Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
PHẦN II. QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ SẢN XUẤT

PHẦN II. QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ SẢN XUẤT

Tải bản đầy đủ - 0trang

2.2. Thuyết minh quy trình

2.2.1. Ngâm

Quá trình ngâm nhằm mục đích tách bớt một lượng chất hòa tan trong

ngun liệu, làm bở đất cát để nâng cao hiệu suất quá trình rửa sau này.

2.2.2. Rửa và bóc vỏ

Ngun liệu sau khi ngâm thì được đem đi rửa và bóc vỏ. Mục đích của q

trình rửa và bóc vỏ là làm sạch nguyên liệu và tách bỏ phần vỏ gỗ của củ vì nếu

rửa khơng sạch thì đất cát bám trên củ sẽ làm mòn răng máy nghiền và làm giảm

hiệu suất nghiền.

Mặt khác, nếu tạp chất lẫn vào tinh bột sẽ làm tăng độ tro, độ màu thành

phẩm, tinh bột sẽ khơng có chất lượng cao.

2.2.3. Cắt khúc

Ngun liệu sau khi được rửa sạch và bóc vỏ thì được đưa vào thiết bị cắt

khúc. Mục đích của q trình cắt khúc là cắt nhỏ nguyên liệu để quá trình

nghiền tiếp theo đạt hiệu quả cao hơn.

2.2.4. Nghiền

Mục đích của quá trình nghiền là giải phóng tinh bột khỏi tế bào bằng cách

phá vỡ màng tế bào sắn.

Đây là Công đoạn quan trọng nhất trong việc quyết định hiệu suất thu hồi

tinh bột. Sự phá vỡ màng tế bào càng triệt để thì hiệu suất tách tinh bột càng cao.

2.2.5. Ly tâm tách dịch

Quá trình ly tâm tách dịch bào nhằm mục đích loại phần dịch bào có chứa

polyphenol và enzyme polyphenoloxydase và các hợp chất hòa tan khác để hạn

chế q trình oxy hóa làm chuyển màu tinh bột và các phản ứng hóa học, hóa

sinh khác ảnh hưởng đến chất lượng của tinh bột thành phẩm.

Sau khi ly tâm tách dịch lần 1 ta sẽ thu được dịch sữa, lượng dịch sữa này

còn lẫn nhiều tạp chất nên sẽ cho tiếp tục đi ly tâm tách bã.

Sau khi ly tâm tách dịch lần 2 thì dịch sữa thu được lúc này sẽ tinh khiết hơn ta

tiến hành đi rửa tinh bột.

2.2.6. Ly tâm tách bã

Hỗn hợp thu được sau khi nghiền khơng chỉ chứa tinh bột mà còn lẫn các tạp

chất khác như vỏ tế bào, dịch bào thoát ra do q trình nghiền, tế bào còn

ngun, nước… Do đó, q trình tách bã nhằm mục đích tách phần lớn lượng bã

thô ra khỏi hỗn hợp.

Bã sau khi tách vẫn còn một lượng tinh bột tự do bám lại. Vì vậy, để tăng

hiệu quả của quá trình tách, người ta thu hồi lượng bã rồi tiến hành quá trình ép

để tách lượng tinh bột còn sót lại. Tuy nhiên trong bã vẫn còn lại một lượng nào

đó khơng thể tách hết được. Ngồi tinh bột ra còn một lượng dextrin, đường,

13



chất pectin, chất khơ của bã. Vì vậy, bã thô sẽ được đem đi phơi khô để tận dụng

làm thức ăn gia súc hoặc dùng để làm chất đốt phục vụ lại cho quá trình sấy.

Phần dịch sữa thu được còn lại trong bã vẫn còn lẫn tạp chất nên sẽ tiếp tục

được đưa đến công đoạn ly tâm tách dịch và đi tiếp đến các công đoạn tiếp theo

trong quy trình.

2.2.7. Rửa tinh bột

Phần tinh bột thu được sau khi ly tâm lần thứ hai trong đó có thể vẫn còn lẫn

tạp chất mịn có kích thước lớn hơn kích thước của hạt tinh bột nên sau khi ly

tâm, dịch tinh bột được pha loãng bởi nước rồi được khuấy trộn để tách các bã

mịn ra khỏi các hạt tinh bột. Mục đích của q trình tách bã mịn là nhằm tách

triệt để tạp chất mịn ra khỏi tinh bột, làm tăng độ tinh khiết của sản phẩm sau

này.

Quá trình rửa tinh bột sẽ tạo ra một lượng nước khá sạch nên người ta sẽ tận

thu lượng nước này để phục vụ lại cho quá trình ly tâm tách dịch lần một.

2.2.8. Tách tinh bột

Mục đích của quá trình tách tinh bột là tách bớt nước ra khỏi tinh bột, đưa

khối tinh bột về độ ẩm thích hợp để tạo điều kiện thuận lợi cho quá trình sấy tiếp

theo hoặc dễ dàng đưa vào làm nguyên liệu trong các ngành sản xuất khác.

2.2.9. Sấy tinh bột

Quá trình sấy tinh bột nhằm mục đích tách một lượng lớn nước ra khỏi khối

tinh bột ướt vừa được tinh sạch, đưa khối tinh bột ướt về trạng thái bột khô. Ở

trạng thái đó, tinh bột bảo quản được trong thời gian lâu hơn, dễ dàng đóng gói

và vận chuyển đi xa để phục vụ cho nhiều ngành sản xuất khác.

2.2.10. Làm nguội

Mục đích của q trình làm nguội làm để thuận tiện cho cơng đoạn bao gói,

tránh cho tinh bột thành phẩm nếu ở nhiệt độ cao sẽ hút ẩm trở lại làm hư hỏng

sản phẩm.

3.1.1 Bao gói

Mục đích của q trình bao gói là nhằm bảo vệ sản phẩm tinh bột sau khi đã

sấy khô và làm nguội khỏi các tác động không tốt của môi trường xung quanh

như: độ ẩm, nhiệt độ, ánh sáng, vi sinh vật,… nhằm kéo dài thời gian bảo quản

sản phẩm.

Ngồi ra, việc bao gói còn nhằm mục đích thuận tiện cho vận chuyển và

phân phối tới người tiêu dùng.



14



PHẦN 3. TÍNH TỐN VÀ THIẾT KẾ PHÂN XƯỞNG

3.1. Các thông số ban đầu

Bảng 3.1: Tỷ lệ hao hụt chất khô

ST

T

1

2

3

4

5



Nơi mất chất khô



Tỷ lệ % hao hụt chất khô



Chất khô mất đi khi tách dịch bào lần 1

Chất khô trong bã

Chất khô mất đi khi tách dịch bào lần 2

Chất khơ thốt vào trong nước khi rửa

tinh bột

Chất khơ thốt vào nước thải sau khi tách

tinh bột



2%

40%

2%

2%

1,5%



Bảng 3.2: Tỷ lệ hao hụt tinh bột qua các công đoạn

ST

T

1

2

3

4

5

6

7

8



Công đoạn

Ngâm, rửa, cắt khúc

Nghiền

Tách dịch bào lần 1

Tách bã

Tách dịch bào lần 2

Rửa tinh bột

Tách tinh bột

Sấy



% Hao hụt

6% nguyên liệu trước khi nghiền

2% theo tạp chất

0,3% lượng dịch bào thải ra

3% lượng bã thải ra

0,2% lượng dịch bào thải ra

0,2% lượng nước rửa thải ra

0,26% lượng nước tách

0,1% lượng tinh bột ra khỏi thiết bị sấy



15



3.2. Tính tốn cân bằng vật chất cho từng Cơng đoạn

Với năng suất là 36 tấn tinh bột thành phẩm/ngày, làm việc một ngày 3 ca,

mỗi ca làm việc 8 tiếng, một năm làm việc 300 ngày.

Ta sẽ tính cân bằng vật chất theo mỗi giờ sản xuất.

3.2.1. Công đoạn sấy

Q1, W1



Sấy



QC, WC



QW



Ta giả sử rằng các chất khô không phải là tinh bột trước khi sấy là không

đáng kể nghĩa là hàm lượng chất khơ của bột ướt cũng chính là hàm lượng tinh

bột có trong bột ướt.

Lượng tinh bột ra khỏi thiết bị sấy:

QC = = 1,500 (tấn/h)

Độ ẩm cân bằng của tinh bột ra khỏi thiết bị sấy là: WC = 12% - 14%

Độ ẩm của bột ướt trước khi vào thiết bị sấy: W1 = 38% - 55%

Thất thốt tinh bột theo khí thải:

Thất thốttheo khí thải = 0,1%.QC = 0,1% x 1,5 = 0,0015 (tấn/h)

Ta có phương trình cân bằng vật chất:

Q1(100 – W1) = QC(100 – WC) + 0,1%QC

Q1 =

Ta chọn WC = 12%, W1 = 40% thì năng suất của bột ướt vào thiết bị sấy là:

Q1 = ≈ 2,203 (tấn/h)

Lượng ẩm tách ra:

QW = Q1 – QC = 2,200 – 1,500 = 0,703 (tấn/h)

3.2.2. Công đoạn tách tinh bột

Q2, X2



Tách tinh bột



Q1, X1



T1, t1, t2



Phần trăm hàm lượng tinh bột có trong bột ướt:

X1 = 100 – W1 = 100 – 40 = 60%

Nồng độ sữa bột vào thiết bị tách tinh bột ta chọn là X2 = 37%.

Lượng sữa bột vào thiết bị tách tinh bột Q2 (tấn/h).

Lượng nước được tách T1 (tấn/h).

Nồng độ chất khơ thốt vào nước thải ta chọn khoảng t 1 = 1,5% lượng nước tách

được.

16



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

PHẦN II. QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ SẢN XUẤT

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×