Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Chọn tác nhân sấy và chế độ sấy

Chọn tác nhân sấy và chế độ sấy

Tải bản đầy đủ - 0trang

- Phương pháp sấy hai lần:

+ Lần thứ I: nhiệt độ sấy từ 90-95 oC, thời gian sấy kéo dài 12-15 phút, sau khi sấy độ ẩm của atiso còn lại từ 18-20 %.

+ Lần thứ II: nhiệt độ sấy từ 80-85 oC thời gian sấy gần như lần I, độẩm của sản phẩm sau khi sấy lần thứ II khoảng 3-5

%.



0

Phương pháp sấy 1 lần: dùng nhiệt độ sấy >120 C.



Ưu điểm của phương pháp này nâng cao được hiệu suất sử dụng của thiết bị sấy, nếu đảm bảo đúng điều kiện kỹ thuật thì chất lượng của sản

phẩm vẫn được đảm bảo.

Nhược điểm của phương pháp này: khó khống chế điều kiện kỹ thuật trong qúa trình sấy đối với ngun liệu tươi có chất lựơng khơng đồng

đều.



2. Lựa chọn chế độ sấy



-



0

0

0

Nhiệt độ: thường sấy atiso ở 80 C, nếu cao hơn 80 C thì atiso mất đi nhiều hương thơm và màu sáng, nếu thấp hơn 80 C thì quá

trình sấy kéo dài, các enzym trong atiso khơng được đình chỉ kịp thời,,̀ dễ bị len men q mức.



-



Tốc độ khơng khí trong máy sấy: tốc độ khơng khí nóng trong máy sấy thường khống chế ở 0,5 m/s, nếu khống chế nhỏ hơn tốc độ

này thì thời gian sấy kéo dài và nếu khống chế ở khoảng 0,6 m/s thì vụn sẽ bị cuốn theo.



- Độ dày của lớp rải trên băng chuyền máy sấy: thực nghiệm cho thấy nếu tốc độ khơng khí nóng trong máy sấy < 0,5 m/s thì độ dày của

lớp rải trên băng chuyền không ảnh hưởng đến chất lượng sấy được. Do đó, nếu ta khống chế tốc độ khơng khí bằng 0,5 m/s và sấy hai lần

thì độ dày của các lớp rải trên băng chuyền là:

Sấy lần 1: 3 ÷ 3,5 cm

Sấy lần 2: 4 ÷ 6 cm



3. Tính tốn vật liệu và tác nhân sấy



 Tính lượng vật liệu sấy vào buồng sấy:

G1=G2

G1=2000 = 2560 kg/mẻ

Lượng ẩm bốc hơi trong 1 mẻ: W=G 1-G2=2560 – 2000= 560 ( kg/mẻ )

0

Thơng số khơng khí ngồi trời: lấy địa điểm là Sơn La, Sapa, Vĩnh Phúc nên ta lấy nhiệt độ khơng khí trung bình t 0= 30 C và độ

ẩm chọn mùa hè và áp suất khí quyển p = 757 mmHg

0

Chọn nhiệt độ tác nhân sấy (TNS) để sấy là t 1= 80 C



4 Tính tốn quá trình sấy lý thuyết



0

t 0 = 30 C và . Dựa vào đồ thị I – d của khơng khí ẩm ta xác định

Điểm O có giá trị sau: do= 0,02 (Kg/Kgkk)

Io= 81,2 (kJ/kgkk)



 Nhận nhiệt từ hơi nước và tăng lên nhiệt độ t = 800C.q trình có d= const nên d = d = 0,02(kg/kgkk)

1

1

0



Điểm 1 được xác định bằng 2 thông số t1, d1

o

I1 = 133,2 (kJ/kgkk) ; = 3.2 % ;P hbh1=0,4736 (bar); Ph1=0.01515(bar); Tư =40 C

TNS trạng thái 1 đi vào máy sấy đốt nóng vật liệu sấy và nhận ẩm. trong điều kiện lí tưởng bỏ qua tổn thất thì:

I2=I1=133,2 (kJ/kgkk)

Ta tính nhiệt độ ra khỏi thiết bị sấy ( TBS) là t2

Thế sấy : = t2 – tư

0

Ta có t2 = tư . 1,15 = 40 . 1,15 = 46 C

Vậy xác định được điểm 2 là giao I1 = I2 = const và t1 = t2 = const

Từ đồ thị I – D ta tìm được :

d2 = 0,0336 (kg/kgkk)



 Lượng khơng khí khơ cần thiết để bốc hơi 1kg ẩm:d 2-d0

l0 = = = 73,53 (kgkk/kg ẩm)

Lượng tác nhân sấy cần thiết để bốc hơi lượng ẩm trong VLS :

L0 = W . l0 = 560 . 73,53 = 41176,8 (kgkk/mẻ)

Phương trình cân bằng năng lượng cho TBS lý tưởng :

q0 = l0. ( I1 – I0 ) = l0. ( I2 – I0 ) = 73,53 . ( 133,2 – 81,2 ) = 3823,56 (kJ/kg ẩm)

Nhiệt lượng tiêu hao tồn q trình sấy lý thuyết;

Q0 = W . q0 = 560 . 3823,56 = 2141193,6 (kJ/mẻ)



4.1 Kích thước cơ bản của máy sấy băng tải



Khối lượng atiso ban đầu là 3622,6 kg/mẻ thì ta chọn hệ thống với kích thước như sau:

Chiều dài : 14 m

Chiều rộng : 2,5 m

Chiều cao : 3,5 m

Số băng tải : 4 băng

Khoảng cách các băng tải ; 25 cm



4.2 Tính thời gian sấy



v = 0,5 m/s



Ftd = 3,5 . 2,5 = 8,75 m



2



 Thời gian sấy vật liệu là tổng thời gian của 3 giai đoạn sấy :



Với



: thời gian đốt nóng vật liệu

: thời gian sấy đẳng tốc

: thời gian sấy giảm tốc



3

Gtns = v.Ftns = 8,75 . 0,5 = 4,375 m /s



 Thời gian đốt nóng vật liệu sấy :

F0 =

Trong đó :

Va a – hệ số dẫn nhiệt độ của vật liệu sấy ( với a = )

R – phân nửa chiều dày của vật liệu sấy

F0 – chuẩn số furê xác định sự phụ thuộc giữa tốc độ biến đổi trường nhiệt trong vật với các kích thước và đặc trưng của vật đó

Từ đây ta suy ra



= = 60 ( giây) = 1 phút



Thời

gian sấy đẳng tốc

 

Trên cơ sở cân bằng nhiệt lượng: J1b = J2b . r

Trong đó : r là ẩn nhiệt hóa hơi, r = 2500 (kJ/kg)

J1b =

0

0

= 80 C, tb = tư = 40 C

là hệ số trao đổi nhiệt đối lưu, tính theo vận tốc khơng khí, với vận tốc khí v < 2 m/s

2

2

( W/m độ ) =27360(J/m hđộ)

2

J1b = 27360. ( 80 – 40 ) = 1094,4 ( KJ/m h )

2

Vậy : J2b = ( kg/m h )



Giải bài toán khuếch tán ẩm đối xứng trong tấm phẳng với điều kiện biên loại 2, ta được:

U = ( %h )

 



– độ ẩm đầu vào VLA , %



– độ ẩm cân bằng , %



– độ ẩm tới hạn cuối giai đoạn sấy đẳng tốc với

U – tốc độ sấy

– hệ số sấy tương đối phụ thuộc vào độ ẩm ban đầu

= 0,072



Vậy ( h ) = 8 ( phút)



Thời gian sấy giảm tốc :

 



5 Tính tốn quá trình sấy thực



5.1 tổn thất nhiệt do vật liệu sấy mang đi



Qv = G2.Cv.(tv2 –t0)



qv =



 



 



Cv = Cvk. ( 1- ) + Ca.



5.2 Tổn thất nhiệt ra môi trường

 



 



q1 =



 



qmt =



qmt2 =



q = k. ( tf1 – tf2 )



 



k=



q1 = i2 – Ca.t0



 



= Ca.t0 – qv – qmt



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Chọn tác nhân sấy và chế độ sấy

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×