Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Đo lường mức sản xuất của một quốc gia

Đo lường mức sản xuất của một quốc gia

Tải bản đầy đủ - 0trang

1. Đo lường mức sản xuất của một quốc gia

1.2. Các chỉ tiêu chủ yếu của SNA

(System of National Account – Hệ thống tài khoản quốc gia)



1. Tổng sản phẩm quốc dân – GNP (Gross National Product)

2. Tổng sản phẩm quốc nội – GDP (Gross Domestic Product)

3. Sản phẩm quốc dân ròng – NNP (Net National Product)

4. Sản phẩm quốc nội ròng – NDP (Net Domestic Product)

5. Thu nhập quốc dân – NI (National Income)

6. Thu nhập cá nhân – PI (Personal Income)

7. Thu nhập khả dụng – DI (Dispossable Income) - Yd

81



1. Đo lường mức sản xuất của một quốc gia

1.3. Vấn đề về giá cả trong hệ SNA



Theo SNA có 4 loại giá để tính:

Giá hiện hành;

Giá cố định;

Giá thị trường;

Giá yếu tố sản xuất.



82



1. Đo lường mức sản xuất của một quốc gia

1.3. Vấn đề về giá cả trong hệ SNA

Giá hiện hành

•Là loại giá đang lưu hành ở mỗi thời điểm.

•Giá hiện hành dùng để tính chỉ tiêu danh nghĩa (chứa

đựng sự biến động giá)

•Ví dụ: Nền kinh tế của Việt Nam 2 năm 2005 và 2009 có số

liệu sau:

Thép

Năm



Gạo



Giá trị SL



Q (triệu tấn) P (trđ/tấn) Q (triệu tấn) P (trđ/tấn)



 



2005







10 







 1



 



2009







 7



 5



 0,8



 



83



1. Đo lường mức sản xuất của một quốc gia

1.3. Vấn đề về giá cả trong hệ SNA

Giá cố định

•Là loại giá hiện hành của năm gốc (năm nền kinh tế

tương đối ổn định)

•Giá cố định dùng để tính chỉ tiêu thực (đã loại trừ sự biến

động giá)

•Ví dụ: Nền kinh tế của Việt Nam 2 năm 2005 và 2009 có số

liệu sau:

Thép

Năm



Gạo

Giá trị SL

Q (triệu

P (trđ/tấn)

tấn)

 



 1

 

 5

 0,8

 



Q (triệu tấn) P (trđ/tấn)



2005

2009

Chỉ tiêu

thực 2009  









10 

 7

 



 



 



 



84



1. Đo lường mức sản xuất của một quốc gia

1.3. Vấn đề về giá cả trong hệ SNA

Giá thị trường

•Là loại giá người mua phải trả để sử dụng sản phẩm, dịch vụ.

•Loại giá này dễ tập hợp.

•Ví dụ: Ngành điện sản xuất 5 tỷ kw/ năm

Với giá P1= 1.650 đ/kw

-> giá trị sản lượng là 1.650 tỷ đồng

Với giá P2 (thuế Vat giảm) = 1.575 đ/kw

-> Giá trị sản lượng là 1.575 tỷ đồng

85



1. Đo lường mức sản xuất của một quốc gia

1.3. Vấn đề về giá cả trong hệ SNA

Giá yếu tố sản xuất

•Là giá tính theo chi phí của các yếu tố sản xuất đã sử

dụng để tạo ra sản phẩm, dịch vụ.

•Giá thị trường và giá yếu tố sản xuất: phản ánh cơ cấu

giá và chúng chênh lệch nhau bởi thuế gián thu.



GDPGSX = GDPGTT – Thuế gián thu



86



2. Tổng SP quốc nội và tổng SP quốc dân

2.1. Khái niệm

a)Tổng sản phẩm quốc nội– GDP (Gross Domestic Product)

Là giá trị của tồn bộ lượng hàng hóa và dịch vụ cuối

cùng được tạo ra trên lãnh thổ một nước tính trong một

khoảng thời gian nhất định (thường là 1 năm)

Hàng hóa và dịch vụ cuối cùng là những hàng hóa và dịch

vụ đáp ứng nhu cầu sử dụng cuối cùng của nền kinh tế như:

hàng tiêu dùng, hàng xuất khẩu và các tư liệu máy móc thiết bị

các doanh nghiệp mua về để sản xuất.

87



2. Tổng SP quốc nội và tổng SP quốc dân

2.1. Khái niệm

a)Tổng sản phẩm quốc nội– GDP (Gross Domestic Product)

Hàng hóa và dịch vụ trung gian: Là những hàng hóa và

dịch vụ làm đầu vào cho q trình sản xuất ra hàng hóa,

dịch vụ khác và được sử dụng hết một lần trong quá trình

sản xuất đó (giá trị của chúng được chuyển ngay một lần

vào giá trị sản phẩm mới).



88



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Đo lường mức sản xuất của một quốc gia

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×