Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
HỆ THỐNG KINH TẾ VĨ MÔ

HỆ THỐNG KINH TẾ VĨ MÔ

Tải bản đầy đủ - 0trang

2. HỆ THỐNG KINH TẾ VĨ MƠ

2.1. Mơ tả hệ thống

 Các yếu tố đầu ra của nền kinh tế: bao gồm sản lượng sản xuất,

việc làm, giá cả, xuất nhập khẩu,...



Đây là các biến số đo lường kết quả hoạt động của

hộp đen kinh tế vĩ mô trong từng thời kỳ.

47



2. HỆ THỐNG KINH TẾ VĨ MÔ

2.2. Tổng cung của nền kinh tế

 Khái niệm: tổng cung là tổng khối

lượng hàng hóa và dịch vụ mà các

hãng kinh doanh sẽ sản xuất và bán

ra trong từng thời kỳ tương ứng với

mức giá cả chung với khả năng sản

xuất và chi phí đã cho khơng đổi

 Mức sản lượng tiềm năng: là mức sản

lượng tối ưu mà nền kinh tế có thể sản

xuất ra trong điều kiện tồn dụng nhân

cơng và với mức lạm phát dự kiến. Sản

lượng tiềm năng phụ thuộc vào việc sử

dụng các yếu tố sản xuất, đặc biệt là yếu

tố lao động.







48



2. HỆ THỐNG KINH TẾ VĨ MÔ

2.2. Tổng cung của nền kinh tế

(Aggregate Supply – AS)

 Đường tổng cung trong ngắn hạn (ASSR): là quan hệ giữa sản

lượng và giá cả chung với giả thiết là giá cả các yếu tố đầu vào

cố định chưa thay đổi. Đường tổng cung ngắn hạn là đường có

độ dốc dương.

P



ASSR’



ASSR



ASSR’’



GDP

tiềm năng



Yp



GDP



49



2. HỆ THỐNG KINH TẾ VĨ MÔ

2.2. Tổng cung của nền kinh tế

(Aggregate Supply – AS)

 Đường tổng cung trong dài hạn (ASLR): là đường liên hệ giữa

sản lượng và mức giá trong thời gian đủ dài để giá cả và các yếu tố

đầu vào khác hoàn toàn linh hoạt.

P



ASLR



Yp



GDP



50



2. HỆ THỐNG KINH TẾ VĨ MÔ

2.3. Tổng cầu của nền kinh tế

(Aggregate Demand – AD)

 Tổng cầu là khối lượng hàng hóa và dịch vụ mà

các tác nhân trong nền kinh tế sẵn sàng và có

khả năng mua ứng với từng mức giá cả chung,

thu nhập và các biến số khác không đổi.

P



P1



AD



 Đường tổng cầu là đường

biểu diễn mối quan hệ giữa

tổng sản phẩm và mức giá

cả chung mà các tác nhân

trong nền kinh tế chi tiêu.



A

B



P2



Y1



Y2







Y



51



2. HỆ THỐNG KINH TẾ VĨ MÔ

2.3. Tổng cầu của nền kinh tế

(Aggregate Demand – AD)

 Tổng cầu tăng làm cho đường tổng cầu dịch chuyển sang phải.

 Tổng cầu giảm làm cho đường dịch chuyển sang trái.

P



AD’

AD

AD”



Y



52



2. HỆ THỐNG KINH TẾ VĨ MƠ

2.4. Mơ hình cân bằng AS - AD

P



► Trạng thái cân bằng khơng có

nghĩa là một trạng thái tối ưu hay

trang thái đang mong muốn của

nền kinh tế. Nó có thể tương ứng

với trạng thái phát triển quá nóng

(khi sản lượng cao hơn mức sản

lượng tiềm năng và lạm phát cao)

hoặc nền kinh tế đang lâm vào suy

thoái (khi mức sản lượng thấp hơn

mức sản lượng tiềm năng)



LAS

SAS



P0

AD

Y0



YP



Y



Mô hình cân bằng AD - AS



53



2. HỆ THỐNG KINH TẾ VĨ MÔ

2.4. Nguyên nhân gây ra biến động kinh tế ngắn hạn

 3 bước:

(1)Xác định xem sự kiện xảy ra tác động tới đường

tổng cung, tổng cầu hay cả hai.

(2)Xác định các đường này dịch chuyển sang phải

hay sang trái.

(3)Sử dụng đồ thị đường tổng cung, tổng cầu để xem

xét sự dịch chuyển đó tác động tới mức giá cả và

sản lượng cân bằng như thế nào.

54



2. HỆ THỐNG KINH TẾ VĨ MÔ

2.4. Nguyên nhân gây ra biến động kinh tế ngắn hạn

Cú sốc cầu – cú sốc cung

P



ASLR

AS0

AS1



P0



A



P1



B



P2



C



AD1



Y1



Y*



AD0



Y



55



3. MỤC TIÊU VÀ CÔNG CỤ TRONG NỀN KINH TẾ

3.1. Các mục tiêu kinh tế vĩ mô

Để nền kinh tế đạt được sự ổn định, tăng trưởng và cơng bằng các

chính sách kinh tế vĩ mô phải hướng tới các mục tiêu cụ thể sau:



Sản lượng



Việc làm

Điều phối



Giá cả



Đối ngoại

56



3. MỤC TIÊU VÀ CƠNG CỤ TRONG NỀN KINH TẾ

3.2. Các chính sách vĩ mơ chủ yếu



 Chính sách tài khóa

 Chính sách tiền tệ

 Chính sách phân phối thu nhập

 Chính sách kinh tế đối ngoại



57



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

HỆ THỐNG KINH TẾ VĨ MÔ

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×