Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Chương 2: Tính Toán Thiết Kế Bãi Chôn Lấp

Chương 2: Tính Toán Thiết Kế Bãi Chôn Lấp

Tải bản đầy đủ - 0trang

ĐỒ ÁN CƠNG NGHỆ MƠI TRƯỜNG

2. Tính Tốn Các Thơng Số Bãi Chơn Lấp

2.1. Diện tích bãi chơn lấp và ơ chơn lấp

2.1.1. Tính tốn diện tích bãi chơn lấp:

Khối lượng rác đi chôn lấp: 217540,283 tấn

Tỷ trọng chất thải rắn : 405 kg/m3

Chọn hệ số đầm nén r = 2 (1.5 - 2)

Thể tích rác đem chơn:

Vrác = × r = x 2 = 1074273,002 (m3)

Ơ chơn lấp có chiều cao lý thuyết Hlt = 15m được tiến hành lấp 1 lớp rác Dr = 2m (2-2,2m)

thì phủ 1 lớp trung gian bằng đất dày DP = 0,2m.

Giả sử ơ chơn lấp có tiết diện đứng gồm 2 hình thang:



Hình . Cấu tạo ơ chơn lấp

Số lớp rác chơn lấp :

D = = = 6.81 (lớp). chọn L = 7 lớp.

Độ cao hữu dụng để chứa rác :

dr = Dr x D = 2 x 7= 14m

Chiều cao của lớp đất phủ:

dp = Dp x D = 0,2 x 7 = 1,4m

Chiều cao thực tê:

Htt = 14 + 1.4 = 15.4

Diện tích hữu dụng cần thiết để chơn hết lượng rác tính tốn:

Sct = = = 76733,79(m2)/10.000 = 7,67 ha.

Nếu diện tích đất sử dụng xây dựng các cơng trình phụ trợ là 20% thì tổng diện tích

bãi chơn lấp sẽ là 7,67 x (1 + 0,2) = 9,2 ha , chọn diện tích bãi chơn lấp 10 ha.

2.1.2. Tính tốn diện tích các ơ chơn lấp

- Chiều sâu lớp rác là 15m

GVHD: Nguyễn Thị Bình Minh

SVTH: Phạm Văn Giáp



Page 60



ĐỒ ÁN CƠNG NGHỆ MƠI TRƯỜNG

- Diện tích ơ chôn lấp là:

S = = = 71618,2 (m2), chọn S =72000 m2

Với thời gian hoạt động của các hố chôn lấp là khơng qua 3 năm nên tính tốn thiết

kế ô chôn lấp chỉ tính lượng rác đưa vào BCL dưới 3 năm

Theo tiêu chuẩn TCXDVN 261: 2001, xác định diện tích mỗi hố chơn lấp từ 5000 –

10000 m2/ hố, tải trọng yêu cầu của đáy hố chôn lấp < 1kg/cm 2. Độ dốc của hố chôn lấp

theo độ dốc của địa hình như khơng <1%, khu vực thu gom nước rác phải có độ dốc tối

thiểu <3%

Giả thiết các ơ chơn lấp là như nhau thì tổng cộng có 8 ơ chơn lấp

Diện tích 1 ơ chơn lấp là:

So = = 9000 (m2) (Thuộc khoảng 5000-10000m2)

Chọn chiều dài L= 100 m, chiều rộng B=90 m.

Thể tích chất thải rắn chôn trong một ô:

V1= = 134284,13 ( m3)

Theo Thông tư số 01/2001/TTLT-BKHCNMT-BXD thì tỷ lệ lớp đất phủ chiếm sẽ là

10% (10-15%) tổng thể tích rác thải và đất phủ.

Vlớp phủ = V1 x 0,1 = 134284,13 x 0,1 = 123428,4 ( m3)

Do đó thể tích thực của ơ chôn lấp

Vô = V1 + Vlớp phủ =134284,13 +123428,4 =147712,54 (m3)

Thể tích của một ơ chơn lấp có thể tính như sau:

VI = 1/3h1 { a1b1 + ab + (a1b1ab)1/2} = 28537.1(m3)

VII = 1/3h2 { a2b2 + ab + (a2b2ab)1/2} =56317.3 (m3)

Vô = VI + VII (*) =84854.4 (m3) (lựa chọn để thiết kế ban đầu)

Trong đó:





VI : Thể tích phần chìm ơ chơn lấp







VII : Thể tích phần nổi của ơ chơn lấp







h1 : Chiều cao phần chìm của ô chôn lấp (lấy = 5m)







h2 : Chiều cao phần nổi của ơ chơn lấp (lấy = 10m)







a, b : Chiều dài, chiều rộng miệng ơ chơn lấp







a1, b1 : Chiều dài, chiều rộng đáy dưới ơ chơn lấp







a2, b2 : Chiều dài, chiều rộng đáy trên ô chôn lấp

Ta có:

a1 = a – 2h1 = a – 10

a2 = a – 2h2cotg600

b1 = b – 2h1 = b – 10

GVHD: Nguyễn Thị Bình Minh

SVTH: Phạm Văn Giáp



Page 61



ĐỒ ÁN CÔNG NGHỆ MÔI TRƯỜNG

b2 = b – 2h2cotg600

Chọn a = 100 m, b =90 m Ta sẽ có:

a1= 90 m

b1 = 80 m

a2 = 89 m

b2 = 79 m

Diện tích ô Sô = a x b =100 x 90 = 9000 (m2) = 0,9 ha

(Đảm bảo theo TCXDVN 261:2001 – từ 0,5 tới 1 ha)

Vậy 8 ơ chơn lấp có diện tích là: 7.2 ha

2.2.3. Thi cơng ơ chơn lấp có:

-



Chiều dài miệng ơ chơn lấp: 100 m



-



Chiều rộng miệng ô chôn lấp: 90 m



-



Chiều dài đáy ô chôn lấp: 90 m



-



Chiều rộng đáy ô chôn lấp: 80 m



-



Chiều cao phần chìm : 5m



Lớp chống thấm:

Lớp lót đáy: Bố trí từ dưới lên

-



Đất nền ở đáy và hai bên thành được đầm nén ky



-



Lớp đất sét dày : 0.6 m ( hệ số thấm nước < 10-7cm/s)



-



Lớp vải địa chất chống thấm : 0.002m



-



Lớp sỏi và đường ống thu gom nước rỉ rác dày : 0.2m



-



Lớp cát dày : 0.2 m



-



Lớp vải địa chất 2 ( cho nước rác chảy qua được ) dày : 0.002m



-



Lớp đất bảo vệ dày : 0.3m



 Tổng chiều dày: 1.304m

Lớp phủ bề mặt : Bố trí từ trên xuống

-



Lớp đất trồng cỏ dày: 0.5m



-



Lớp cát thoát nước dày : 0.2m



-



Lớp vải địa chất chống thấm dày : 0.002m



-



Lớp đất sét dày : 0.6m



 Tổng chiều dày: 1.302m

Lớp rác và phủ trung gian tính tốn ở trên dày: 15.4 m

GVHD: Nguyễn Thị Bình Minh

SVTH: Phạm Văn Giáp



Page 62



ĐỒ ÁN CÔNG NGHỆ MÔI TRƯỜNG

 Tổng chiều cao của ô chôn lấp: 15.4 + 1.302 + 1.304 = 18.006 (m)

2.2. Lượng nước rác sinh ra

Nước rỉ rác sinh ra chủ yếu là do nước có sẵn trong rác chảy ra do bị nén, nước

mưa khi chưa lấp đầy ô chôn lấp, một phần nhỏ là do quá trình phân hủy các chất trong

chất thải.

Khối lượng rác trung bình ngày:

M= =59,6 (tấn/ngày)

Lượng mưa ngày lớn nhất : P = 541,4/30 = 18,05 mm/ngày = 0.0181 m/ngày

- Độ ẩm của rác trước khi nén :W1 = 69%

-



Độ ẩm của rác sau khi nén ( thường lấy từ 10 – 35%) : W2= 20%



-



Hệ số thoát nước bề mặt : R = 0,15 ( Bảng 7.6 Sách Quản lý chất thải rắn – Trần

Hiếu Nhuệ, NXBXD – 2001)



-



Lượng nước bốc hơi E = 5 mm/ngày ( thường 5 – 6mm/ngày)



-



Hệ số nén rác tại bãi: 0.8



-



Diện tích cơng tác mỗi ngày:



Thể tích rác trung bình mỗi ngày:

V= × 0.8= 80.64 (m3)

– 0.37: KLR của CTR.

Chiều cao 1 lớp rác = 2m  Diện tích cơng tác:

A= = 40.32 (m2)

 Chọn A=40 m2

Lượng nước rỉ rác sinh ra:

C = M x (W1 – W2) +{[(P x (1-R)] – E]}x A

= 37.3 x (0.68 – 0.2) + {[0.0181 x ( 1 – 0.15)] – 0.005} x 40 = 18.3 m3/ngày

2.3. Hệ thống thu gom nước rỉ rác

2.3.1. Thoát nước mặt

Xây dựng đê bao để ngăn nước chảy tràn có thể ngấm vào ơ chơn lấp hoặc làm sói

mòn bờ ơ chơn lấp. Xây đê cao 4m, chiều rộng bề mặt là 4m

Đào và xây rãnh thoát nước bề mặt xung quanh bãi chơn lấp.

2.3.2. Thốt nước tại đáy bãi

Hệ thống thu gom nước rò rỉ được sử dụng là hệ thống nước ở đáy bãi chơn lấp

được biểu diễn như hình sau:

Hình 5. Hệ thống thu gom nước rỉ rác ở đáy ô chôn lấp



GVHD: Nguyễn Thị Bình Minh

SVTH: Phạm Văn Giáp



Page 63



ĐỒ ÁN CƠNG NGHỆ MƠI TRƯỜNG



Đáy ơ chơn lấp dốc tối thiểu 1% về phía đường ống thu gom, xung quanh ống thu

gom bán kính 1 m, có độ dốc 3%

Sử dụng ống có đường kính 15 – 20 cm. Cứ 100 mm ống sẽ được khoan lỗ để thu

nước, khoảng cách giữa 2 lỗ khoan là 6 mm, đường kính lỗ khoan 10 – 20mm, tỷ lệ lỗ

rỗng chiếm từ 10 – 15% diện tích bề mặt ống.

Cuối đường ống có hố ga tập trung rỉ rác, đặt máy bơm để hút lên hệ thống xử lý.

-



Tầng thu nước rác có yêu cầu : (5.2.1.3 TCXD 261:2001)

+ Lớp dưới : Đá dăm nước, dày 20cm

+ Lớp trên : Cát thơ, dày 20cm

Bảng . Thành phần hóa học nước rò rỉ từ BCL mới hoặc lâu năm

Chỉ tiêu

BOD5

TOC

COD

TSS

Nito hữu cơ

Amoni

Nitrat

Tổng P

Độ kiềm (CaCO3)

pH

Độ cứng

Ca2+

Mg2+

K+

Na+

ClSO42Tổng sắt



Bãi chôn lấp mới (chưa đến 2 năm)

Khoảng (mg/l)

2000 – 30.000

1.500 – 20.000

3.000 – 60.000

200 - 2000

10 - 800

10 -800

5 - 40

5 - 40

1.000 – 10.000

4,5 – 7,5

300 – 10.000

200 – 3.000

50 – 1.500

200 – 1.000

200 – 2.500

200 – 3.000

20 – 1.000

50 – 1.200



Điển hình (mg/l)

10.000

6.000

18.000

500

200

200

25

25

3.000

6

3.500

1.000

250

300

500

500

300

60



Bãi chôn cũ

(trên 10 năm)

(mg/l)

100 – 200

80 – 160

100 – 500

100 – 400

80 – 120

20 – 40

5 – 10

5 - 10

200 – 1.000

6,6 – 7,5

200 – 500

100 – 400

50 – 200

50 - 400

100 – 200

100 – 400

20 – 50

20 - 200



(Nguồn: Tchobanoglous và cộng sự, 1993)

GVHD: Nguyễn Thị Bình Minh

SVTH: Phạm Văn Giáp



Page 64



ĐỒ ÁN CÔNG NGHỆ MÔI TRƯỜNG

Ở những bãi rác mới, nước rỉ rác thường có pH thấp, nồng độ BOD 5, COD và kim

loại nặng cao. Còn những bãi rác lâu năm pH từ 6.5 – 7.5, nồng độ các chất ô nhiễm

thấp hơn đáng kể, nồng độ kim loại nặng giảm do phần lớn kim loại nặng tan trong pH

trung tính.

Bảng . Thành phần nước rỉ rác mới và nước rỉ rác cũ

STT

1



Nước rỉ rác mới

Nồng độ các axit béo dễ bay hơi (VFA) cao



Nước rỉ rác cũ

Nồng độ các axit béo dễ bay hơi thấp



2

3

4

5

6

7



pH tính axit

BOD cao

Tỷ lệ BOD/COD cao

Nồng độ NH4+ và nito hữu cơ cao

Vi sinh vật có số lượng lớn

Nồng độ các chất vơ cơ hòa tan và kim loại

nặng cao



pH trung tính hoặc kiềm

BOD thấp

Tỷ lệ BOD/COD thấp

Nồng độ NH4+ thấp

Vi sinh vật có số lượng nhỏ

Nồng độ các chất vơ cơ hòa tan và

kim loại nặng thấp



(Nguồn: Tchobanoglous và cộng sự, 1993

Để thiết kế hệ thống xử lý nước rỉ rác, giả thiết các chỉ tiêu đầu vào của hệ thống xử

lý với SS là 1200 mg/l, BOD5 là 5000 mg/l.

Cơng nghệ xử lý:

Cơng nghệ xử lý nước rò rỉ từ bãi chôn lấp được lựa chọn là phương pháp sinh học

kết hợp với hóa lý. Cơng nghệ xử lý được lựa chọn trên các cơ sở sau:

-



Nước sau xử lý phải đạt QCVN 25:2009



-



Lưu lượng nước rò rỉ



-



Thành phần và tính chất của nước rò rỉ từ bãi chơn lấp



-



Công nghệ xử lý phù hợp với loại nước thải có nồng độ ơ nhiễm cao



-



Điều kiện kinh tế ky thuật



3. Hệ Thống Xử Lý Nước Rỉ Rác

3.1. Sơ đồ công nghệ xử lý nước rỉ rác

3.1.1. Lựa chọn công nghệ xử lý

Cơng nghệ xử lý nước rò rỉ từ BCL được lựa chọn là phương pháp hóa lý kết hợp

sinh học, công nghệ xử lý được lựa chọn dựa trên các cơ sở sau:

-



Lưu lượng nước rò rỉ + lượng nước thải từ các cơng trình phụ trợ như: trạm rửa xe,

khu nhà nghỉ dành cho công nhân viên,…



-



Thành phần và tính chất nước rò rỉ từ BCL.



-



Điều kiện kinh tế ky thuật.



-



Công nghệ xử lý phù hợp với nước thải có nồng độ ơ nhiễm cao.

3.1.2. Sơ đồ cơng nghệ xử lý



GVHD: Nguyễn Thị Bình Minh

SVTH: Phạm Văn Giáp



Page 65



ĐỒ ÁN CƠNG NGHỆ MƠI TRƯỜNG



GVHD: Nguyễn Thị Bình Minh

SVTH: Phạm Văn Giáp



Page 66



ĐỒ ÁN CÔNG NGHỆ MÔI TRƯỜNG



Bùn



Bùn



GVHD: Nguyễn Thị Bình Minh

SVTH: Phạm Văn Giáp



Page 67



ĐỒ ÁN CƠNG NGHỆ MƠI TRƯỜNG

Hình . Sơ đồ cơng nghệ xử lý nước rỉ rác

2.3.2. Thuyết minh dây chuyền công nghệ

Nước rác theo đường ống, rãnh thu gom nước rỉ rác về hố ga trong bãi chơn lấp,

tiếp đó nước rỉ rác sẽ được bơm lên bể gom nước thải tập trung của cả BCL để hòa trộn

nước rò rỉ từ bãi rác với nước thải của khu chôn lấp (nước rửa xe, nước thải sinh hoạt của

cán bộ công nhân viên,..). Tiếp đó nước thải sẽ đi qua SCR tinh nhằm các tạp chất có

kích thước lớn, nhằm bảo vệ đường ống thiết bị khơng bị tắc nghẽn. Sau đó nước thải sẽ

được bơm lên bể điều hòa.

Tại bể điều hòa có lắp hệ thống phân phối khí dưới đáy bể có tác dụng xáo trộn

tuần hồn nước thải nhằm điều hòa lưu lượng và nồng độ nước thải đầu vào, đồng thời

cung cấp lượng khí ngăn ngừa hiện tượng lắng cặn ở bể sinh ra mùi khó chịu. tiếp đó

nước thải sẽ được đưa sang bể phản ứng.

Nướcthải sẽ được xử lý tiếp tại bể phản ứng. Ở bể phản ứng hoạt động sử dụng

hóa chất là phèn nhơm để keo tụ các chất rắn tồn tại ở dạng lơ lửng. Bên trong bể có hệ

thống cánh khuấy trộn làm cho hóa chất được trộn đều với nước thải, đẩy nhanh q trình

tạo những bong cặn lớn có khả năng lắng xuống.

Nước thải từ bể phản ứng sẽ được đưa sang bể lắng đợt 1, tại đây dưới tác dụng

của trọng lực những bông cặn sẽ lắng xuống dưới đáy nước trong đi lên và tràn qua vách

tràn của bể lắng sang bể UASB.

Nước từ bể lắng tràn sang bể UASB. Bể UASB sẽ làm giảm hàm lượng COD,

BOD, phosphor, amoni,…từ hàm lượng rất cao xuống thấp hơn nhờ hoạt động của các

VSV kỵ khí và hỗn hợp nồng độ bùn hoạt tính trong bể sẽ hấp thụ các chất hữu cơ hòa

tan trong nước thải, phân hủy và chuyển hóa chúng thành khí.

Sau đó nước thải sẽ được dẫn đến bể Aeroten, tại đây diễn ra quá trình oxy hóa

lượng chất hữu cơ còn lại có trong nước thải với sự tham gia của các VSV hiếu khí.

Trong bể có bố trí hệ thống sục khí để tạo điều kiện thuận lợi cho VSV hiếu khí phát

triển để phân giải các chất hữu cơ.

Hỗn hợp nước thải và bùn hoạt tính từ bể Aeroten sẽ đi qua bể lắng đợt 2, bể này

có tác dụng lắng bùn hoạt tính đã qua xử lý ở bể Aeroten, bùn hoạt tính ở bể lắng sẽ được

tuần hoàn lại bể Aeroten, phần bùn dư sẽ được đưa sang bể nén bùn.

Nước từ bể lắng đợt 2 sẽ được đưa vào bể khử trùng trước khi ra nguồn tiếp nhận.

Trong bể khử trùng người ta dùng hóa chất Clorin để khử trùng nước. Nước thải ra môi

trường đạt QCVN 25 : 2009 / BTNMT.

Hỗn hợp bùn từ bể lắng đợt 1, bể lắng đợt 2 sẽ được đưa về bể nén bùn, bể nén

bùn có tác dụng tách nước trong và bùn làm giảm độ ẩm của bùn và thể tích bùn, tiếp đó

bùn đã được nén sẽ đưa về sân phơi. Tại sân phơi bùn, bùn được tách nước và làm khô

trước khi mang đi chôn lấp.

Hỗn hợp nước ép bùn từ bể nén bùn và sân phơi bùn sẽ theo đường ống chảy về bể

điều hòa để xử lý tiếp.



GVHD: Nguyễn Thị Bình Minh

SVTH: Phạm Văn Giáp



Page 68



SC



ĐỒ ÁN CƠNG NGHỆ MƠI TRƯỜNG

4. Hệ Thống Xử Lý Khí Thải Bãi Chơn Lấp

Khí BCL được tạo thành từ những thành phần khí hiện diện với lượng lớn (các khí

chủ yếu) và những thành phần khí chiếm lượng rất nhỏ (khí vi lượng). Các khí chủ yếu

được hình thành trong q trình phân hủy phần chất hữu cơ có trong CTR đơ thị. Một số

khí vi lượng, mặc dù tồn tại với lượng nhỏ có thể mang tính độc và nguy cơ tác hại đến sức

khỏe cộng đồng cao.

4.1. Thành phần các khí chủ yếu

Bảng . Tỷ lệ thành phần các khí chủ yếu sinh ra từ BCL



(nguồn: Tchobanoglous và cộng sự, 1993)

Thành phần khí vi lượng:

Có tổng cộng 116 hợp chất có độc tính và nguy cơ gây hại đến sức khỏe của

cộng đồng dân cư rất cao (acetone, benzene, chloroform, ….). Sự có mặt của các

chất khí này trong nước rò rỉ từ BCL phụ thuộc vào nồng độ của chúng trong khí

BCL khi tiếp xúc với nước rò rỉ.

4.2. Thu khí thải BCL

Khí metan ở BCL có thể coi là nguồn gây nguy hiểm, khơng an tồn nếu

khơng được phát tán hoặc thu hồi để chuyển thành năng lượng khác, ví nó dễ gây

cháy nổ và ngạt thở đối với người hay động thực vật ở BCL và các khu vực xung

quanh. Vì vậy, để đảm bảo vệ sinh mơi trường và an toàn cho tất cả những người

điều hành hoặc làm việc trên BCL…, tất cả các BCL phải có hệ thống thu hồi và xử

lý khí gas.

GVHD: Nguyễn Thị Bình Minh

SVTH: Phạm Văn Giáp



Page 69



ĐỒ ÁN CƠNG NGHỆ MÔI TRƯỜNG

Hai loại hệ thống cơ bản được thiết kế để kiểm sốt và thu hồi năng lượng từ

khí metan là hệ thống thốt khí bị động và hệ thống thốt khí chủ động.

Do BCL của dự án thuộc quy mô vừa nên, ta sẽ thiết kế theo hệ thống thốt

khí bị động, Hệ thống này xây dựng bằng các tường đất sét dày từ 0.7-1m để ngăn

chặn khí thấm qua.

Tường đất sét được đắp từ đáy khoang chứa kéo dài lên tận lớp đất phủ và

luôn được giữ ẩm, chống khơ và nứt để đảm bảo khí khơng thốt ra.

Phía trong tường có đào rãnh thốt khí, được phủ đáy bằng một lớp sỏi đá,

đường kính từ 20-40mm. Từ các giếng khoan, khí được dẫn tới rãnh thốt khí để đưa

vào khơng khí hoặc bằng rãnh nhỏ hơn, ống nhựa hoặc ống cao su,…

Hệ thống thốt khí gas đơn giản là khoan giếng vào lớp phế thải sâu tối thiểu

là 1m, rồi đặt ống thu, thốt khí. Chiều cao ống thốt khí phải cao hơn lớp đất tối

thiểu là 0,2m để khí thốt thẳng ngay trên BCL.

Nếu CTR đã đóng kết thành khối vững chắc, có thể đặt trực tiếp ống thu khí

gas vào giếng bằng ống nhựa PVC đường kính tối thiểu là 50mm. Xung quanh ống

là các tầng đá lọc đảm bảo độ rỗng để thu được khí tạo thành, ngồi ra còn tạo đủ

khơng khí cần thiết để chống lại việc rò rỉ khí. Khoan lỗ xung quan ống nhựa khoảng

cách là 15cm. Khi CTR kết thành khối khơng vững chắc thì phải đóng các ống thép

được khoan lỗ xung quanh vào giếng khoan. Ống thép phải có đường kính lớn hơn

ống nhựa.

Sơ đồ cấu tạo giếng thu khí gas đứng:

Ống thu khí đường kính 100-150mm (PVC/PE) đặt trong lỗ khoan 460920mm. Một phần ba đến một phần hai bên dưới của ống thu khí được đục lỗ và

được đặt trong đất hay CTR.

Các giếng thu hồi khí được gắn với các lỗ thơng hơi và các van kiểm sốt

dòng khí. Khoảng cách giữa các giếng thu từ 70-10m.

Có thể áp dụng phương pháp đặt hệ thống thu hồi khí nằm ngang.

Để đảm bảo cho việc thu hồi khí gas được tốt hơn, có thể thiết kế hệ thống

phun nước vào BCL nhằm bảo đảo độ thủy phân của CTR.

Thiết kế hệ thống thu đạt công suất 70% lượng khí tạo ra từ BCL, để đảm bảo

khơng có hiện tượng khơng khí lọt vào hệ thống thu khí.

Do BCL CTR của dự án có 4 ơ Chôn lấp CTR, khi sử dụng hết sẽ sang ô tiếp

theo, chính vì vậy cần thiết kế hợp nhất, đồng bộ.

Việc xây dựng hệ thống cần tiền vốn khá lớn.

4.3. Xử lý khí

Để xử lý khi thải BCL có thể áp dụng các phương pháp sau đây:

a) Đốt – Thu hồi sản xuất điện

Tồn bộ khí thu được từ các ống thu khí sẽ được đốt bằng flare hoặc tái sử

dụng để chạy máy phát điện nếu đủ công suất.

b) Oxy hóa khí metan

Oxy hóa sinh học gián tiếp bởi vi khuẩn metanotrophic là một quá trình quan trọng

trong việc giảm thiểu dòng metan đối với khí quyển. Tại BCL, khí CH4 được tạo thành khi

điện thế oxy hóa khử dao động trong khoảng -150 đến -300mV. Tỉ lệ lượng khí CH4 sinh ra

chiếm tỉ lệ lớn 55% trong lớp đất phủ bề mặt. Khoảng một nửa lượng khí CH4 tạo ra có thể

GVHD: Nguyễn Thị Bình Minh

SVTH: Phạm Văn Giáp



Page 70



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Chương 2: Tính Toán Thiết Kế Bãi Chôn Lấp

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×