Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Hệ thống tiền tệ quốc tế

Hệ thống tiền tệ quốc tế

Tải bản đầy đủ - 0trang

2.1. Thị trường ngoại hối

2.1.1. Các khái niệm

 Thị trường ngoại hối (Foreign exchange) là thị

trường quốc tế, trong đó một đồng tiền quốc gia

này có thể đổi lấy đồng tiền quốc gia khác.

 Tỷ giá hối đoái (Exchange rate) là tỷ lệ trao đổi

giữa đồng tiền nước này với đồng tiền nước khác,

tỷ lệ trao đổi giữa đồng tiền trong nước với đồng

tiền nước ngoài.

Hay là giá cả một đơn vị tiền tệ của một nước

được tính bằng tiền của nước khác.

270



2.1. Thị trường ngoại hối

2.1.2. Các phương pháp niêm yết TGHĐ

 Niêm yết trực tiếp: lấy đồng nội tệ làm chuẩn.

• TGHĐ là lượng đơn vị ngoại tệ cần có để đổi lấy 1

đơn vị nội tệ.

• Ví dụ: e = (1/20.000) USD/ VNĐ

 Niêm yết gián tiếp: lấy đồng ngoại tệ làm chuẩn.

• TGHĐ là lượng đơn vị nội tệ cần có để đổi lấy 1

đơn vị ngoại tệ.

• Ví dụ: E = 20.000 VND/ USD

271



2.1. Thị trường ngoại hối

2.1.2. TGHĐ cân bằng

Tỉ giá hối đoái cân bằng là tỉ giá ở đó cung và

cầu về đồng tiền quốc gia trên thị trường ngoại hối

bằng nhau.

e

(USD)/VND



S

e0



D

0



Q0



Q (đ)



Thị trường ngoại hối của VND với USD



272



2.1. Thị trường ngoại hối

2.1.2. TGHĐ cân bằng

Cung về đồng tiền quốc gia

Cung ngoại tệ được sinh ra từ hai nguồn:



Lượng hàng hóa, dịch vụ và tài sản trong nước

mà người nước ngoài muốn mua;

Lượng vốn, lượng thu nhập và các khoản chuyển

nhượng từ nước ngoài vào trong nước.



273



2.1. Thị trường ngoại hối

2.1.2. TGHĐ cân bằng

Cầu về đồng tiền quốc gia

Cầu ngoại tệ được sinh ra từ hai nguồn:



Lượng hàng hóa, dịch vụ và tài sản của người

nước ngoài mà người trong nước muốn mua;

Lượng vốn, lượng thu nhập và các khoản chuyển

nhượng ra nước ngoài.



274



2.1. Thị trường ngoại hối

2.1.3. Các loại cơ chế TGHĐ

Tỷ giá hối đoái thả nổi (linh hoạt)

 “Cho phép các tỷ giá hối đối được xác định hồn tồn bởi

các lực lượng cung và cầu của thị trường, nhưng khơng có

sự can thiệp nào của Chính phủ”.



275



2.1. Thị trường ngoại hối

2.1.3. Các loại cơ chế TGHĐ

Tỷ giá hối đoái cố định:Bretton Woods (1944-1971)



$35.00 Ounce



276



2.1. Thị trường ngoại hối

2.1.3. Các loại cơ chế TGHĐ

Tỷ giá hối đối thả nổi khơng hồn tồn

 “Tỷ giá hối đối được phép thay đổi

phù hợp với điều kiện thị trường,

nhưng đơi khi Chính phủ can thiệp

vào để ngăn ngừa khơng cho nó vận

động ra ngồi các giới hạn nhất

định”.

Duy trì những tỷ giá cố

định với các đồng tiền của

những nước thuộc khối.

277



2.2. Cán cân thanh toán quốc tế

 “Cán cân thanh toán quốc tế (BOP – Balance Of

Payments) là một bản kết toán tổng hợp tồn bộ

các luồng bn bán hàng hố và dịch vụ, các

luồng chu chuyển vốn và tài sản giữa các cơng

dân và chính phủ một nước còn lại trên thế giới”.

 Ở Việt Nam, cán cân thanh toán thường được

hạch tốn theo ngoại tệ.

 Ngun tắc ghi vào BOP:

• Một hoạt động nếu mang tính chất xuất khẩu, thu ngoại tệ về thì

ghi vào bên Có và mang dấu cộng (+).

• Một hoạt động nếu mang tính chất nhập khẩu, chi ngoại tệ ra thì

ghi vào bên Nợ và mạng dấu trừ (-).

 Chênh lệch giữa các luồng tiền “đi vào” và “đi ra” được gọi là

khoản “ròng”



278



2.2. Cán cân thanh tốn quốc tế

 Kết cấu của BOP:

• Tài khoản vãng lai (Current Account – CA)

• Tài khoản vốn (Capital Account – KA)

• Sai số thống kê (Error –E).



279



2.2. Cán cân thanh toán quốc tế

Tài khoản vãng lai

 Tài khoản vãng lai ghi chép các luồng bn bán hàng hố và

dịch vụ cũng như các khoản thu nhập ròng khác từ nước

ngồi.

 Xuất nhập khẩu hàng hóa và dịch vụ. Chênh lệch giữa XK và

NK là NX = X – M.

 Chênh lệch thu nhập từ yếu tố XK và thu nhập từ các yếu tố

NK gợi là NIA.

 Chuyển nhượng thu nhập giữa các nước với nhau: viện trợ,

bồi thường chiến tranh, quà biếu,… Chênh lệch giữa thu nhập

do nhận chuyển nhượng từ nước ngoài và thu nhập chuyển

nhượng cho nước ngồi: chuyển nhượng ròng.

280



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Hệ thống tiền tệ quốc tế

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×