Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Tổng SP quốc nội và tổng SP quốc dân

Tổng SP quốc nội và tổng SP quốc dân

Tải bản đầy đủ - 0trang

2. Tổng SP quốc nội và tổng SP quốc dân

2.1. Khái niệm

a)Tổng sản phẩm quốc nội– GDP (Gross Domestic Product)

Hàng hóa và dịch vụ trung gian: Là những hàng hóa và

dịch vụ làm đầu vào cho quá trình sản xuất ra hàng hóa,

dịch vụ khác và được sử dụng hết một lần trong q trình

sản xuất đó (giá trị của chúng được chuyển ngay một lần

vào giá trị sản phẩm mới).



88



2. Tổng SP quốc nội và tổng SP quốc dân

2.1. Khái niệm

a)Tổng sản phẩm quốc nội– GDP (Gross Domestic Product)

Ví dụ: Một quốc gia có 4 DN với giá trị sản xuất trong năm

được thể hiện trong bảng dưới đây. Hãy tính GDP của quốc

gia này.

STT



DN



Giá trị sản xuất



Giá trị HH/DV

cuối cùng



1

2

3



Cơ khí

Dệt sợi

Dệt vải



 1

 1

 2



 

 

 



4



May mặc



 3



 



 



 



Tổng giá trị



89



2. Tổng SP quốc nội và tổng SP quốc dân

2.1. Khái niệm

a)Tổng sản phẩm quốc nội– GDP (Gross Domestic Product)

Phân loại GDP

 GDP danh nghĩa: là giá trị sản lượng hàng hoá và dịch vụ tính

theo giá hiện hành. Sản phẩm sản xuất ra trong thời kỳ nào thì lấy

giá của thời kỳ đó.



GDPnt = ∑ Qit Pit

• i: biểu thị loại sản phẩm thứ i với i =1,2,3...,n

• t: biểu thị thời kỳ tính tốn

• Q: số lượng sản phẩm từng loại mặt hàng

• P: giá của từng mặt hàng; Pi giá của sản phẩm thứ i.



90



2. Tổng SP quốc nội và tổng SP quốc dân

2.1. Khái niệm

a)Tổng sản phẩm quốc nội– GDP (Gross Domestic Product)

Phân loại GDP

 GDP Thực tế : Là giá trị sản lượng hàng hoá và dịch vụ hiện

hành của nền kinh tế được tính theo mức giá cố định của năm

cơ sở (năm gốc).



GDPrt = ∑ QitPi0

• Pi0: giá của năm cơ sở hay năm gốc

► Nếu thống kê GDP thực tế cho thấy GDPr năm sau cao hơn

năm trước, thì đây chỉ thuần tuý là sự biến động về sản lượng

năm sau lơn hơn năm trước, còn giá cả được giữ cố định ở

năm cơ sở (năm gốc).



91



2. Tổng SP quốc nội và tổng SP quốc dân

2.1. Khái niệm

a)Tổng sản phẩm quốc nội– GDP (Gross Domestic Product)

Chỉ số điều chỉnh GDP

 Chỉ số điều chỉnh GDP ( GDP Defactor –

DGDP): chỉ số giá điều chỉnh đo lường

mức giá trung bình của tất cả các hàng

hố và dịch vụ được tính trong GDP.



DtGDP =



GDPnt

GDPrt



x100%



=> Chỉ số giá điều chỉnh cho biết sự biến động về giá làm thay

đổi GNP danh nghĩa.



92



2. Tổng SP quốc nội và tổng SP quốc dân

2.1. Khái niệm

a)Tổng sản phẩm quốc nội– GDP (Gross Domestic Product)



Mặt hàng



2009



2010



P



Q



P



Q



Gạo



10.000



10



15.000



20



Đường



15.000



5



18.000



10



1. Tính GDP danh nghĩa 2010

2. Tính GDP thực năm 2010

3. Tính chỉ số điều chỉnh GDP.

93



2. Tổng SP quốc nội và tổng SP quốc dân

2.1. Khái niệm

a)Tổng sản phẩm quốc nội– GDP (Gross Domestic Product)

Tăng trưởng kinh tế



g (%) =



GDPrt

GDPrt-1



-1



x100%



94



2. Tổng SP quốc nội và tổng SP quốc dân

2.1. Khái niệm

a)Tổng sản phẩm quốc nội– GDP (Gross Domestic Product)

Chỉ số giá tiêu dùng CPI

 Chỉ số giá tiêu dùng (CPI): đo lường mức giá

trung bình của giỏ hàng hoá và dịch vụ mà một

người tiêu dùng điển hình mua.

Giá

Giácủa

củasản

sảnphẩm

phẩmloại

loạii itrong

tronggiỏ

giỏ

hàng

hànghố

hốđiển

điểnhình

hìnhthời

thờikỳ

kỳtt



CPIt =

Chỉsố

sốgiá

giátiêu

tiêu

Chỉ

dùngthời

thờikỳ

kỳtt

dùng



∑ Pit qi0

∑ Pi0 qi0



Sốlượng

lượnghàng

hànghóa

hóaloại

loạii i

Số

tronggiỏ

giỏhàng

hànghố

hốđiển

điển

trong

hìnhnăm

nămkỳ

kỳgốc

gốc

hình



Giá

Giá của

của của

của sản

sản phẩm

phẩm loại

loại i i trong

trong

giỏ

giỏhàng

hànghố

hốđiển

điểnhình

hìnhkỳ

kỳgốc.

gốc.



95



2. Tổng SP quốc nội và tổng SP quốc dân

2.1. Khái niệm

a)Tổng sản phẩm quốc nội– GDP (Gross Domestic Product)

Xác định tỷ lệ lạm phát

 “Lạm phát là sự gia tăng liên tục của mức giá

chung. Do vậy, tỷ lệ lạm phát là (%) thay đổi

mức giá chung so với thời kỳ trước đó”.



Πt =



(CPIt - CPIt-1)

CPIt-1



x 100%



• Πt: tỷ lệ lạm phát thời kỳ t.

• CPIt: chỉ số giá tiêu dùng thời kỳ t.

• CPIt-1: chỉ số giá tiêu dùng thời kỳ trước t.



96



2. Tổng SP quốc nội và tổng SP quốc dân

2.1. Khái niệm

b) Tổng sản phẩm quốc dân – GNP (Gross national Product)

Là chỉ tiêu đo lường tổng giá trị bằng tiền của các hàng hóa,

dịch vụ cuối cùng do công dân một nước sản xuất ra trong

một khoảng thời gian nhất định (thường là 1 năm)

Phân loại GNP: Gồm 2 loại

GNP danh nghĩa (GNPn): Là GNP tính theo giá hiện hành.

GNP thực tế (GNPr): Là GNP tính theo giá cố định hoặc theo

giá của 1 năm gốc nào đó (P)

97



2. Tổng SP quốc nội và tổng SP quốc dân

2.2. Mối liên hệ giữa GDP và GNP

GDP

Là giá trị hàng hóa và dịch

vụ cuối cùng diễn ra trên lãnh

thổ một nước, khơng phân biệt

quốc tịch nào:

•Giá trị do cơng dân một nước

tạo ra trên lãnh thổ (A)

•Giá trị do cơng dân nước

khác tạo ra trên lãnh thổ (B)



•B là thu nhập do nhập

khẩu các yếu tố sản xuất.

Bao gồm: tiền lương, tiền

thuê, tiền lãi, lợi nhuận của

yếu tố sản xuất là sức lao

động…



GDP = A + B

98



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tổng SP quốc nội và tổng SP quốc dân

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×