Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
3 . Kho tiếp nhận rác:

3 . Kho tiếp nhận rác:

Tải bản đầy đủ - 0trang

ĐỒ ÁN CÔNG NGHỆ MÔI TRƯỜNG

Tỷ trọng của CTR được mang đến khu xử lý là 405 kg/m 3, vậy thể tích của khu tiếp

nhận là : V = 50 tấn : 0,405 tấn/m3 = 123,46 (m3).

Chọn chiều cao rác có thể đạt được trong khu tiếp nhận là 2 m, vậy diện tích khu tiếp

nhận là : Stiếp nhận = 123,46 : 2 = 61,73 (m2).

Kích thước khu tiếp nhận được thiết kế là: L x B = 10 m x 7 m .

Khu tiếp nhận được xây dựng có mái che trên có gắn quạt thơng gió, có trang bị hệ

thống đường ống dẫn nước rỉ rác đến bể chứa.

5.4.



Xác Định Và Tính Tốn Lượng Vật Liệu Cần Thiết Để Phối Trộn

Xác Định Vật Liệu Cần Thiết Để Phối Trộn



Từ công thức của chất hữu cơ (CTR) sử dụng làm compost đã tính ở trên ta có các số

liệu như sau:

- Tỷ lệ C/N = 22/1.

- Độ tro 4,5%.

- Độ ẩm 69%.

Theo CT 7.17 trang 244; hàm lượng C có thể xác định theo cơng thức:

→ Hàm lượng N chiếm 2.3% khối lượng khô.

Từ kết quả này không thể tiến hành ủ compost ngay mà phải tiến hành phối trộn với

÷



các thành phần khác để đạt kết quả cần thiết có tỷ lệ C/N = 25/1 50/1(Ở mức tỷ lệ thấp

hơn, nitơ sẽ thừa và sinh ra khí NH 3, nguyên nhân gây ra mùi khai. Ở mức tỷ lệ cao hơn,

÷



sự phân hủy xảy ra chậm.) và độ ẩm từ 50 60% (Nếu độ ẩm quá nhỏ (< 30%) sẽ hạn

chế hoạt động của vi sinh vật, còn khi độ ẩm q lớn (> 65%) thì q trình phân hủy sẽ

chậm lại, sẽ chuyển sang chế độ phân hủy kỵ khí vì q trình thổi khí bị cản trở do hiện

tượng bít kín các khe rỗng khơng cho khơng khí đi qua, gây mùi hơi, rò rỉ chất dinh

dưỡng và lan truyền vi sinh vật gây bệnh ). Lựa chọn vật liệu phối trộn là lá cây tươi.

Tính chất của lá cây tươi sử dụng phối trộn lấy theo bảng 7.11 trang 243, Quản lý và xử

lý CTR, Nguyễn Văn Phước:

- Tỷ lệ C/N = 50 : 1.

- Hàm lượng N chiếm 1.05% khối lượng khô.

- Chọn độ ẩm 30%.

→ Hàm lượng C chiếm 50.4% khối lượng khơ

Tính Hàm Lượng Vỏ Trấu Cần Cho Phối Trộn

Đặt tỷ lệ phối trộn là a lần CTR trộn với b lần vỏ trấu để đạt tỷ lệ C:N = 25:1.

Ta có: ; a+b = 100

→Giải hệ trên ta có: a = 74.34% ; b = 25.66%

GVHD: Nguyễn Thị Bình Minh

SVTH: Phạm Văn Giáp



Page 77



ĐỒ ÁN CÔNG NGHỆ MÔI TRƯỜNG

Kiểm tra độ ẩm: . Thỏa mãn về độ ẩm.

→ Vậy cứ 1 kg CTR khơ thì cần trộn với : b/a = 25.66/74.34 = 0.345 kg vỏ trấu.

Vậy tổng khối lượng trấu cần cho mỗi ngày:

5.5. Khu Vực Lưu Trữ Vật Liệu Phối Trộn



Do tính chất của CTR bắt buộc phải phối trộn với một vật liệu khác nên phải có khu

vực để chứa riêng loại nguyên liệu này nhằm đáp ứng lúc nào cũng có sẵn để tiến hành

ngay việc phối trộn khi có u cầu. Tùy theo tình hình của từng giai đoạn mà kho này sẽ

tiếp nhận các loại vật liệu phối trộn khác nhau.

Theo tính tốn từ phần trên hàng ngày nhà máy cần có 2.082 tấn vỏ trấu cung cấp cho

việc phối trộn. Thiết kế kho với công suất gấp đôi khối lượng vật liệu trên là 4.164

tấn/ngày. Với khối lượng riêng là 0.15 kg/m3.

Thể tích kho chứa: (m3)

Tính chất là kho lưu một vật liệu khơng có tính đặc biệt về chất lượng cần bảo quản

nên kho có thể tiếp nhận vật liệu cao tối đa là 2 m.

Vì vậy, diện tích kho là: Skho = 27.76/2 = 13.88 = 14 (m2)

Kích thước kho lưu trữ: L



×



B=4m



×



3.5 m.



5.6. Khu Vực Phối Trộn Vật Liệu



Khu vực dành cho việc phối trộn hỗn hợp ủ phân đặt trong khuôn viên của

khu chuẩn bị nguyên liệu (khu phân loại thủ công). Khu phối trộn được thiết kế

nhằm đáp ứng việc phối trộn lượng nguyên liệu đủ cung cấp trong một ngày với

khối lượng lớn vừa làm nơi có thể lưu trữ một lượng nguyên liệu sau khi phân loại

nhưng chưa được tiến hành đảo trộn và cũng là nơi lưu trữ lại nguyên liệu sau trộn

khi chưa tiến hành ủ. Để bảo đảm độ an toàn và khoảng trống thích hợp cho các xe

đảo trộn thực hiện nhiệm vụ. Khu vực được thiết kế có diện tích gấp 1.5 lần khu tiếp

nhận CTR ban đầu.

Diện tích khu phối trộn: Sphối trộn = Stiếp nhận



×



1.5 = 42.85



×



(m2)

Chọn kích thước mặt bằng: L



×



B = 10 m



×



17 m



5.7. Tính Tốn Thiết Kế Hệ Thống Hầm Ủ



Tổng khối lượng chất thải cần vận chuyển về các hầm ủ mỗi ngày:

(tấn/ngày)

Giả định khối lượng riêng của hỗn hợp sau phối trộn là: 0.35 tấn/m3

Chọn số lượng hầm ủ mỗi ngày là 1 hầm.

Thể tích rác trong hầm ủ: V = = 148,8 = 150 (m3)

GVHD: Nguyễn Thị Bình Minh

SVTH: Phạm Văn Giáp



Page 78



1.5 = 64.28 = 65



ĐỒ ÁN CÔNG NGHỆ MÔI TRƯỜNG

Chất thải rắn hữu cơ được xử lý theo công nghệ đống ủ tĩnh có thổi khí cưỡng bức,

thời gian ủ từ 19 ÷ 22 ngày

Ta xây dựng bể ủ có kích thước như sau: H×L×B = 4m×5,3m×7,1 m =150 m 3. Như

vậy mỗi ngày cần có 1 bể ủ. Ta chọn thời gian ủ là 20 ngày, như vậy số bể ủ cần thiết là 20

bể.

Diện tích mặt bằng mỗi bể ủ: F = L × B = 5,3 m×7,1m = 37,63 m2

Như vậy, trên mặt bằng khu xử lý, ta bố trí 2 dãy nhà ủ song song cách nhau 3m làm

hành lang vận hành ống dẫn khí, ở hai đầu hành lang ta bố trí máy nén khí và máy bơm.

Hầm được xây dựng bằng bê tông cốt thép bố trí trong nhà có mái che. Dưới đáy mỗi hầm

có hệ thống cung cấp khí và hệ thống thu nước rò rỉ sinh ra trong q trình phân hủy CTR.

Nước rò rỉ được thu và dẫn về bể tập trung của trung tâm xử lý nước thải tại khu liên hợp

xử lý chất thải rắn.

5.8.



Tính Tốn Hệ Thống Cấp Khí

Xác Định Thể Tích Khí



Lượng khơng khí (oxy) cần thiết cho q trình phân hủy được tính tốn dựa vào

phương trình phản ứng giữa oxy và cơng thức phân tử của nguyên liệu làm compost.

Phương trình phản ứng:

C22H35O12N + 30O2 → 22CO2 + 16H2O + NH3

(505)



(960)



(32082 kg)



(Moxy )



Từ phương trình ta có 32082 kg CTR cần lượng oxy

(kg)

Tổng lượng khí cần cung cấp cho mỗi hầm ủ trong một ngày (trong tổng số 20 ngày

cấp khí).

(kgO2/ngđ)

Vì oxy chiếm 0,23% khơng khí nên lượng khí cần cung cấp cho hầm ủ mỗi ngày:

(kg khơng khí/ngđ)

Với khối lượng riêng của khơng khí là 1,3 kg/m3, thể tích khơng khí cần:

(m3/ngđ)

Hệ Thống Phân Phối Khí

Việc thổi khí cho bể ủ được thực hiện liên tục trong 20 giờ/ngày trong 5 ngày đầu

cho đến khi nhiệt độ thật sự ổn định, sau đó thổi khí theo chế độ 2 giờ thổi 1 lần. Vậy lượng

khí cần cung cấp cho 5 ngày đầu là:

GVHD: Nguyễn Thị Bình Minh

SVTH: Phạm Văn Giáp



Page 79



ĐỒ ÁN CƠNG NGHỆ MƠI TRƯỜNG

(m3/lần)

Và lượng khí cần cung cấp cho những ngày theo chu kỳ 2 giờ thổi 1 lần (15 ngày)

là:

(m3/lần)

Chọn đường kính ống cấp khí d = 150 mm. Vận tốc cấp khí trong 5 ngày đầu với

thời gian cấp liên tục t = 20 giờ (thời gian cho máy ngưng hoạt động 4 giờ/ngày, chia làm 2

lần mỗi lần nghỉ 2 giờ, chu kỳ hoạt động sau 10 tiếng nghỉ 1 lần).

Vận tốc khí là: (m/s)

Vận tốc trong thời gian 10 ngày còn lại, chọn thời gian thổi khí mỗi lần hoạt động là

t = 20 phút. Vận tốc khí là: (m/s)

Rãnh phân phối khí tại các hầm ủ được thiết kế đặt song song theo chiều dài của

hầm ủ. Mỗi hầm ủ có 2 rãnh cấp khí mỗi rãnh có kích thước: L x W x H = 6 m x 0,25 m x

0,25 m. Khí được dẫn về hầm ủ được chia thành 2 nhánh ở 2 bên thành hầm ủ và phân phối

vào các rãnh trong hầm ủ. Mặt trên của rãnh được che bởi khung sắt có các song chắn hạn

chế tối đa rác làm tắc nghẽn đường ống cấp khí.

5.9. Khu Vực Ủ Chín Và Ổn Định Mùn Compost



Khu vực dùng để tiếp nhận lượng bùn sau khi qua giai đoạn ủ lên men tại các hầm ủ.

Mùn sau khi chuyển qua khu vực này sẽ được lưu lại trong vòng 20 ngày trước khi chuyển

qua giai đoạn tinh chế thành phân compost. Khu vực được thiết kế có mái che, khơng phân

thành từng ngăn như hầm ủ, xung quanh trống khơng có tường.

Vì phải đáp ứng một lượng nguyên liệu tương đương với lượng nguyên liệu mà khu

vực ủ phân compost tiếp nhận nên diện tích khu vực ủ chính cũng được thiết kế bằng 40%

diện tích của khu ủ phân compost là: Sủ chín = 0.4Stiếp nhận = 17.14 (m2).

Khu vực ủ có kích thước L



×



B = 6m x 3m.



Khu vực hoạt động có vai trò khơng chỉ là nơi ổn định mùn và ủ chín mà còn có vai trò

điều hòa sản phẩm cuối cùng khi bị ứ đọng thị trường, khi nhà máy tạm ngưng hoạt động ở

giai đoạn tinh chế cuối cùng để cho ra sản phẩm, trong khi đó các giai đoạn đầu vẫn diễn ra

nhằm giải quyết vấn đề tồn đọng lại CTR trong nhà máy. Do vậy, đây cũng được xem là

kho chứa nguyên liệu chưa thành phẩm cho đến khi nhà máy ổn định được thị trường bắt

đầu hoạt động bình thường trở lại.

6. Các Cơng Trình Phụ Trợ

 Trạm Cân Và Nhà Bảo Vệ



Nhiệm vụ của trạm cân là nhằm xác định khối lượng chất thải đưa vào khu xử lý. Số

cầu cân được chọn để cân xe đi vào và ra khu xử lý CTR là 2 cân (tức cần 2 bàn cân).

Trạm cân được thiết kế gồm 2 cầu cân, 1 cân xe vào và 1 cân xe ra, diện tích 100 m 2.

Tải trọng một cân là 15 tấn /cân.



GVHD: Nguyễn Thị Bình Minh

SVTH: Phạm Văn Giáp



Page 80



ĐỒ ÁN CƠNG NGHỆ MÔI TRƯỜNG

Nhà điều hành trạm cân được đặt giữa hai cầu cân và nằm ngay sau phòng bảo vệ. Nhà

điều hành kết hợp với phòng bảo vệ được xây bằng gạch, có diện tích: dài 8m

mái được lợp bằng tơn có trần cách nhiệt.



×



rộng 5m,



 Trạm Rửa Xe



Các xe vận chuyển trước khi ra khỏi khu xử lý đều phải hạn chế đất và rác dính bám

trên bánh xe. Do đó, khu xử lý hình thành trạm rửa xe với kích thước: dài

×



×



×



rộng



×



sâu =



5 m 3 m 0,5 m và sử dụng vòi xịt nước áp lực cao để kết hợp rửa xe. Nước sử dụng

rửa xe được bơm từ nước sau xử lý của trạm xử lý nước thải và được chứa trong bồn áp

lực. Nước thải của trạm rửa xe được thu vào mương hình chữ nhật có kích thước: rộng

×



×



cao = 0,2 m 0,5 m có kết hợp song chắn rác. Mương thu có độ dốc nghiêng về phía song

chắn rác và được dẫn đến khu xử lý nước thải. Lượng rác mắc lại trong chắn rác được vứt

bỏ thủ công do công nhân trong trạm rửa xe đảm nhận và thải bỏ vào thùng chứa sau đó

đem đi chơn lấp.

-



Hệ thống cấp nước

Nhà quản lý, nhà công nhân

Nhà bảo vệ nhà vệ sinh

Hệ thống cấp điện

Kho, nhà sửa chữa



GVHD: Nguyễn Thị Bình Minh

SVTH: Phạm Văn Giáp



Page 81



ĐỒ ÁN CÔNG NGHỆ MÔI TRƯỜNG



PHỤ LỤC

-



Xử lý nước thải đơ thị - Trần Đức Hạ

TCVN 7957/2008 về thốt nước - Mạng lưới và cơng trình bên ngồi - Tiêu chuẩn

thiết kế

Xử lý nước thải đô thị và công nghiệp- Lâm Minh Triết

Giáo trình xử lý nước thải – Lâm Minh Triết

Xử lý nước cấp – Nguyễn Ngọc Dung

TCVN 33/ 2006 Cấp nước – Mạng lưới đường ống và công trình tiêu chuẩn thiết kế

Quản lý và xử lý CTR – Nguyễn Văn Phước

TCXDVN 216:2001 bãi chôn lấp chất thải rắn – tiêu chuẩn thiết kế

Tchobanoglous và cộng sự, 1993

Các báo cáo, đồ án tại thư viện DH Tài nguyên và Mơi trường Hà Nội

Intrernet



GVHD: Nguyễn Thị Bình Minh

SVTH: Phạm Văn Giáp



Page 82



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

3 . Kho tiếp nhận rác:

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×