Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Tính Toán Các Thông Số Bãi Chôn Lấp

Tính Toán Các Thông Số Bãi Chôn Lấp

Tải bản đầy đủ - 0trang

ĐỒ ÁN CƠNG NGHỆ MƠI TRƯỜNG

- Diện tích ơ chơn lấp là:

S = = = 71618,2 (m2), chọn S =72000 m2

Với thời gian hoạt động của các hố chôn lấp là khơng qua 3 năm nên tính tốn thiết

kế ơ chơn lấp chỉ tính lượng rác đưa vào BCL dưới 3 năm

Theo tiêu chuẩn TCXDVN 261: 2001, xác định diện tích mỗi hố chơn lấp từ 5000 –

10000 m2/ hố, tải trọng yêu cầu của đáy hố chôn lấp < 1kg/cm 2. Độ dốc của hố chôn lấp

theo độ dốc của địa hình như khơng <1%, khu vực thu gom nước rác phải có độ dốc tối

thiểu <3%

Giả thiết các ơ chơn lấp là như nhau thì tổng cộng có 8 ơ chơn lấp

Diện tích 1 ơ chơn lấp là:

So = = 9000 (m2) (Thuộc khoảng 5000-10000m2)

Chọn chiều dài L= 100 m, chiều rộng B=90 m.

Thể tích chất thải rắn chôn trong một ô:

V1= = 134284,13 ( m3)

Theo Thông tư số 01/2001/TTLT-BKHCNMT-BXD thì tỷ lệ lớp đất phủ chiếm sẽ là

10% (10-15%) tổng thể tích rác thải và đất phủ.

Vlớp phủ = V1 x 0,1 = 134284,13 x 0,1 = 123428,4 ( m3)

Do đó thể tích thực của ơ chơn lấp

Vô = V1 + Vlớp phủ =134284,13 +123428,4 =147712,54 (m3)

Thể tích của một ơ chơn lấp có thể tính như sau:

VI = 1/3h1 { a1b1 + ab + (a1b1ab)1/2} = 28537.1(m3)

VII = 1/3h2 { a2b2 + ab + (a2b2ab)1/2} =56317.3 (m3)

Vô = VI + VII (*) =84854.4 (m3) (lựa chọn để thiết kế ban đầu)

Trong đó:





VI : Thể tích phần chìm ơ chơn lấp







VII : Thể tích phần nổi của ơ chơn lấp







h1 : Chiều cao phần chìm của ơ chơn lấp (lấy = 5m)







h2 : Chiều cao phần nổi của ơ chơn lấp (lấy = 10m)







a, b : Chiều dài, chiều rộng miệng ơ chơn lấp







a1, b1 : Chiều dài, chiều rộng đáy dưới ơ chơn lấp







a2, b2 : Chiều dài, chiều rộng đáy trên ơ chơn lấp

Ta có:

a1 = a – 2h1 = a – 10

a2 = a – 2h2cotg600

b1 = b – 2h1 = b – 10

GVHD: Nguyễn Thị Bình Minh

SVTH: Phạm Văn Giáp



Page 61



ĐỒ ÁN CƠNG NGHỆ MÔI TRƯỜNG

b2 = b – 2h2cotg600

Chọn a = 100 m, b =90 m Ta sẽ có:

a1= 90 m

b1 = 80 m

a2 = 89 m

b2 = 79 m

Diện tích ơ Sô = a x b =100 x 90 = 9000 (m2) = 0,9 ha

(Đảm bảo theo TCXDVN 261:2001 – từ 0,5 tới 1 ha)

Vậy 8 ơ chơn lấp có diện tích là: 7.2 ha

2.2.3. Thi cơng ơ chơn lấp có:

-



Chiều dài miệng ô chôn lấp: 100 m



-



Chiều rộng miệng ô chôn lấp: 90 m



-



Chiều dài đáy ô chôn lấp: 90 m



-



Chiều rộng đáy ô chôn lấp: 80 m



-



Chiều cao phần chìm : 5m



Lớp chống thấm:

Lớp lót đáy: Bố trí từ dưới lên

-



Đất nền ở đáy và hai bên thành được đầm nén ky



-



Lớp đất sét dày : 0.6 m ( hệ số thấm nước < 10-7cm/s)



-



Lớp vải địa chất chống thấm : 0.002m



-



Lớp sỏi và đường ống thu gom nước rỉ rác dày : 0.2m



-



Lớp cát dày : 0.2 m



-



Lớp vải địa chất 2 ( cho nước rác chảy qua được ) dày : 0.002m



-



Lớp đất bảo vệ dày : 0.3m



 Tổng chiều dày: 1.304m

Lớp phủ bề mặt : Bố trí từ trên xuống

-



Lớp đất trồng cỏ dày: 0.5m



-



Lớp cát thoát nước dày : 0.2m



-



Lớp vải địa chất chống thấm dày : 0.002m



-



Lớp đất sét dày : 0.6m



 Tổng chiều dày: 1.302m

Lớp rác và phủ trung gian tính tốn ở trên dày: 15.4 m

GVHD: Nguyễn Thị Bình Minh

SVTH: Phạm Văn Giáp



Page 62



ĐỒ ÁN CÔNG NGHỆ MÔI TRƯỜNG

 Tổng chiều cao của ô chôn lấp: 15.4 + 1.302 + 1.304 = 18.006 (m)

2.2. Lượng nước rác sinh ra

Nước rỉ rác sinh ra chủ yếu là do nước có sẵn trong rác chảy ra do bị nén, nước

mưa khi chưa lấp đầy ô chôn lấp, một phần nhỏ là do quá trình phân hủy các chất trong

chất thải.

Khối lượng rác trung bình ngày:

M= =59,6 (tấn/ngày)

Lượng mưa ngày lớn nhất : P = 541,4/30 = 18,05 mm/ngày = 0.0181 m/ngày

- Độ ẩm của rác trước khi nén :W1 = 69%

-



Độ ẩm của rác sau khi nén ( thường lấy từ 10 – 35%) : W2= 20%



-



Hệ số thoát nước bề mặt : R = 0,15 ( Bảng 7.6 Sách Quản lý chất thải rắn – Trần

Hiếu Nhuệ, NXBXD – 2001)



-



Lượng nước bốc hơi E = 5 mm/ngày ( thường 5 – 6mm/ngày)



-



Hệ số nén rác tại bãi: 0.8



-



Diện tích cơng tác mỗi ngày:



Thể tích rác trung bình mỗi ngày:

V= × 0.8= 80.64 (m3)

– 0.37: KLR của CTR.

Chiều cao 1 lớp rác = 2m  Diện tích cơng tác:

A= = 40.32 (m2)

 Chọn A=40 m2

Lượng nước rỉ rác sinh ra:

C = M x (W1 – W2) +{[(P x (1-R)] – E]}x A

= 37.3 x (0.68 – 0.2) + {[0.0181 x ( 1 – 0.15)] – 0.005} x 40 = 18.3 m3/ngày

2.3. Hệ thống thu gom nước rỉ rác

2.3.1. Thoát nước mặt

Xây dựng đê bao để ngăn nước chảy tràn có thể ngấm vào ơ chơn lấp hoặc làm sói

mòn bờ ơ chơn lấp. Xây đê cao 4m, chiều rộng bề mặt là 4m

Đào và xây rãnh thốt nước bề mặt xung quanh bãi chơn lấp.

2.3.2. Thoát nước tại đáy bãi

Hệ thống thu gom nước rò rỉ được sử dụng là hệ thống nước ở đáy bãi chơn lấp

được biểu diễn như hình sau:

Hình 5. Hệ thống thu gom nước rỉ rác ở đáy ô chơn lấp



GVHD: Nguyễn Thị Bình Minh

SVTH: Phạm Văn Giáp



Page 63



ĐỒ ÁN CƠNG NGHỆ MƠI TRƯỜNG



Đáy ơ chơn lấp dốc tối thiểu 1% về phía đường ống thu gom, xung quanh ống thu

gom bán kính 1 m, có độ dốc 3%

Sử dụng ống có đường kính 15 – 20 cm. Cứ 100 mm ống sẽ được khoan lỗ để thu

nước, khoảng cách giữa 2 lỗ khoan là 6 mm, đường kính lỗ khoan 10 – 20mm, tỷ lệ lỗ

rỗng chiếm từ 10 – 15% diện tích bề mặt ống.

Cuối đường ống có hố ga tập trung rỉ rác, đặt máy bơm để hút lên hệ thống xử lý.

-



Tầng thu nước rác có yêu cầu : (5.2.1.3 TCXD 261:2001)

+ Lớp dưới : Đá dăm nước, dày 20cm

+ Lớp trên : Cát thô, dày 20cm

Bảng . Thành phần hóa học nước rò rỉ từ BCL mới hoặc lâu năm

Chỉ tiêu

BOD5

TOC

COD

TSS

Nito hữu cơ

Amoni

Nitrat

Tổng P

Độ kiềm (CaCO3)

pH

Độ cứng

Ca2+

Mg2+

K+

Na+

ClSO42Tổng sắt



Bãi chôn lấp mới (chưa đến 2 năm)

Khoảng (mg/l)

2000 – 30.000

1.500 – 20.000

3.000 – 60.000

200 - 2000

10 - 800

10 -800

5 - 40

5 - 40

1.000 – 10.000

4,5 – 7,5

300 – 10.000

200 – 3.000

50 – 1.500

200 – 1.000

200 – 2.500

200 – 3.000

20 – 1.000

50 – 1.200



Điển hình (mg/l)

10.000

6.000

18.000

500

200

200

25

25

3.000

6

3.500

1.000

250

300

500

500

300

60



Bãi chơn cũ

(trên 10 năm)

(mg/l)

100 – 200

80 – 160

100 – 500

100 – 400

80 – 120

20 – 40

5 – 10

5 - 10

200 – 1.000

6,6 – 7,5

200 – 500

100 – 400

50 – 200

50 - 400

100 – 200

100 – 400

20 – 50

20 - 200



(Nguồn: Tchobanoglous và cộng sự, 1993)

GVHD: Nguyễn Thị Bình Minh

SVTH: Phạm Văn Giáp



Page 64



ĐỒ ÁN CÔNG NGHỆ MÔI TRƯỜNG

Ở những bãi rác mới, nước rỉ rác thường có pH thấp, nồng độ BOD 5, COD và kim

loại nặng cao. Còn những bãi rác lâu năm pH từ 6.5 – 7.5, nồng độ các chất ô nhiễm

thấp hơn đáng kể, nồng độ kim loại nặng giảm do phần lớn kim loại nặng tan trong pH

trung tính.

Bảng . Thành phần nước rỉ rác mới và nước rỉ rác cũ

STT

1



Nước rỉ rác mới

Nồng độ các axit béo dễ bay hơi (VFA) cao



Nước rỉ rác cũ

Nồng độ các axit béo dễ bay hơi thấp



2

3

4

5

6

7



pH tính axit

BOD cao

Tỷ lệ BOD/COD cao

Nồng độ NH4+ và nito hữu cơ cao

Vi sinh vật có số lượng lớn

Nồng độ các chất vơ cơ hòa tan và kim loại

nặng cao



pH trung tính hoặc kiềm

BOD thấp

Tỷ lệ BOD/COD thấp

Nồng độ NH4+ thấp

Vi sinh vật có số lượng nhỏ

Nồng độ các chất vơ cơ hòa tan và

kim loại nặng thấp



(Nguồn: Tchobanoglous và cộng sự, 1993

Để thiết kế hệ thống xử lý nước rỉ rác, giả thiết các chỉ tiêu đầu vào của hệ thống xử

lý với SS là 1200 mg/l, BOD5 là 5000 mg/l.

Công nghệ xử lý:

Cơng nghệ xử lý nước rò rỉ từ bãi chôn lấp được lựa chọn là phương pháp sinh học

kết hợp với hóa lý. Cơng nghệ xử lý được lựa chọn trên các cơ sở sau:

-



Nước sau xử lý phải đạt QCVN 25:2009



-



Lưu lượng nước rò rỉ



-



Thành phần và tính chất của nước rò rỉ từ bãi chơn lấp



-



Cơng nghệ xử lý phù hợp với loại nước thải có nồng độ ô nhiễm cao



-



Điều kiện kinh tế ky thuật



3. Hệ Thống Xử Lý Nước Rỉ Rác

3.1. Sơ đồ công nghệ xử lý nước rỉ rác

3.1.1. Lựa chọn công nghệ xử lý

Cơng nghệ xử lý nước rò rỉ từ BCL được lựa chọn là phương pháp hóa lý kết hợp

sinh học, công nghệ xử lý được lựa chọn dựa trên các cơ sở sau:

-



Lưu lượng nước rò rỉ + lượng nước thải từ các cơng trình phụ trợ như: trạm rửa xe,

khu nhà nghỉ dành cho công nhân viên,…



-



Thành phần và tính chất nước rò rỉ từ BCL.



-



Điều kiện kinh tế ky thuật.



-



Công nghệ xử lý phù hợp với nước thải có nồng độ ơ nhiễm cao.

3.1.2. Sơ đồ cơng nghệ xử lý



GVHD: Nguyễn Thị Bình Minh

SVTH: Phạm Văn Giáp



Page 65



ĐỒ ÁN CƠNG NGHỆ MƠI TRƯỜNG



GVHD: Nguyễn Thị Bình Minh

SVTH: Phạm Văn Giáp



Page 66



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tính Toán Các Thông Số Bãi Chôn Lấp

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×