Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
TỔNG CUNG VÀ THỊ TRƯỜNG LAO ĐỘNG

TỔNG CUNG VÀ THỊ TRƯỜNG LAO ĐỘNG

Tải bản đầy đủ - 0trang

1.1. Thị trường lao động

Wr

Dn

Sn



W0



0



N0



N



219



1.1. Thị trường lao động

a. Đường cầu về lao động (Dn)

Khái niệm cầu lao động:

“Cầu về lao động cho biết các hãng kinh

doanh cần bao nhiêu lao động tương ứng với mỗi

mức tiền công thực tế, trong các điều kiện khác như

vốn, tài nguyên,... không đổi”.



220



1.1. Thị trường lao động

a. Đường cầu về lao động (Dn)

Tiền công tiền lương thực tế:

Tiền công tiền lương thực tế biểu thị khối

lượng hàng hoá và dịch vụ mà tiền cơng tiền lương

danh nghĩa có thể mua được tương ứng với mức giá

cả đã cho.



Wn

Wr 

P

• Wr : tiền cơng tiền lương thực tế.

• Wn: tiền cơng tiền lương danh nghĩa.

• P:



mức giá cả chung.



221



1.1. Thị trường lao động

b. Đường cung về lao động (Sn)



Khái niệm về cung lao động:

“Cung lao động là số lượng lao động mà nền

kinh tế có thể cung ứng, tương ứng với từng mức

lương thực tế”.



222



1.1. Thị trường lao động

b. Đường cung về lao động (Sn)

Đường cung về lao động:

Là đường biểu diễn mối quan hệ giữa lượng

lao động ứng với từng mức lương thực tế trên trục

tọa độ.

Wr

Sn



0



N



223



1.2. Giá cả, tiền công và việc làm







Cơng danh nghĩa và giá cả hồn tồn linh hoạt.







Nền kinh tế ln ở trạng thái tồn dụng nhân

cơng







Khơng có thất nghiệp không tự nguyện.



Tiền công thực tế sẽ tự điều chỉnh để giữ cho thị

trường lao động luôn cân bằng.







Giá cả và tiền cơng danh nghĩa khơng hồn tồn

linh hoạt.











Trong trường hợp cực đoan chúng khơng thay đổi.

Tiền cơng thực tế do vậy cũng không thay đổi.

Thị trường lao động ln trong tình trạng có thất

nghiệp.

224



1.3. Đường tổng cung trong ngắn hạn

a. Đường tổng cung theo trường phái cổ điển

P



0



AS



Y*



Y

225



1.3. Đường tổng cung trong ngắn hạn

b. Đường tổng cung theo trường phái Keynes

P



P



*



0



AS



Y

226



1.4. Đường tổng cung thực tế ngắn hạn

a. Mối quan hệ giữa sản lượng và việc làm

 Mối quan hệ giữa sản lượng và việc làm thể hiện số lượng

lao động thay đổi thì sản lượng thay đổi thế nào trong

ngắn hạn. Có thể mơ tả mối quan hệ này thơng qua hàm

sản xuất.

Y = f (N,….)

• Y: sản lượng lao động.

• N: lao động được sử dụng trong nền kinh tế.

• …: các yếu tố đầu vào khác.

► Sản lượng sẽ tăng lên nếu lực lượng lao động được thu

hút vào quá trình sản xuất tăng, song tốc độ tăng đó sẽ

giảm dần (vì tn theo quy luật năng suất biên giảm dần)



227



1.4. Đường tổng cung thực tế ngắn hạn

a. Mối quan hệ giữa sản lượng và việc làm

Y



Y = f (N,….)



Y*

Y0



0



N0



N*



N

228



1.4. Đường tổng cung thực tế ngắn hạn

b. Mối quan hệ giữa việc làm và tiền công

 Đường Philips đơn giản mô tả mối quan hệ giữa tiền cơng

và thất nghiệp có dạng sau:

• W: tiền công tiền lương thực tế giai đoạn này.

W = W-1 (1 – ε.U)



• W-1: tiền cơng tiền lương thực tế giai đoạn

trước.



• ε: hệ số phản ánh độ nhạy cảm giữa tiền cơng

và thất nghiệp.



• U: tỷ lệ thất nghiệp.



N

U 1 

N*



• N: số lao động thực tế được sử dụng của

nền kinh tế



• N*: Số lao động ở mức tồn dụng nhân

cơng



229



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

TỔNG CUNG VÀ THỊ TRƯỜNG LAO ĐỘNG

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×