Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
4 TÍNH TOÁN VÁN KHUÔN CỘT:

4 TÍNH TOÁN VÁN KHUÔN CỘT:

Tải bản đầy đủ - 0trang

dầm liên tục nhiều nhịp với gối là các gông chịu tải trọng phân bố

đều.



Sơ đồ tính:

=> Để an tồn

chọn: M =



ql 2

10



b. Tính tốn:

- Điều kiện bền: σ ≤ [σ]

Ta có:

2

0,3 �0, 032

bv hv

W=

=

= 4.5x10-5(m3)

6

6



Khi đó:



σ ≤ [σ]



M

<=>

≤ [σ]

W

q tt l 2

<=>

≤ [σ]×W

10

10 [ ] W

<=> l ≤



q tt



10 �1,5.106 �9.10 5

=≤ 1.27(m) (1)

838,5



- Điều kiện biến dạng: f ≤ [f]

Trong đó:

-Độ võng cho phép:

[f] =



l

400



-Cơng thức tính độ võng:

f=



1 q tc l 4

.

128

EJ



Ta có:

Jv =



bv .hv

12



3



Khi đó:

f ≤ [f]



22



1 q tc Ll 4

l

.



128

400

EJ



<=>



<=> l ≤

<=> l ≤



3



128 E J v

=

400 q tc



3



128 E bv hv

400 12 q tc



3



128 �1,1.109 �0,3 �0, 033

= 0.716 (m) (2)

400 �12 �645



3



Từ (1) và (2) ta chọn khoảng cách giữa các gông cột là: l = 0,7 (m)

2.4.2 Tính tốn và chọn gơng cột:

1. Ta giả sử : h = 2b

2. Xác định tải trọng tác dụng gông cột:

Tải trọng do cột truyền về:

P1tc =p0tc cột. lgông = 2150 .0,7 =1505 ( KG/m)

Ta có:

ptc = P1tc = 1505( KG/m)

ptt = q0tt . lgơng = 2795 . 0,7=1956.6 ( KG/m)

Sơ đồ tính xem như dầm đơn giản

3. Điều kiện bền :  ≤ []

b h 2 2 3

 b

6

3

3

b h

2

 b4

J=

12

3



Trong đó :



W=



2







p tt l 0

≤ []

2

8  b 3

3



۳�b1



4.



3



3 �p tt �l0 2

16 �  



3



3 �1956.6 �0, 7 2

16 �1, 5 �106



0.022(m)



Điều kiện ổn định: fmax ≤ [f]

4



p tc l 0

l

5





 0

384

EJ

400

4

tc

5 400 p l 0

2





 b 4

384

E l 0

3



۳ b2



4



3 �5 �400 �1505 �0, 73

 0.043(m)

2 �384 �1,1�109



Ta có: b �max  b1 , b2    0, 022 : 0, 043

23



Chọn b = 4 cm

Vậy chọn tiết diện của gơng cột là ( 4 x 8 ) cm

2.4.3 Tính toán cây chống xiên :

5. Xác định tải trọng cây chống:

hc=0,6.Hcột =0,6.3,1=1,86 (m)



Chọn cây chống ø60x5, số cây chống là 6:



(THỎA)



GÔNG THÉP



T? M C? P PHA C? T



CH? T CÀI



T?M GĨC NGỒI



24



Phần 3. LẮP DỰNG CỘT, DẦM, SÀN

3.1 Lắp dựng ván khuôn

a. Lắp dựng ván khuôn cột

* Để lắp dựng ván khn cột đúng vào vị trí thiết kế ta thực hiện như sau:

+ Xác định tim ngang ,tim dọc vạch mặt cắt cột lên mặt nền thi công

+ Dựng 3 mặt ván khuôn đã ghép sẵn vào nhau vào vị trí , đóng tấm còn lại,

chống sơ bộ,dọi kiểm tra tim vào cạnh ván khuôn ,điều chỉnh cho thật chính

xác rồi chống và neo kỹ.

+ Kiểm tra lại độ thẳng đứng của ván khuôn một lần nữa.

+ Gông chặt các ván khuôn cột bằng gông và dùng dây dọi hoặc máy để

kiểm tra độ thẳng theo hai phương .

+ Dùng các thanh giằng, dây giằng và chống xiên để chống đỡ ván khuôn

cột.

+ Chân ván khuôn cột để chừa một lổ nhỏ để làm vệ sinh trước khi đổ

Bêtông.

+ Khi thi công đổ bê tông cột ta cần phải chừa cửa đổ bê tơng có khoảng

cách bằng một đợt giáo.

+ Công tác lắp dựng cốp pha cột chỉ đước tiến hành sau khi đã nghiệm cốt

thép cột và khoảng cách các gông cột theo thiết kế .

b. Lắp dựng ván khuôn dầm:

+ Việc lắp dựng ván khuôn dầm được tiến hành theo các bước :

+ Ghép ván khuôn đáy dầm được đỡ bằng hệ thống giáo thép.

+ Đầu tiên đặt ván đáy dầm vào vị trí , điều chỉnh đúng cao độ tim cốt rồi

mới lắp ván thành.Tại mép trên ván thành được ghép vào ván khuôn

sàn.Dùng thanh chéo chống xiên vào ván thành từ phía ngồi với dầm có

chiều cao lớn bổ sung thêm các nẹp để liên kết giữa hai ván khuôn.

c. Lắp dựng ván khuôn sàn:

+ Sau khi lắp dựng xong ván dầm mới tiến hành lắp ván sàn.

+ Trước hết phải lắp dựng các đà đỡ trên hệ giáo chống .

25



+ Sau đó các ván khn sàn mới được lắp kín trên đà đỡ.

+ Kiểm tra lại độ thăng bằng, cao trình của sàn dựa vào thước thuỷ bình .

3.2 Gia cơng thép

* Quy định chung về thép:

+ Phải thoả mãn các yêu cầu của thiết kế. Nếu có sự thay đổi cốt thép so

với thiết kế (về cốt thép dùng trong kết cấu bê tơng cốt thép: nhóm, số hiệu

và đường kính của cốt thép) hoặc thay đổi các kết cấu neo giữ thì phải thoả

thuận với cơ quan thiết kế. Đồng thời phải tuân theo các quy định dưới đây:

+ Khi thay đổi nhóm, số hiệu cốt thép này bằng nhóm, số hiệu cốt thép

khác, phải căn cứ vào cường độ tính tốn cốt thép trong văn bản thiết kế và

cường độ cốt thép được sử dụng trong thực tế để thay đổi diện tích mặt cắt

cốt thép một cách thích ứng.

+ Khi thay đổi chủng loại thép thì phải được sự đồng ý của thiết kế và chủ

đầu tư.

+ Cốt thép bị bẹp, bị giảm diện tích mặt cắt do cạo rỉ, làm sạch bề mặt hoặc

do nguyên nhân khác gây nên khơng được q giới hạn cho phép là 2%

đường kính.

a. Gia công thép theo (TCVN 5724 -93):

* Thép trước khi gia công phải thoả mãn các yêu cầu sau:

+ Khi gia cơng thép nhà thầu phải có chứng chỉ của thép. Nhà thầu phải thí

nghiệm các chỉ tiêu cơ lý của thép và phải chịu tồn bộ kinh phí.

+ Khơng nối cốt thép tại các vị trí chịu lực lớn và chỗ uốn cong. Trong một

mặt cắt ngang cuả tiết diện kết cấu khơng nối q 25% diện tích tổng cộng

của cốt thép chịu lực đối với thép tròn trơn và khơng q 50% đối với thép

có gờ .

+ Các mối hàn nối có thể thực hiện bằng hàn đối đầu, hàn hồ quang, hàn

điện.

+ Không được quét nước xi măng lên thép để phòng rỉ trước khi đổ bê

tơng. Những đoạn cốt thép chờ để thưà ra ngoài khối bê tông đổ lần trước

26



phải làm sạch bề mặt, cạo hết vữa xi măng dính bám trước khi đổ bê tông

lần sau.

+ Các mối nối trên song sắt hàng rào phải được mài nhẵn, sơn chống rỉ

trước khi đem lắp dựng.

+ Với các kết cấu định hình như song sắt nên gia cơng mẫu trước và lấy đó

làm khn định hình cho các khn sau.

+ Bề mặt sạch, khơng có bùn đất, dầu mỡ sơn dính bám vào, khơng có vẩy

sắt, không rỉ (loại rỉ phấn vàng được phép dùng nếu thiết kế khơng có u

cầu gì đặc biệt), khơng được dùng thép sứt sẹo.

b. Yêu cầu về thép và vật liệu hàn:

+ Tất cả thép phải được kiểm tra đạt các tiêu chuẩn hoặc điều kiện kỹ thuật.

+ Thép phải được nắn thẳng, xếp loại theo đường kính và ghi nhãn

+ Trước khi đem sử dụng, thép cần phải làm sạch gỉ, dầu mỡ và các tạp chất

khác.

+ Thép phải được xếp thành đống chắc chắn trong nhà kho có mái che, và

có cục kê cách mặt đất tối thiểu là 0.3 m.

+ Trường hợp phải để ngoài trời thì phải xếp nghiêng cho ráo nước và thời

gian lưu bãi không được vượt qua qui định .

+ Kiểm tra chất lượng que hàn, dây hàn và thuốc hàn trước khi sử dụng.

Khi cất giữ thuốc hàn phải để trong thùng kín.

c. Đo đạc- cắt thép- gia cơng thép:

+ Đo thép phải dùng thước thép có độ chính xác cấp 2 (theo TCVN 41111985).

+ Dùng phương pháp cơ khí để cắt- uốn thép như dùng cưa, máy uốn.....

+ Khi có nghi ngờ về đường kính thép phải kiểm tra bằng thước kẹp.

+ Khi tiến hành cắt thép phải có biện pháp tổ hợp các kích thước về chiều

dài sao cho mặt cắt là ít nhất, mối nối là nhỏ nhất và tiết kiệm vật liệu nhất.

d. Hàn thép:



27



+ Khi hàn kết cấu nên sử dụng các phương pháp tự động và nửa tự động có

năng suất cao, tuân thủ qui trình cơng nghệ, nhằm đảm bảo các u cầu về

kích thước hình học và cơ tính của mối hàn.

+ Thợ hàn hồ quang phải có bằng hàn hợp cách. Thợ hàn tự động và nửa tự

động phải được học về hàn tự động và cấp chứng chỉ tương đương.

+ Phải ghi rõ số hiệu của mỗi thợ hàn vào các lô sản phẩm đã hàn.

e. Nghiệm thu và bảo quản thép đã gia công:

+ Việc nghiệm thu thép phải tiến hành ngay tại điạ điểm gia công. Thép

phải được phân loại ra thành từng lô, mỗi lô 100 khung hoặc lưới đã hàn

hoặc 100 mối nối cùng loại. Những khung, lưới và các mối nối phải được

gia công bằng một loại vật liệu do một thợ hàn, sản xuất bằng một loại thiết

bị máy móc và một chế độ cơng nghệ.

+ Thép phải được bảo quản riêng theo từng nhóm và phải có các biện pháp

chống ăn mòn, chống rỉ.

+ Thép cần phải được cất giữ dưới mái che và xếp thành đống phân biệt số

hiệu, đường kính, chiều dài và ghi mã hiệu để tiện việc sử dụng. Không

được xếp lẫn lộn giữa thép rĩ và chưa rỉ. trường hợp phải xếp thép ở ngồi

trời thì kê một đầu cao và một đầu thấp trên nền cứng khơng có cỏ mọc.

Đống thép phải kê cao hơn mặt nền ít nhất là 30 cm. Không xếp cao quá

1.2m và rộng quá 3m.

+ Đối với thép kéo nguội (hoặc cốt thép dùng cho ứng xuát trước,nếu có)

phải được cất giữ trong nhà kín, khơ ráo.

+ Thời gian phải đổ bê tơng sau khi đã đem lắp dựng cốt thép tại hiện

trường không được quá 20 ngày, nếu để quá thời gian này thì khi tiến hành

đổ bê tơng phải làm vệ sinh cốt thép như cạo rỉ, kiểm tra lại coppha,…

*Thép chịu lực:

+ Trừ những điều đặc biệt còn tất cả các thép chịu lực đều phải tuân theo

tiêu chuẩn không rỉ, khơng dính dầu hoặc đất bẩn.



28



+ Khi Mác và chủng loại thép chịu lực khơng có gì đặc biệt thì những u

cầu đối với thép đường kính  <14mm phải có giới hạn chảy nhỏ nhất là

2100 Kg/cm2 và với thép đường kính  > 14mm có giới hạn chảy nhỏ nhất

là 2700 Kg/cm2.

+ Nhà thầu cho phép kỹ sư tiếp xúc với các nhà máy sản xuất để kiểm tra

quá trình sản xuất thép.

+ Kỹ sư giám sát có thể yêu cầu nhà thầu cung cấp các mẫu thử bất kỳ lúc

nào, có thể lựa chọn bất kỳ loại thép nào để đưa vào kiểm tra.

+ Các mẫu thử phải kiểm định ở những cơ quan có đủ chức năng và thẩm

quyền; chi phí đó do nhà thầu chịu.

+ Thép buộc phải bằng thép mềm với đường kính nhỏ nhất là 0.6mm hoặc

thép đàn hồi trong trường hợp cần thiết để tránh sai lệch cốt thép trong khi

đổ bê tông.

+ Kỹ sư duyệt nguồn cung cấp thép với những điều kiện nêu trên. Bất cứ

loại vật liệu nào không đáp ứng các yêu cầu của tiêu chuẩn kỹ thuật sẽ bị

loại bỏ.

a. Biện pháp lắp dựng cốt thép cột:

+ Hàm lượng cốt thép lớn ,ta lắp từng thanh cốt thép dọc vào thép chờ

# Khi cốt thép có d ≤ 14 có thể nối bằng buộc :Lnối ≥ 30d

# Khi cốt thép có d ≥ 14 có thể nối bằng phương pháp hàn :Lnối ≥ 30d

+ Đếm đủ số cốt đai lồng trước vào thép chờ cuả cột.

+ Đưa cốt thép dọc lên nối hàn (buộc) vào thép chờ

+ Dùng cây chống giữ ổn định cho cốt thép

+ Buộc các viên kê bằng Bêtông tạo lớp bảo vệ cho cốt thép sau này.

b. Biện pháp lắp đặt cốt thép dầm sàn:

+ Việc đặt cốt thép dầm cần tiến hành xen kẽ với công tác ván khuôn. Sau

khi đặt xong ván khuôn, cốt thép đã buộc sẵn thành khung đúng với yêu

cầu thiết kế được lắp đặt vào đúng vào yêu cầu thiết kế.

29



+ Việc buộc cốt thép tại vị trí thiết kế là những thanh riêng lẻ chỉ áp dụng

trong trường hợp đặc biệt.

+ Thép sàn được thành từng bó đúng chiều dài thiết kế và tiến hành ghép

buộc ngay trên mặt sàn.

+ Khi buộc xong cốt thép cần đặt các miếng kê để đảm bảo chiều dày lớp

bêtông bảo vệ.

+ Trước khi thực hiện các công tác cột thép phải được nghiệm thu ván

khuôn.

3.2 Công tác nghiệm thu trước khi đổ bê tông

+ Căn cứ vào bản vẽ thiết kế và tiêu chuẩn Việt Nam(TCVN-4453-95).

+ Sau khi lắp dựng, cân chỉnh giằng chống ổn định ta tiến hành nghiệm thu

ván khuôn trước khi đổ bê tông.

* Kiểm tra từng tấm ván khuôn và các yêu cầu chủ yếu sau:

+ Tấm gổ ghép khơng có kẻ hở,

+ Độ cứng của tấm ván phải đảm bảo mặt phải của tấm ván bằng phẳng

không bị cong vênh.

+ Kiểm tra tim cốt hình dạng kích thước của kết cấu.

+ Kiểm tra độ ổn định, bền vững của hệ thống khung

+ Kiểm tra hệ thốngan2 công tác phải đảm bảo độ vững chắc ổn định.

+ Kiểm tra lại cốt thép, vị trí các con kê để đảm bảo chiều dày lớp bêtông

bảo vệ như thiết kế.

3.3 Công tác bê tông:

a. Biện pháp thi công Bê tông cột:

+Với chiều cao cột là 3,6-0,5 = 3,1m cột được chia làm 2 đoạn để đổ

bêtông : 1,5 + 1,6 m(tính từ mặt sàn), bêtơng cột được đổ vào cột tại

khoảng trống ở giữa cột để tránh sự phân tầng. Sau khi đổ xong đoạn cột

cao 1,6m ta lắp khoảng trống lại và tiến hành đổ bêtơng phần cột còn lại.

Bêtơng cột được đầm bằng đầm dùi máy nổ (do có dây cầm dài), chiều cao

mỗi lớp bêtông được đầm là 30cm.

30



b. Các yêu cầu của bêtơng khi đổ:

i.



Bêtơng được đổ liên tục để hồn thành 1 cấu kiện.



ii.



Thời gian chứa bêtông trong thùng chứa không được quá 15’.



iii.



Khối lượng bêtông được đổ vào thùng không được q 95%



dung tích của



thùng chứa.



+ Sàn cơng tác: dùng giàn giáo và mâm công tác làm sàn công tác để đổ bê

tông cột.

*Kỹ thuật đầm:

+ Đầm bê tông cột bằng đầm dùi.

+ Đổ bê tông dày khoảng 30 (cm) đầm một lần .

+ Khi đổ bê tông lớp sau phải rút đầm lên từ từ không được tắt máy .

+ Phải đầm đều khơng bỏ xót, khơng cho đầm ,va chạm vào cột thép, thời

gian đầm tại một chổ không quá 30 giây.

c. Biện pháp thi công Bêtông dầm sàn:

+ Ta chọn phương pháp cho việc thi công Bêtông dầm sàn là sử dụng xe

bơm bê tông với Bê tông được đưa đến từ nhà máy bê tông tươi.

+ Ta sử dụng Bêtông thương phẩm

+ Khối lượng đổ Bêtông dầm sàn điển hình có khối lượng là: 170 (m3)

+ Tính chất vữa bê tơng tinh.

+ Bê tơng được đổ bằng máy bơm nên phải đảm bảo độ sụt từ 1012 (cm)

+ Bê tơng #250 đá 10x20.

+ Đường kính hạt lớn nhất phải nhỏ hơn 1/3 đường kính ống ở vị trí nhỏ

nhất.

+ Bê tơng phải đảm bảo cấp phối .

+ Diện tích dễ đổ .

* Mạch Ngừng Thi Cơng Dầm Sàn :

+ Khi đổ bêtơng ở sàn có sườn theo hướng song song với dầm phụ thì mạch

ngừng thi cơng bố trí khoảng 1/3 đoạn giữa nhịp của dầm phụ.



31



+ Khi đổ bêtông theo hướng song song với dầm chính thì mạch ngừng thi

cơng bố trí trong phạm vi 2 đoạn 1/4 ở giữa nhịp dầm chính và của sàn .

+ Mạch ngừng trong dầm sàn phải là mạch ngừng thẳng đứng , vậy trước

khi đúc Bêtông phải làm những tấm chắn có xẻ rảnh cho cốt thép đi qua.

3.4 Công tác bảo dưỡng và tháo dỡ ván khuôn

a. Bảo Dưỡng Bêtông :

+ Bảo dưỡng bêtông mới đúc xong là tạo điều kiện tốt nhất cho sự đông kết

của bêtơng đó .

+ Phải che bêtơng khỏi bị nắng to, mưa rào, đồng thời phải giử cho mặt

bêtông không bị khô quá nhanh . Thường phủ lên mặt bêtông mới đúc

những bao tải ướt , rơm rạ ướt , mùn cưa , cát ẩm . Hàng ngày tưới nước

thường xuyên lên mặt bêtông và lên mặt ván khuôn. Thời gian tưới nước

tùy thuộc thời tiết và loại xi măng , thường trong khoảng 714 ngày .

+ Sau khi đúc bêtông xong không được đi lại và đặt ván khuôn, dựng dàn

giáo và va chạm mạnh lên Bêtông trước khi cấu kiện đạt cường độ 25

(Kg/cm2) (mùa đông phải sau 34 ngày , mùa hè thì sau 12 ngày) .

b. Tháo dỡ ván khuôn:

* Việc tháo dỡ ván khuôn được tiến hành sau khi bêtông đã đạt được

cường độ cần thiết tương ứng .

* Với bêtông khối lớn, tránh xảy ra khe nứt thì phải căn cứ vào nhiệt độ

chênh lệch trong và ngồi khối bêtơng .

* Với ván khn chịu tải trọng của khối bêtơng đã đỗ thì thời hạn tháo

đỡ ván khn thì phải căn cứ vào kết quả thí nghiệm .

* Thời gian tháo dỡ cốp pha phụ thuộc vào tốc độ ninh kết của xi măng ,

nhiệt độ khí trời, loại kết cấu cơng trình và tính chất chịu lực của cốp pha

thành hay cốp pha đáy.

* Khi vữa bêtơng bắt đầu đơng kết thì áp lực của nó lên cốp pha thành

giảm dần đến triệt tiêu hẳn . Vậy có thể dỡ cốp pha thành khi bêtông đạt độ

32



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

4 TÍNH TOÁN VÁN KHUÔN CỘT:

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×