Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
3 Thiết kế cáp neo UST.

3 Thiết kế cáp neo UST.

Tải bản đầy đủ - 0trang

Nc: lực kéo căng thiết kế của cáp neo một sợi, dựa vào sự phân

tích ổn định của mái taluy.

-



Xác định chiều dài của cáp neo L

+ Chiều dài neo cố: L1

L1 =



K .N c

π .D.C



Trong đó:

D: đường kính lỗ neo;

C: cường độ dính kết của vữa xi măng với thành lỗ;

K: hệ số an toàn cho chiều dài đoạn neo cố, K>=1.5;

Nc: lực kéo căng thiết kế một sợi cáp



+ Chiều dài đoạn cáo tự do ( L td ) xác định theo nguyên tắc: tránh

xê dịch khi khóa chặt neo và tránh kết cấu chống đỡ bị biến d ạng

khi tạo UST tránh tổn thất UST do ma sát và biến dạng c ủa đ ất và

làm ổn định lớp đất neo cố. Chiều dài tự do không nhỏ h ơn 5m và

vượt quá mặt trượt 1.5 m.

+ Chiều dài làm việc của cáp neo (Llv): theo tình hình thực tế.

Tổng chiều dài cáp neo:

L= L1 + Ltd + Llv

-



Vật liệu dùng làm cáp neo: tham khảo bảng H3 ở trên.

Xác định góc xiên của cáp neo.



Góc xiên của cáp neo là góc của lỗ neo với đường nằm ngang.

150 ≤ ϕ ≤ 350

-



Thiết kế neo cố đầu neo ngoài.



+ Đầu neo ngoài gồm: bản đệm neo, neo và bộ phận bịt neo v ới taluy.

Trang 13



+ Dùng vữa xi măng để bịt neo. Tỷ lệ thường dùng N/X= 0.38- 0.45, t ỷ

lệ X/C= 1:1.

-



Trình tự kéo căng cáp neo.



Quá trình kéo căng được tiến hành như sau:



Cáp neo phân tán lực nén.

+ Chiều dài đoạn neo cố



3.3.2



L1 =



K1.N c

K 2 .d A .C.π



Trong đó:

K1: hệ số an tồn đoạn neo cố. Tra bảng sau

K2: 1.2-2.2

dA: đường kính thanh neo

C: cường độ dính kết của vữa xi măng với thành lỗ.



Bảng 1: hệ số an toàn neo cố kiểu gắn kết- K1

+ Số lượng sợi cáp

Nc

m=

K3 . A. f ptk

Trong đó:

K3: hệ số lợi cơng suất cáp UST: 0.4 - 0.6;



Trang 14



A: tiết diện sợi cáp neo;

m: số sợi cáp;

Nc: lực kéo căng thiết kế.

fptk: cường độ chịu kéo của cáp.

+ Lực chịu nhổ Ta do tính năng của thanh chịu tải quyết định.

+ Số thanh chịu tải m2:

m2 =



Nc

K 3 .Tα



+ Cự ly giữa các thanh chịu tải:

Li =



L

m2



-



Xác định chiều dài làm việc: Llv giống với cáp neo cải thiện lực



-



kéo.

Vật liệu cáp neo (tương tự cáp neo cải thiện lực kéo)

Phòng chống gỉ cáp neo: u cầu lớp gỉ bọc ngồi cáp có chiều

dày lớn hơn 2cm. (tham khảo bảng 8.4, 8.5, 8.6 tài liệu ch ương 8:

công nghệ và vật liệu trong xây dựng đường- Vũ Đình Ph ụng)

150 ≤ ϕ ≤ 350



-



Chọn góc xiên cáp neo:

Thiết bị neo cố đầu neo ngoài

Thiết kế cấp phối vữa bơm

Thiết kế kéo căng cáp



Trang 15



3.3.3 Thiết kế cáp neo phân tán kéo nén.

- Thiết kế đoạn neo cố.



+ Chiều dài đoạn neo cố:



L1 =



K1.N c

K L .π .d A .C



Trong đó:

K1: hệ số an tồn đoạn neo cố (tra bảng 1).

Nc: Lực kéo căng thiết kế cáp neo 1 sợi.

K2: 1.2-1.4

dA: đường kính thanh neo

C: cường độ dính kết của vữa xi măng với thành lỗ.

+ Số sợi cáp:



m=



Nc

K 3 . A. f ptk



Trong đó:

K3: hệ số lợi công suất cáp UST: 0.4 - 0.6;

A: tiết diện sợi cáp neo;

m: số sợi cáp;

Nc: lực kéo căng thiết kế.

Trang 16



fptk: cường độ chịu kéo của cáp.

+ Lực chịu nhổ Tu do tính năng của thanh chịu tải quyết định.

+ Số thanh chịu tải m2:

m2 =



Nc

K 3 .Tu



+ Cự ly giữa các thanh chịu tải:

Li =



L1

m2



+ Đoạn chịu lực nén L5 và đoạn chịu kéo L2:

L2 = L5 = L3 = L4 = Li/2

-



Xác định chiều dài Lf của đoạn tự do: để đề phòng khi neo đã

khóa bị di dịch và sự thay đổi ứng suất do kết cấu chống đỡ bị

biến dạng gây nên đồng thời để tăng tính ổn định của lớp đất neo



-



cố Lf không nên nhỏ hơn 5m và vượt quá mặt trượt của taluy 1.5m.

Xác định chiều dài làm việc: Lw tùy vào tình hình thực tế.

Vật liệu neo thường dùng cáp UST dính kết, chùng ít, cường độ



-



cao.

Thiết kế phòng gỉ cáp (tương tự cáp phân tán lực nén).

Khống chế ứng suất pháp của cáp neo: để không vượt quá 60%

trị số tiêu chuẩn cường độ kéo cáp, hạn chế hiện tượng dòn đ ứt



-



cáp do ứng suất kéo quá cao gây ra.

Góc xiên cáp neo: 150 – 350.

Thiết bị neo cố đầu neo ngoài.

Thiết kế cấp phối vữa bơm.

+ Tải trọng và thanh chịu tải chịu:

Nc

T =

m2

Trang 17



+ Diện tích chịu nén của thanh chịu tải:

π .D 2

S=



4



+ Cường độ thiết kế của vữa:

M≥



K .T

S



Nc: lực kéo căng

m2: tổng số thanh chịu kéo.

D: đường kính thanh chịu tải.

K: hệ số an tồn 1.5 – 20.

Thơng thường tỷ lệ N/X= 0.38 – 0.45, tỷ lệ X/C= 1

-



3.4



Thiết kế kéo căng cáp:



Thi công cáp neo UST.

- Bạc sửa taluy.

Bạt sửa, dọn sạch đất đá,.. tạo phẳng cho mái taluy.

-



Bố trí lỗ.



Trang 18



Xác định và đánh dấu vị trí lỗ neo trên mái taluy.

-



Sắp xếp cáp.



Các cơng tác bố trí cáp: Lập u cầu bố trí cáp -> hạ li ệu -> làm v ệ

sinh -> buộc bó -> lắp giá cách li, vòng đỡ -> lắp ống bơm v ữa -> nghiêm

thu -> cho vào kho.

+ Cáp được cắt bằng máy cắt, không được cắt bằng nhiệt. Cáp sau khi

cắt được kê trên các gối đỡ.

+ Trước khi bó cáp neo đảm bảo sợi cáp phải th ẳng, không ch ồng

chéo lên nhau.

+ Đầu cáp neo phải có mũ chụp dẫn hướng.

+ Ống bơm vữa buộc vào cáp neo, đầu ống bơm vữa cách đáy l ỗ t ừ 510cm.

-



Tạo lỗ :



+ Khoan lỗ cáp neo yêu cầu khoan khô, không được cho nước vào.

+ Định vị máy khoan theo yêu cầu thiết kế, sai số góc xiên cho phép

10. Chiều sâu khoan lỗ lớn hơn chiều sâu thiết kế 20cm và khơng dài q

1% chiều dài thiết kế.

+ Trong q trình khoan nên ghi chép lại sự thay đổi địa tầng của m ỗi

lỗ khoan.

+ Kiểm tra chất lượng lỗ khoan: sai số định vị lỗ 10cm, sai số góc xiên

10

-



Dọn lỗ và nghiệm thu lỗ: Sau khi tạo lỗ xong phải dùng hơi cao áp thổi

sạch các bôt đá trong lỗ khoan.

Trang 19



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

3 Thiết kế cáp neo UST.

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×