nước:

Q 1 =m.c.(t 2 – t 1 )

= D.V.c (t 2 – t 1 )

=1000.0,0015.4200(10

0-25) =472500J

- Hiệu suất của bếp là:

Q1

472500

100% =

.100%

Q

6000000

= 78,75%

H =



c Thời gian sử dụng

điện trong 1 tháng:

t = 3h.30 ngày = 90h

điện năng tiêu thụ

trong 1 tháng

A =I 2 .R.t = 25.80.90h

= 45 000W.h

= 45KW.h

tiền điện phải trả

T = 45.700 = 31500đ

Bài tập 2 (SGK/48)

- Mỗi HS tự lực giải a

từng phần của bài tập.

- Nhiêt lượng mà nước

thu vào để sôi là:

Q 1 = m.c.(t 2 – t 1 )

= 2.4200.(100 –20)

+ Giải phần a

=672000J

b) Nhiệt lượng do dây

+ Giải giải phần b

dẫn toả ra:



Bài 2:

- Nếu HS có khó khăn

đề nghi xem gợi ý

SGK. Nếu vẫn còn khó

khăn thì gợi ý cụ thể

như sau:

+ Viết cơng thức và

tính nhiệt lượng Q 1 cần

cung cấp để đun sôi

lượng nước đã cho

+ Viết công thức và + Giải phần c

GV: Kiều Thị Ngọc Ánh



61



Giáo án Vật lý 9



Trường THCS Châu Can

tính nhiệt lượng Q tp mà

ấp điện toả ra theo hiệu

suất H và Q 1

+ Viết cơng thức tính

thời gian đung sơi nước

theo Q tp và công suất P

của ấm

Bài 3:

- Nếu HS có khó khăn

đề nghi xem gợi ý

SGK. Nếu vẫn còn khó

khăn thì gợi ý cụ thể

như sau:

+ Viết cơng thức và

tính điện trở của đường

dây

+ Viết cơng thức và

tính điện trở của đường

dây dẫn theo chiều dài,

tiết diện và điện trở

suất.

+ Viết cơng thức và

tính cường độ dòng

điện chạy trong dây

dẫn theo công suất và

hiệu điện thế.



Năm học 2017-2018

O1

Q

.100% ⇒ Q = 1 .100%

Q

H

672000

=

100% = 746700J

90%

H =



c) Thời gian đung sôi

Q=A=P.t ⇒

Q



746700



= 747s

- Mỗi HS tự lực giải t = =

P

1000

từng phần của bài tập.

Bài tập 3 (SGK/48)

a Điện trở toàn bộ

đường dây

R = ρ.



+ Giải phần a

+ Giải giải phần b

+ Giải phần c



l

40

= 1,7.10−8.

1,36Ω

S

0,5.10− 6



b Cường độ dòng điện

P= U.I ⇒ I = P/U

I= 165/220 = 0,75A

c Nhiệt lượng toả ra

trên dây dẫn

Q = I 2 .R.t

= 0,75.1,36.3.30

= 68,85W.h

= 0,06885KW.h



3/.Củng cố: (2 phút)

- GV Gọi HS phát biểu ghi nhớ.

- Gọi HS Đọc phần có thể em chưa biết.

4/.Dặn dò :(1 phút)

- Làm bài tập trong sách bài tập

- Chuẩn bị bài 18 “ THỰC HÀNH: KIỂM NGHIỆM MỐI QUAN HỆ

Q – I TRONG ĐỊNH LUẬT…”



V. Rút kinh nghiệm:

.......................................................................................................................................

.......................................................................................................................................

GV: Kiều Thị Ngọc Ánh



62



Giáo án Vật lý 9



Trường THCS Châu Can



Năm học 2017-2018



.......................................................................................................................................

.......................................................................................................................................

.......................................................................................................................................



Ngày soạn: 12/10/2016

Tiết 18

BÀI TẬP TỔNG HỢP PHẦN ĐIỆN HỌC

GV: Kiều Thị Ngọc Ánh



63



Giáo án Vật lý 9



Trường THCS Châu Can



Năm học 2017-2018



I. Mục tiêu

- Củng cố các kiến thức đã học trong chương điện học

- Vận dụng được các kiến thức trong chương điện học để giải các bài tập có

liên quan.

II. Chuẩn bị

1.Giáo viên

- Chuẩn bị các bài tập vận dụng cho học sinh làm trên lớp.

- Hệ thống các câu hỏi liên quan đến nội dung bài học

2. Học sinh

- Ôn tập lại tồn bộ kiến thức phần điện học

III. Tiến trình bài dạy

1.Kiểm tra bài cũ: Không

2. Bài mới

Hoạt động của GV

Hoạt động của HS

Nội dung

Hoạt động 1: Bài tập

I.Bài tập trắc nghiệm

trắc nghiệm (15 phút)

- Yêu cầu HS thảo luận - HS hoạt động nhóm

bài tập trong phiếu học và ghi đáp án đúng vào

tập theo nhóm.

phiếu học tập.

- Đại diện các nhóm

trình bày kết quả.

- GV nhận xét và đưa

ra đáp án đúng.

Hoạt động 2: Bài tập

tự luận (27 phút)

II. Bài tập tự luận

Bài 1: Một mạch điện

Bài 1:

có sơ đồ như hình.

Tóm tắt:

Điện trở R 3 = 10Ω, R 1

R 3 = 10Ω, R 1 = 20Ω

= 20Ω. Ampe kế A 1 chỉ

I 1 = 1,5A; I 2 = 1A

1,5A, ampe kế A 2 chỉ

a. R 2 =? R tđ =?

1A. Các dây nối và

b. U =?

ampe kế có điện trở

Bài giải

khơng đáng kể. Tính:

- Hiệu điện thế đặt vào

a. Điện trở R 2 và

điện trở R 1 :

điện trở tương

U 1 = U 2 = I 1 .R 1 = 30V

đương của toàn

- Điện trở R 2 và toàn

mạch.

mạch:

b. Hiệu điện thế U

R 2 = U 2 /I 2 = 30Ω

cả nguồn điện.

R tđ = + R 3 = 22Ω

-Cường độ dòng điện

chạy trong mạch chính:

R1



A1



R3



GV: Kiều Thị Ngọc Ánh

R2



A2



64



Giáo án Vật lý 9



Trường THCS Châu Can



Năm học 2017-2018



I = I 1 + I 2 = 2,5A

-Hiệu điện thế đặt vào

điện trở R 3 :

U 3 = I.R 3 = 25V

- Cá nhân HS tóm tắt -Hiệu điện thế của

-u cầu HS tóm tắt bài tốn.

nguồn điện:

bài tốn.

- Mỗi HS tự lực giải U = U 1 + U 3 = 55V

- GV gợi ý giải bài tập: từng phần của bài tập.

+ Nêu cách mắc mạch

điện.

+ Tính hiệu điện thế

đặt vào điện trở R 1 .

+ Tính điện trở R 2 .

+ Tính cường độ dòng

điện chạy trong mạch

chính.

+ Tính hiệu điện thế

đặt vào điện trở R.

+ Tính hiệu điện thế U.

Bài 2: Dây tóc của một

Bài 2:

bóng đèn sợi đốt bằng

Tóm tắt:

vonfram có đường kính

d = 0,023mm; U = 240V

tiết diện d = 0,023mm.

= 6,6.10 -7 Ω.m

Khi mắc vào hiệu điện

I = 0,25V

thế U = 240V, đèn sáng

Tính l =?

bình thường và cường

Bài giải

độ dòng điện qua đèn

Điện trở của dây tóc

là I = 0,25V. Khi đó,

bóng đèn:

điện trở suất của dây

R = U/R = 960Ω

tóc bóng đèn là

=

Tiết diện của dây tóc

-7

6,6.10 Ω.m.

Tính

bóng đèn:

chiều dài l của dây tóc - HS tóm tắt bài tốn

S = πd 2 /4 = 4.10 -10 m

bóng đèn.

Chiều dài của dây tóc

-Yêu cầu HS tóm tắt - Dựa vào cơng thức:

bóng đèn:

=� →

=

���

bài tốn.

= 0,6m

- Tính chiều dài của

dây tóc bóng đèn dựa - R = U/I

- Cá nhân HS lên giải

vào cơng thức nào?

- Tính điện trở của dây bài tốn.

tóc theo cơng thức nào?



GV: Kiều Thị Ngọc Ánh



65



Giáo án Vật lý 9



Trường THCS Châu Can



Năm học 2017-2018



3. Hướng dẫn về nhà (3 phút)

- Về nhà ôn tập tiếp phần điện học

- Đọc trước bài mới.

4. Phiếu học tập

Câu 1: Khi hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn tăng thì cường độ dòng điện

chạy qua dây dẫn

A. khơng thay đổi.

B. giảm tỉ lệ với hiệu điện

thế.

C. có lúc tăng, lúc giảm.

D. tăng tỉ lệ với hiệu điện

thế.

Câu 2: Biểu thức nào sau đây SAI?

A.

B.

C.

D. U = IR

Câu 3: Cơng thức nào là đúng khi mạch điện có hai điện trở mắc song song?

A. U = U 1 = U 2 . B. U = U 1 + U 2 . C.

D.

Câu 4: Công thức nào là công thức tính điện trở tương đương của hai điện

trở mắc song song?

A. R = R 1 + R 2 . B.

C.

D.

Câu 5: Nhận định nào là SAI?

A. Điện trở suất của dây dẫn càng nhỏ thì dây dẫn đó dẫn điện càng

tốt.

B. Chiều dài dây dẫn càng ngắn thì dây đó dẫn điện càng tốt.

C. Tiết diện của dây dẫn càng nhỏ thì dây đó dẫn điện càng tốt.

D. Tiết diện của dây dẫn càng nhỏ thì dây đó dẫn điện càng kém.

Câu 6: Hai dây dẫn được làm từ cùng một vật liệu có cùng tiết diện, có chiều

dài lần lượt là l 1 , l 2 . Điện trở tương ứng của chúng thỏa điều kiện

A.

B.

C. R 1 .R 2 = l 1 .l 2 . D. R 1 .l 1 = R 2 .l 2 .

Câu 7: Biến trở là một linh kiện

A. Dùng để thay đổi vật liệu dây dẫn trong mạch.

B. Dùng để điều chỉnh cường độ dòng điện trong mạch.

C. Dùng để điều chỉnh hiệu điện thế giữa hai đầu mạch.

D. Dùng để thay đổi khối lượng riêng dây dẫn trong mạch.



IV. Rút kinh nghiệm

.......................................................................................................................................

.......................................................................................................................................

GV: Kiều Thị Ngọc Ánh



66



Giáo án Vật lý 9



Trường THCS Châu Can



Năm học 2017-2018



.......................................................................................................................................

.......................................................................................................................................

.......................................................................................................................................

.......................................................................................................................................

.......................................................................................................................................



Ngày soạn: 14/10/2016

Tiết 19 - Bài 19

SỬ DỤNG AN TOÀN VÀ TIẾT KIỆM ĐIỆN

GV: Kiều Thị Ngọc Ánh



67



Giáo án Vật lý 9



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Học sinh: Học bài cũ và chuẩn bị trước bài 16

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×