Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Công Nghệ Sản Xuất Phân Compost

Công Nghệ Sản Xuất Phân Compost

Tải bản đầy đủ - 0trang

ĐỒ ÁN CƠNG NGHỆ MƠI TRƯỜNG

÷



thời gian ủ lâu kéo dài 4 12 tháng, các vi khuẩn gây bệnh luôn tồn tại cùng quá

trình phân hủy do nhiệt độ phân hủy thấp, các khí sinh ra có mùi hơi khó chịu.

-



Ưu điểm: Tận dụng được khí mêtan làm nhiên liệu.

Nhược điểm: Quy trình phức tạp đòi hỏi những ky thuật phức tạp, khó vận hành, nếu muốn

tận dụng được khí metan làm nhiên liệu phải đầu tư thêm hệ thống thu khí và máy phát

điện.

Cả hai phương pháp chế biến compost và phân hủy kỵ khí tạo biogas đều có

ưu và nhược điểm riêng, sản phẩm sinh ra hoàn toàn phục vụ cho các mục đích khác

nhau nên theo mục đích tái sử dụng tối đa chất thải rắn nhưng ít gây ảnh hưởng tới

môi trường nên trong phần này phương pháp được lựa chọn là phương pháp ủ hiếu

khí. Các hạng mục cơng trình của nhà máy phân làm phân compost:

- Khu tiếp nhận rác

- Khu vực lưu trữ vật liệu phối trộn

- Khu vực phối trộn vật liệu

- Hệ thống hầm ủ

- Khu vực ủ chín và ổn định mùn compost

- Hệ thống tách kim loại. (Đề xuất



GVHD: Nguyễn Thị Bình Minh

SVTH: Phạm Văn Giáp



Page 72



ĐỒ ÁN CƠNG NGHỆ MÔI TRƯỜNG



CTRSH



Thu gom



Vận chuyển



Phân loại



Độ ẩm, t0, chế phẩm



Thu hồi tái chế



Ủ hiếu khí



Đảo trộn



Độ ẩm, đảo trộn



Ủ chín



S. Phân loại



Thêm nguyên liệu



Mùn hữu cơ



Phân hữu cơ



Hình . Sơ đồ quy trình sản xuất compost

GVHD: Nguyễn Thị Bình Minh

SVTH: Phạm Văn Giáp



Page 73



Đốt và chơn lấp



ĐỒ ÁN CƠNG NGHỆ MƠI TRƯỜNG



Tồn bộ hệ thống sản xuất Compost chia làm 4 giai đoạn:

- Giai đoạn chuẩn bị nguyên liệu

- Giai đoạn lên men CTR hữu cơ

- Giai đoạn ủ chín và ổn định mùn compost

- Giai đoạn tinh chế và đóng bao thành phẩm phân compost.

Giai Đoạn Chuẩn Bị Nguyên Liệu: CTR hữu cơ sau khi phân loại tập trung sẽ được chuyển

÷



đến máy cắt đến kích cỡ 3 50 mm (Diệu, 2008). Giai đoạn này được thực hiện trong khu

vực trạm phân loại tập trung trước khi được xe xúc chuyển rác qua khu ủ phân compost.

Giai Đoạn Lên Men: Đây là một giai đoạn quan trọng nhất của toàn bộ dây chuyền sản

xuất compost. Qua tài liệu tham khảo và thực tế một số nhà máy compost đã và đang

hoạt động tại Việt Nam. Có 2 cơng nghệ được đề xuất: (1) ủ hiếu khí bằng thùng

quay, (2) ủ hiếu khí bằng hệ thống ủ luống tự nhiên hay hầm nhân tạo. Việc so sánh

và lựa chọn phương án được thực hiện dựa vào một số chỉ tiêu cơ bản về kinh tế và

ky thuật được trình bày trong Bảng 1.

Bảng 1: So sánh một số chỉ tiêu kinh tế - ky thuật giữa 2 phương án (PA) ủ lên men.

Các chỉ tiêu



PA 1. ủ hiếu khí bằng thùng

quay



PA 2. ủ hiếu khí khơng

sử dụng thùng quay



Lựa

chọn ưu

tiên



Cơng suất so

sánh



60 tấn/ngày (mất thời gian lấy

rác ra)



60 tấn/ngày



PA 2



Tiêu thụ

năng lượng



Cao



Thấp



PA 2



Thiết bị



Phức tạp, có hệ thống điều khiển

tự động



Đơn giản, có hệ thống

giám sát



PA 2



Cơng nghệ



Nhập khẩu



Có thể tự xây dựng

trong nước



PA 2



Diện tích



Nhỏ



Lớn



PA 1



Giá thành



Cao



Thấp



PA 2



kinh tế - kỹ

thuật



Từ bảng so sánh trên rõ ràng phương án 2 sẽ là phương án được chọn làm hệ thống ủ

phân rác cho nhà máy. Lựa chọn hình thức cấp khí cho q trình ủ phân compost là thổi

khí cưỡng bức



GVHD: Nguyễn Thị Bình Minh

SVTH: Phạm Văn Giáp



Page 74



ĐỒ ÁN CƠNG NGHỆ MƠI TRƯỜNG

Giai Đoạn Ủ Chín Và Ổn Định Mùn Compost: Mùn compost tạo thành từ hệ thống bể ủ

được đưa đi ủ chín trong nhà có mái che (không cần tường bao quanh). Trong giai đoạn này

biện pháp được thực hiện là đánh luống và xới đảo trộn liên tục nhờ máy đảo trộn được áp

dụng làm tăng chất lượng cho sản phẩm cuối cùng. Trong quá trình ủ chín khơng cho thêm

chế phẩm, khơng thổi khí chỉ cần đảo trộn theo chu kỳ đã quy định.

÷



Sau thời gian ủ chín khoảng 20 22 ngày, mùn compost được chín và ổn định hồn

tồn, sẵn sàng cho việc tinh chế và đóng bao thành phân compost.

Giai Đoạn Tinh Chế Và Đóng Bao Thành Phẩm Phân Compost: Giai đoạn cuối của quá

trình ủ phân compost là tinh chế bằng các thiết bị chuyên dụng khác nhau. Giai đoạn này

chủ yếu là sàng phân loại các thành phần có kích thước không phù hợp tách ra khỏi hỗn

hợp mùn trước khi thành compost. Ngoài ra, việc sàng phân loại sau ủ chín và ổn định để

loại bỏ các tạp chất và xơ sợi chưa phân hủy trong quá trình ủ. Các thành phần này hầu như

được đem đi chôn lấp tại các ô chôn lấp rác hợp vệ sinh. Phần mùn còn lại được đưa đến

thiết bị phân loại bằng trọng lực để tách riêng các phần nặng (đá, sỏi, cát, thủy tinh, …) ra

khỏi phần nhẹ (mùn compost). Phần nặng tập trung lại một nơi, phần nào có thể tái sử dụng

trong mục đích san lấp mặt bằng. Phần nhẹ tiếp tục đuợc đưa qua hệ thống tách kim loại

cyclon và sau cùng đưa tới máy đóng bao thành phân compost.

5.1.2. Vị trí xây dựng

Vị trí Khu xử lý chế biến phân Compost nằm trong khuôn viên Nhà máy xử lý chất

thải, đảm bảo cho việc kết nối giữa các trạm xử lý với nhau, thuận tiện cho việc đi lại,

đồng bộ giữa cơ sở hạ tầng với các công trình khác, đảm bảo vệ sinh, hạn chế việc phát

sinh gây ô nhiễm môi trường.

5.1.3. Quy mô và công suất

Công suất của trạm xử lý chế biến phân Compost là 15 tấn/ngày.

Khu xử lý và chế biến phân Compost, có một số cơng trình sau:

Sân đảo trộn.

Khu vực ủ phân và đảo trộn.

Kho thành phẩm

5.2. Tính tốn thiết kế các hạng mục

-



5.2.1. Xác Định Khối Lượng, Công Thức Phân Tử CTR Hữu Cơ

Khối lượng chất thải rắn hữu cơ để ủ phân compost trong năm cuối cùng :

Lượng rác thải sinh hoạt đem ủ trong năm cuối cùng (kg/nđ): 30861.5895 tấn/năm =

84552,3 kg/nđ.

Dựa theo bảng 2.9 trang 42- Quản lý và xử lý chất thải rắn, Nguyễn Văn Phước, chọn

độ ẩm chất hữu cơ là 70%. Khối lượng khô của CTR là

(kg)

Tỷ lệ phần trăm khối lượng các nguyên tố (tính theo khối lượng khơ) lấy theo bảng

2.11 trang 46 - Quản lý và xử lý chất thải rắn, Nguyễn Văn Phước, chọn thành phần CTR

theo bảng sau:

GVHD: Nguyễn Thị Bình Minh

SVTH: Phạm Văn Giáp



Page 75



ĐỒ ÁN CƠNG NGHỆ MƠI TRƯỜNG

Bảng . Tỷ lệ % khối lượngSS các nguyên tố của mẫu CTR

Thành phần nguyên tố



Tỷ lệ khối lượng (%)



C



48,0



H



6,4



O



37,6



N



2,60



S



0,40



Tro



5,00



Từ tỷ lệ % này ta tính được khối lượng của từng ngun tố trong CTR

m=



theo cơng thức:



%khoiluong × mCTRkhơ

100



Bảng . Khối lượng (khơ) các ngun tố cơ bản có trong thành phần CTR

Thành phần



Tỷ lệ khối lượngKhối lượng nước(kg) Khối lượng trong lượng



nguyên tố

C

H

O

N

S

Tro



(%)

48

6.4

37.6

2.6

0.4

5



1565.1

12521.24



khô (kg)

2897.7744

386.3699

2269.92

156.96

24.148

301.85



Công thức phân tử của mẫu CTR:



x:y:z:t:u=



mC mH mO mN

:

:

:

12 1 16 14



=



= 22: 35 : 12 : 1

Vậy công thức phân tử của nguyên liệu làm compost: C22H35O12N.

5.3 . Kho tiếp nhận rác:

Dựa vào thành phần CTRSH và lượng CTRSH phát sinh, sau khi đã qua khu xử lý thì

30% tổng lượng chất thải rắn hữu cơ được đưa vào khu chế biến phân compost (tương

đương khoảng 25 tấn/ngày).

Để đảm bảo tránh các sự cố khi máy móc hỏng phải ngưng hoạt động, vì vậy khu tiếp

nhận được thiết kế có thể tiếp nhận và lưu CTR trong 2 ngày.

Do đó cơng suất của khu tiếp nhận sẽ là: Q = 25 tấn/ngày * 2 ngày = 50 tấn.

GVHD: Nguyễn Thị Bình Minh

SVTH: Phạm Văn Giáp



Page 76



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Công Nghệ Sản Xuất Phân Compost

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×