Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Tính ván khuôn dầm có kích thước tiết diện bxh = 22x50 cm

Tính ván khuôn dầm có kích thước tiết diện bxh = 22x50 cm

Tải bản đầy đủ - 0trang

q



Ldn



Ldn



Ldn



Ldn



Ldn



Ldn



Ldn



Mmax



Ldn



Sơ đồ tính ván khn đáy dầm

Tải trọng tác dụng lên ván khn đáy dầm gồm có:

STT

Tên tải trọng

Tải bản thân ván khuôn

1



Công thức



q1tc  500.0,02



n

1,3



qtc(kG/m2)

10



qtt(kG/m2)

13



1,1



1250



1375



2



Tải trọng bản thân

BTCT dầm



q 2 tc   btct �h d



3



Tải trọng do đổ

bêtông bằng cần trục



q 3 tc  400



1,3



400



520



4



Tải trọng do đầm

bêtông



q 4 tc  130



1,3



130



169



 2500 * 0,5



Tải trọng do người và

q 5 tc  250

1,3

250

phương tiện thi công

Tổng tải trọng q  q1  q 2  q 3  q 4  q 5

2040

� Tổng tải trọng tính tốn phân bố tác dụng lên ván đáy dầm

5



325

2402



qtt =( q1  q 2  q3  q 4  q 5 ).0,25=2040.0,25=600,5 kG/m2

a. Tính tốn khoảng cách xà gồ theo điều kiện bền:

+ Điều kiện bền:  =



M

    (kG/cm2).

W



Trong đó: M - Mơ men trong ván đáy dầm M =





 Lxg



10.   .b. vk2

6.qtt



10.150.104.0, 25.0, 02 2

6.600,5



qtt * L2xg

10



0, 645(m)



b. Tính tốn khoảng cách xà gồ theo độ võng

8



+Tải trọng tiêu chuẩn tác dụng lên ván khuôn trên 1m dài

qtc =



600,5



1,2



 500, 4(kG / m)



+ Độ võng của ván khn được tính theo cơng thức: f =

+ Độ võng cho phép:  f  





 Lxg



3



128.E.b. vk3

400.12.q tc



q tc .L xg 4

128.E.J



1

.Lxg

400

3



128.1,1.109.0, 25.0, 023

400.12.500, 4



0, 49(m)



Trong đó: E - Mơ đun đàn hồi của gỗ: E = 1,1.109 kG/m2.

 Kết hợp 2 điều kiện trên ta chọn Lxg = 0,45 (m)

2.2.2 Tính tốn ván khn thành dầm

- Tính tốn ván khn thành dầm thực chất là tính khoảng cách cây

chống xiên của thành dầm, đảm bảo cho ván thành không bị biến dạng

quá lớn dưới tác dụng của áp lực bê tông khi đầm đổ.

- Quan niệm ván khuôn thành dầm làm việc như một dầm liên tục

đều nhịp chịu tải trọng phân bố đều q do áp lực của bêtông khi đầm, đổ,

áp lực đầm đổ của bêtơng có thể coi như áp lực thuỷ tĩnh tác dụng lên ván

thành, nó phân bố theo luật bậc nhất, có giá trị (n**hd ). Để đơn giản trong

tính tốn ta cho áp lực phân bố đều trên toàn bộ chiều cao thành dầm.

Chiều cao làm việc của thành dầm.

h = 0,5 - 0,15 = 0,35 cm.

Như vậy sẽ được ghép từ 2 tấm ván b= 25cm và b=10cm.



- Tải trọng tác dụng lên ván thành dầm bao gồm.

+ Áp lực của bêtơng:

q1 =n. .bd.hd

Trong đó: n =1,3 là hệ số độ tin cậy

 = 2500 kG/m3 là dung trọng riêng của bê tông

9



q1 = 1,3.2500.0,22.0,5 = 357,5 kG/m

+ Áp lực đổ bêtơng:

q2 = n.pd.hd

Trong đó: Hệ số độ tin cậy: n =1,3

áp lực đổ bêtông pd = 400 kG/m2

q2 = 1,3.400.0,5 =260 kG/m

� Tổng tải trọng phân bố tác dụng lên ván thành dầm là:

qtt = q1 + q2 = 357,5 + 260 = 617,5 kG/m

q



Ltt



Ltt



Ltt



Ltt



Ltt



Ltt



Ltt



Mmax



Ltt



Sơ đồ tính ván khn thành dầm

a. Tính tốn khoảng cách nẹp theo điều kiện bền:

+ Điều kiện bền:  =



M

    (kG/cm2).

W



Trong đó: M - Mơ men trong ván thành dầm M =





 Lnd



10.   .b. vk2

6.qtt



10.2100.104.0, 25.0, 022

6.617,5



qtt * L2nd

10



2,38(m)



b. Tính tốn khoảng cách nẹp đứng theo điều kiện độ võng

+Tải trọng tiêu chuẩn tác dụng lên ván khuôn trên 1m dài

qtc =



617,5



1,2



 514, 6(kG / m)



+ Độ võng của ván khn được tính theo cơng thức: f =

+ Độ võng cho phép:  f  



q tc .L nd 4

128.E.J



1

.Lnd

400

10







 Lnd



3



128.E.b. vk3

400.12.q tc



3



128.2,01.1010.0, 25.0, 023

400.12.514, 6



1, 27(m)



Trong đó: E - Mơ đun đàn hồi của thép: E = 2,01.1010 kG/m2.

 Kết hợp 2 điều kiện trên ta chọn Lnd = 1,2 m

2.2.3 Tính tốn đà ngang cho dm

p



l



Mmax =



p. lđd



đd



4



q



ađn



ađn



ađn



đà ng ang



s ơ đồ t ính t o á n đà ng ang



Ti trng tỏc dng lên đà ngang là toàn bộ tải trọng dầm trong diện truyền

tải của nó (diện truyền tải là một khoảng ađn). Bao gồm:

+ Tải trọng ván khuôn hai thành dầm:

q1 = 2.(1,3.10.0,45) = 5,85 (kG/m)

+ Trọng lượng ván khuôn đáy dầm: q2 = 1,1*10*0,3 = 3,3 (kG/m)

10 (kG/m) là tải trọng của 1m2 ván khuôn dầm.

+ Trọng lượng bê tông cốt thép dầm dày h =50 cm

q3 =1,1.2500.0,5.0,22 = 302,5 kG/m

+ Tải trọng đổ bêtơng dầm: q4 = n.b.Pd

Trong đó: Hệ số độ tin cậy: n =1,3

Hoạt tải đổ bêtông bằng cần trục: Pd = 400(kG/m2)

q4 = 1,3.400.0,22 = 114,4 (kG/m)

+ Tải trọng đầm nén: q5 = n.b.qtc

Trong đó: Hệ số độ tin cậy: n =1,3

áp lực đầm nén tiêu chuẩn: qtc = 130 (kG/m)

q5 = 1,3.0,22.130 = 37,2 (kG/m)

11



+ Tải trọng thi cơng: q6 = n.b.Ptc

Trong đó: Hệ số độ tin cậy: n =1,3

hoạt tải thi công tiêu chuẩn: Ptc= 250 (kG/m)

q6 = 1,3.0,3.250 = 97,5 (kG/m)

+ Tải trọng bản thân đà ngang: qđn = n.b.h.g.L

Trong đó: Hệ số độ tin cậy: n =1,1

Dung trọng riêng của gỗ g= 500 (kG/m)

b, h là chiều rộng và chiều cao của đà ngang. Chọn (b h) = (8 10) cm

q = 1,1.0,08.0,1.500.0,5 = 2,2 kG

Tải trọng tổng cộng tác dụng lên đà ngang

qtt=(q1+q2+q3+q4+q5+q6) �ađn+qđn

=(5,85+3,3+302,5+114,4+37,2+97,5)*0,5+2,2= 282,6(daN)

Tải trọng tác dụng lên đà qui về lực tập trung:

P = q. adn = 282,6.0,5 = 141,3 kG

Giá trị momen: M max 

Ta có: W =



P.ld

(kG/m)

4



b.h 2

8.102

=

= 133,33 cm3

6

6



(b h) =(8 10) cm là tiết diện ngang của đà ngang.

a. Tính tốn theo điều kiện bền

4.W .   .n

M max P.L d

=>  tt  �

(kG/m)

   * n Ld

 Ld



W

W .4

4.133,33.150.0,85

141,3



P



4,81(m)



b. Tính tốn theo điều kiện độ võng:

+Tải trọng tiêu chuẩn tác dụng lên ván khuôn

Ptc =



141,3

 117,8  kG / m 

1, 2



+ Độ võng của ván khn được tính theo cơng thức: f max 

+ Độ võng cho phép:  f  

 �

f max

�



P tc .L d 3

48* EJ



 f



P tc .L d 3

48.EJ



1

.L

400

Ld

400



Ld



48.E.J

400.P tc



12



 Ld



48.1,1.109.0, 08.0,13

400.117,8.12



2, 73(m)



 Kết hợp 2 điều kiện trên ta chọn L=1,2 m

=> Vậy chiều dài đà ngang là 1,2 m, khoảng cách giữa các thanh đà

ngang là 0,5 m.



2.2.4 Thanh chống xiên thành dầm

-Thanh chống xiên được tính tốn như cột chịu nén đúng tâm. Thanh

chống xiên được chống ở mép trên dầm, hợp với phương ngang 1 góc 450

- Tải trọng tác dụng vào đầu thanh chống lấy bằng phản lực của tai gối tựa

ván khn thành dầm.

- Chọn góc tạo bởi cây chống xiên giữa và phương ngang là 45o

 q1m2  1, 3.  pd   .H   1,3.  400  2500.0,5   2145( kG / m)

q  Lc .q1m2  0, 45.2145  965, 25(kG / m)



q.bvk 965, 25.0,3



 144,8(kG )

2

2

N  Q.cos   144,8.cos 45  102, 4(kG )



Q



- Chiều dài thật của thanh chống xiên:

L= 300/cos45o= 42,5(mm)

Chọn kích thước thanh chống xiên b.h=4.4cm

 �  

- Điều kiện ổn định:

ro  0, 289.b  0, 289.4  1,156(cm)







0, 65.L 0, 65.42,5



 24  75

ro

1,156



3100 3100



 5,38

2

242

F  b.h  4.4  16(cm)

N

102,38





 1,189(kG / cm 2 )

 .F 5,38.16



  75 �  



  1,189(kG / cm 2 )      150( kG / cm 2 )



( Đạt)



13



2.2.5 Chọn tiết diện các thanh chống đứng:

o Tải trọng tác dụng: tải trọng do sườn truyền lên



o



Sơ đồ tính:



o Chọn cây chống ø42 x 3mm, chiều dài thực cây chống:



= 3600-500-20-100= 3000 (mm)

s



.Lc= 540,5.0,5= 270,25 (kG)



,05



14



Để cây chống đủ khả năng chịu lực và ổn định thì bất phương trình

sau phải được thỏa mãn:

N

972,8

  



 7,62.106 (kG / m 2 )  0,85.21.106  17,85.106 (kG / m 2 )

4

F . 1,909.10 .0, 669



( Đạt)



2.3 Thiết kế ván khn sàn

2.3.1 Tính tốn ván khuôn sàn

Bảng tải trọng tác dụng lên sàn



STT

1

2



Tên tải trọng

Tải bản thân cốp

pha

Tải trọng bản thân

BTCT sàn



Công thức



n



qtc(kG/m2)



qtt(kG/m2)



q1tc  500.0,02



1,3



10



13



1,1



500



550



400



520



130



169



250



325



1290



1577



q 2 tc   btct .h d

 2500.0,2



Tải trọng do đổ

q 3 tc  400

3

bêtông bằng cần

1,3

trục

Tải trọng do đầm

q 4 tc  130

4

1,3

bêtông

Tải trọng do dụng

q 5 tc  250

5

1,3

cụ thi công

Tổng tải trọng q  q1  q 2  q 3  q 4  q 5

 Tải trọng tác dụng lên một tấm ván rộng 0,3m là:

qb= q0tt.bv = 1577.0,3 = 473,1(kG/m)

Tấm ván khuôn: 250 x 20 mm

Sườn thép: 50 x 100 x 1,4 mm

Cây chống: ∅ 42x3 mm



15



Tải trọng tác dụng lên 0,25m ván khuôn là:



�q



b



 b.q1m2  0, 25.1577  394, 25( kg / m2 )



Sơ đồ tính:

Xem ván khn như là dầm liên tục đặt lên gối tựa là các sườn ngang chịu

tải trọng phân bố đều qb, khi đó khoảng cách giữa các sườn ngang là Ls

chính là nhịp tính tốn của tấm ván khuôn.

Để ván khuôn đủ khả năng chịu lực và ổn định thì hề bất phương trình sau

phải được thỏa mãn:



 1



Ls �



   .10.b. vk2

6.qb



150.104.10.0, 25.0, 02 2



 0, 796  m 

6.394, 25



128.E.b. vk3

128.1,1.109.0, 25.0, 023

L2 �3

3

 0,529  m 

400.12.qb

400.12.394, 25

 2



Chọn khoảng cách giữa các sườn Ls= min ( Ls1,Ls2)= 0,5 (m)



16



2.3.2 Tính tốn sườn:

o Tải trọng do ván khn truyền lên:



Tải trọng bản thân sườn: Dùng thép hộp W 50 x 100 x 1,4 (mm) có

Jx=554,568.103 (mm4)



g s  1, 3.7850.  (50.100)  (50  2.1, 4).(100  2.1, 4)  .10 6  4, 2kG / m



 qs  qvk  g s  788, 5  4, 2  792, 7( kG / m)



17



o



Sơ đồ tính:



Xem sườn ngang như là dầm liên tục đặt lên các gối tựa là các cây

chống đơn chịu tải trọng phân bố đều qs. Khi đó khoảng cách giữa

các cây chống đơn Lc chính là nhịp tính tốn của sườn.

o Để sườn ngang đủ khả năng chịu lực và ổn định thì hệ bất phương

trình sau phải được thỏa mãn:



18



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tính ván khuôn dầm có kích thước tiết diện bxh = 22x50 cm

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×