Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Đề Xuất Dây Truyền Xử Lý

Đề Xuất Dây Truyền Xử Lý

Tải bản đầy đủ - 0trang

ĐỒ ÁN CƠNG NGHỆ MƠI TRƯỜNG



70%



30%



GVHD: Nguyễn Thị Bình Minh

SVTH: Phạm Văn Giáp



Page 52



ĐỒ ÁN CÔNG NGHỆ MÔI TRƯỜNG



Thuyết minh : Rác thải sau khi được thu gom bằng xe ép rác sẽ được đem đến khu

tập kết rác rồi đến khu phân loại thành ba loại: rác hữu cơ, rác tái chế và rác còn lại. Rác

hữu cơ dễ phân hủy và được xử lý bằng ủ compost, một phần mùn hữu cơ sau khi ủ không

đạt tiêu chuẩn làm phân compost sẽ được đưa đến bãi chôn lấp. Một phần rác thải đem đi

tái chế bao gồm : kim loại, thủy tinh, giấy, nhựa, cao su, vải, thuộc da, đồ tái chế sẽ được

chứa ở kho đựng vật liệu tái chế. Phần rác thải còn lại là những chất trơ sẽ được đem ra bãi

chôn lấp.

Phương án 2



GVHD: Nguyễn Thị Bình Minh

SVTH: Phạm Văn Giáp



Page 53



ĐỒ ÁN CƠNG NGHỆ MƠI TRƯỜNG



GVHD: Nguyễn Thị Bình Minh

SVTH: Phạm Văn Giáp



Page 54



Rác đốt được



Lò đốt CTR

ĐỒ ÁN CƠNG NGHỆ MƠI TRƯỜNG

Thuyết minh : Rác thải sau khi được thu gom bằng xe ép rác sẽ được đem đến khu tập

kết rác rồi đến khu phân loại thành ba loại : rác tái chế được, rác thải đốt được và rác

không đốt được. Rác tái chế được như : giấy, cao su, kim loại, thủy tinh…sẽ được đem đến

kho chưa vật liệu tái chế. Rác đốt được sẽ được đưa tới lò đốt rác,tro cặn sau khi xử lý

bằng lò đốt sẽ đưa ra bãi chôn lấp. Rác không đốt được sẽ đưa ln đến bãi chơn lấp.



GVHD: Nguyễn Thị Bình Minh

SVTH: Phạm Văn Giáp



Page 55



ĐỒ ÁN CÔNG NGHỆ MÔI TRƯỜNG



Phương án

1



2



Ưu điểm

-Chi phí xây dựng rẻ hơn

-Tận dụng được rác để

làm sản phẩm phân

hữu cơ

-Khối lượng rác đem đi

chơn lấp ít hơn do đã

qua lò đốt



 Lựa chọn phương án 1 để tính tốn.



GVHD: Nguyễn Thị Bình Minh

SVTH: Phạm Văn Giáp



Page 56



Nhược điểm

-Khối lượng rác đem đi

chôn lấp lớn.

-Đốt rác sẽ sinh ra khí

thải gây ảnh hưởng

đến mơi trường

khơng khí.

-Chi phí cao hơn do phải

đầu tư thêm lò đốt

rác.



ĐỒ ÁN CƠNG NGHỆ MƠI TRƯỜNG

3. Tính Tốn Lượng Rác Phát Thải

Hiệu quả thu gom CTR hiện tại là 0,80% nên có bảng tính tốn dự đốn dân

số, khối lượng CTR đến năm 2025

Bảng 2. Tính tốn dự đốn dân số, khối lượng CTR đến năm 2026



TT



Năm



1

2

3

4

5

6

7

8

9

10



2017

2018

2019

2020

2021

2022

2023

2024

2025

2026



Tỉ lệ

GTDS



Dân số

(người)



0.01

0.01

0.01

0.01

0.01

0.01

0.01

0.01

0.01



110448

111545

112661

113788

114926

116076

117237

118409

119593

120789

Tổng



Tiêu chuẩn

thải rác

(Kg/ng/ngày)



Hiệu

quả

thu

gom



0.7

0.7

0.7

0.7

0.7

0.7

0.7

0.7

0.7

0.7



0.8

0.8

0.8

0.8

0.8

0.85

0.85

0.85

0.85

0.85



Khối lượng

CTR phát

sinh trong 1

ngày

(tấn/năm)

28219.464

28499.7475

28784.8855

29072.834

29363.593

29657.418

29954.0535

30253.4995

30556.0115

30861.5895

295223.096



Khối lượng CTR

thi gom trong 1

năm (tấn/năm)

22575.5712

22799.798

23027.9084

23258.2672

23490.8744

25208.8053

25460.94548

25715.47458

25972.60978

26232.35108

243742.6054



Tổng tải lượng thu gom được trong giai đoạn 2017-2026 như sau:

Thành phần CTR = % khối lượng CTR × Tổng lượng CTR thu gom (10 năm)

STT

1

2

3

4

5

6



Thành phần (% khối lượng )



% Khối lượng



Chất hữu cơ

Cao su, nhựa, nilon

Giấy, carto, giẻ vụn

Kim loại

Thủy tinh, gốm, sứ

Sỏi, cát, gạch vụn



72

5

8

7

5

3



Kết quả tấn/10 năm

175494,68

12187,13

19499,4

17061,98

12187,13

7312,279



CTR hữu cơ:

+ 30% Lượng CTR hữu cơ sẽ được đem ủ phân compost:

M1 = 243742.6054* 0,3 = 73122,78 (tấn)

Trong đó, với hiệu suất ủ phân compost là 75%, thì lượng sơ sợi, tro sỉ sinh ra được

đem từ quá trình ủ phân compost là 25% (đem đi chôn lấp):

M2 = M1 * 0.75 (tấn) – phân bón

GVHD: Nguyễn Thị Bình Minh

SVTH: Phạm Văn Giáp



Page 57



ĐỒ ÁN CÔNG NGHỆ MÔI TRƯỜNG

= 73122,78 * 0.75 = 54842,86

M3 = M1 * 0.25 (tấn) – chôn lấp

= 73122,78 * 0.25 = 18280,70

+ 70% Lượng CTR hữu cơ còn lại sẽ được đem đi chơn lấp:

M4 = 243742.6054* 0,7 = 170619,83 (tấn) – chơn lấp





CTR có thể tái chế (Nhựa, giấy, Carton, Kim loại, Thủy tinh,...):

(Lấy 65% Tổng khối lượng CTR ở mục 2,3,4,5)

+ Khối lượng chất thải có thể thu hồi, tái chế là:

M5 = (12187,13 + 19499,4 +17061,98 + 12187,13 )*0.65

= 39608,166 (tấn) – tái chế







CTR Trơ (Gạch, đất, đá, cao su, gốm, giẻ vụn...)

(Lấy 35% Tổng khối lượng CTR ở mục 2,3,4,5 và 100% khối lượng ở mục 6)



+ Khối lượng chất thải trơ đem đi chôn lấp là:

M6 =[ (12187,13 + 19499,4 +17061,98 + 12187,13 )*0.35] + [7312,279*1]

= 28639,753 (tấn) – chôn lấp

 Vậy, khối lượng chất thải rắn đem đi chôn lấp sẽ là

M7 = M3 + M4 + M6 = 217540,283



GVHD: Nguyễn Thị Bình Minh

SVTH: Phạm Văn Giáp



Page 58



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Đề Xuất Dây Truyền Xử Lý

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×