Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Chương 2: CON ĐƯỜNG XÂM NHẬP CỦA CHẤT ĐỘC ĐỐI VỚI CƠ THỂ

Chương 2: CON ĐƯỜNG XÂM NHẬP CỦA CHẤT ĐỘC ĐỐI VỚI CƠ THỂ

Tải bản đầy đủ - 0trang

Đường hơ hấp dưới bắt đầu từ khí quản, phân nhánh thành phế quản gốc bên trái và

bên phải, tiểu phế quản, vi phế quản (lá nhỏ thứ cấp của phổi), vi phế quản đầu cuối, vi

phế quản hô hấp (lá nhỏ sơ cấp của phổi), ống túi phổi, túi phế nang, phế nang càng phân

càng nhỏ, tổng cộng có 24 cấp.

Đường hơ hấp dưới dẫn khơng khí đi vào tận trong các phế nang. Từ khí quản đến vi

phế quản đầu cuối là bộ phận dẫn truyền khí, từ vi phế quản hô hấp đến phế nang là bộ

phận trao đổi khí.[3]

2.1.3. Con đường xâm nhập chất độc qua đường hơ hấp:

Diện tích phế nang rất rộng ( 90 m2) nên có diện tích tiếp xúc rất lớn. Các mao mạch

phổi tiếp xúc hầu như trực tiếp với không khí trong khi hít thở nên nguy cơ hấp thụ chất

độc trong khơng khí của phổi rất cao.



Hình 2. 2 Đặc điểm cấu tạo đường hô hấp [4]

Tất cả các chất độc trong khơng khí có thể được cơ thể hấp thụ qua đường hơ hấp,

chúng có thể vào máu và theo máu đến thẳng các cơ quan quan trọng như não, thận trước



4



khi qua gan, khác với chất độc qua đường tiêu hóa. Khi chất độc qua đường hơ hấp vào

máu, rồi theo máu tuần hoàn đi khắp cơ thể chỉ trong vòng 23 giây.

Trong sản xuất cơng nghiệp, nhiễm độc do chất độc vào cơ thể qua đường hô hấp

chiếm tới 95% tổng số trường hợp.[12]

2.1.4. Tốc độ hấp thụ chất độc và mức độ nhiễm độc

Tốc độ hấp thụ chất độc và mức độ nhiễm độc phụ thuộc vào các yếu tố sau:

-



Nồng độ chất độc trong khơng khí (tính ra mg/m3).

Thể tích hơ hấp mỗi phút (tính ra lít/min).

Thể tích tim bóp mỗi phút.

Hệ số phân bố của chất độc trong khơng khí ở phế nang (chất độc càng dễ tan



trong máu càng dễ vào máu)… và nhiều yếu tố khác nữa.[12]

2.1.5. Tác động cấp tính của chất độc qua đường hơ hấp:

Còn gọi là nhiễm độc cấp tính, phụ thuộc vào nồng độ chất độc trong khơng khí (n)

và thời gian tiếp xúc (t). Tích của nồng độ chất độc và thời gian tiếp xúc là một hằng

số:



nxt=C



Hình 2. 3 Fritz Haber và định luật Haber [5]



Cơng thức trên chính là định luật Haber được ứng dụng cho khí và hơi. Những

nghiên cứu của ơng đã chỉ ra rằng những tác dụng của khí độc đối với trường hợp tiếp



5



xúc với nồng độ thấp trong một thời gian dài tương đương với tác dụng của việc tiếp

xúc với nồng độ cao trong một thời gian ngắn.[5]

2.1.6. Tác động trực tiếp của chất độc đối với phổi:

Có rất nhiều chất độc, ví dụ các dung mơi hữu cơ, có độc tính thấp khi qua đường

tiêu hóa nhưng khi tiếp xúc với phổi thì lại rất nguy hiểm vì chúng gây viêm phổi hóa học

đột ngột và có thể gây tử vong, ví dụ chất kerosen (dầu hỏa).[12]



2.1.7. Các loại bệnh về hơ hấp khi hít phải chất độc:

1. Nhiễm trùng thứ cấp:

Nhiễm trùng thứ cấp là một bệnh nhiễm trùng xảy ra trong hoặc sau khi điều trị

nhiễm trùng khác từ trước. Nó có thể là kết quả của việc điều trị bản thân hoặc từ những

thay đổi của hệ thống miễn dịch.Ví dụ: Viêm phổi vi khuẩn sau khi bị nhiễm trùng đường

hô hấp trên do virus.



Hình 2. 4 Viêm phổi mạn tính [6]



Trong một số trường hợp, chất độc trong khơng khí tạo điều kiện cho nhiễm trùng

thứ cấp do chúng tác động trên sự tiết dịch tự nhiên của đường hô hấp, làm biến đổi tính

để kháng của cơ thể.[12]



6



2. Ung thư phổi - Căn bệnh nguy hiểm thường gặp liên quan đến nhiễm độc qua

đường hơ hấp và cách phòng chống

a) Ngun nhân:

Hút thuốc lá là nguyên nhân chính gây ung thư phổi. 90% bệnh nhân ung thư phổi

do hút thuốc lá. Mặc dù còn 4% bệnh nhân bị ung thư phổi mà không hút thuốc, nhưng

vài người trong số họ đã hít một số lượng đáng kể khói thuốc lá (hít khói của người hút

thuốc lá). 90% bệnh nhân ung thư phổi đã hút hơn 10 điếu thuốc lá/ ngày trong 20 năm. [7]



Hình 2. 5 Ung thư phổi do hút thuốc lá [7]

Những công nhân tiếp xúc với bụi silic có nguy cơ cao bị ung thư phổi. Nguy cơ

này sẽ tăng lên nhiều lần nếu bệnh nhân có hút thuốc lá. Những tiếp xúc nghề nghiệp

khác liên quan tới ung thư phổi bao gồm tiếp xúc với quá trình luyện thép, niken, crom và

khí than.[8]



7



Hình 2. 6 Cơng nhân làm việc tiếp xúc với bụi gây ung thư phổi [8]

Tiếp xúc với tia phóng xạ có nguy cơ bị các bệnh ung thư trong đó có cả ung thư

phổi. Những cơng nhân mỏ uranium, fluorspar và hacmatite có thể tiếp xúc với tia phóng

xạ do hít thở khơng khí có chứa khí radon.

Ngồi ra, ung thư phổi còn do ơ nhiễm khơng khí.



8

Hình 2. 7 Ơ nhiễm khơng khí trên đường [9]



b) Cách phòng chống:

Mang đồ bảo hộ lao động khi làm việc để giảm thiểu việc tiếp xúc với các chất độc,

đặc biệt là qua đường hô hấp



Đeo khẩu trang khi tiếp xúc với các mầm mống gây bệnh.



Hình 2. 8 Đồ bảo hộ lao động [10]



9



Hình 2. 9 Khẩu trang y tế [11]



2.2.



Đường da:



2.2.1. Định nghĩa về da:

Da bao bọc toàn bộ cơ thể, là ranh giới ngăn cách cơ quan bên trong cơ thể với môi

trường bên ngồi. Da có chức năng bảo vệ cơ thể chống lại các tác động của mơi trường

bên ngồi (tia cực tím, chất ơ nhiễm, vi khuẩn..).

Da là cơ quan lớn nhất trên cơ thể con người. Da chiếm 16% trọng lượng cơ thể và

diện tích da của 1 người lớn lên đến 1,6m2.

1. Cấu tạo của da:



Hình 2. 10 Cấu tạo của da



Cấu tạo của da gồm 3 lớp: lớp biểu bì, lớp bì và lớp mỡ dưới da.

-



Lớp biểu bì bao gồm tầng sừng và tầng tế bào sống



10 lớp biểu bì

Hình 2. 11 Cấu tạo



Tầng sừng:

-



Nằm ở ngồi cùng của da

Gồm những tế bào chết đã hóa sừng xếp sít nhau và dễ bong ra



Tầng tế bào sống:

-



-



-



Nằm dưới lớp sừng

Lớp tế bào có khả năng phân chia tạo ra các tế bào mới thay thế tế bào ở lớp

sừng đã bong ra

- Có chứa các sắc tố quy định màu da. Tạo nên màu da khác nhau.

Lớp bì :

- Cấu tạo từ các sợi mơ liên kết bện chặt

- Bao gồm: thụ quan, tuyến nhờn, cơ co chân lông, lông và bao lông, tuyến

mồ hôi, dây thần kinh và mạch máu.

- Ngồi ra còn có nhiề thành phần khác

Lớp mỡ dưới da bao gồm: mô mỡ, dây thần kinh và mach máu



2. Chức năng của da:

Bảo vệ, ngăn sự phát triển của vi khuẩn và hoá chất.

Phân chia tạo ra tế bào mới, chống tác động của tia cực tím

Tiếp nhận và dẫn truyền kích thích .

Bài tiết chất nhờn giúp da không bị khô nẻ, khơng thấm nước, diệt khuẩn và bảo vệ.

Điểu hồ thân nhiệt

Bài tiết và giúp cơ thể toả nhiệt

Giúp da thực hiện trao đổi chất



11



Bảo vệ cơ thể chống lại các tác động cơ học, có tác dụng cách nhiệt, góp phần điều

hoà thân nhiệt.

2.2.2. Con đường xâm nhập chất độc qua da:

Một trong những đường xâm nhập của hóa chất vào cơ thể là qua da. Độ dày của da

cùng với sự đổ mồ hôi và tổ chức mỡ ở lớp dưới da có tác dụng như một hàng rào bảo vệ

chống lại việc hóa chất xâm nhập vào cơ thể và gây các tổn thương cho da.

Hóa chất dây dính trên da có thể có các phản ứng sau:

-



Phản ứng với bề mặt của da gây viêm da x phát

Xâm nhập qua da, kết hợp với tổ chức protein gây cm ứng da.

Xâm nhập qua da vào máu.

Những hóa chất có dung mơi thấm qua da hoặc chất dễ tan trong mỡ dễ dàng thâm



nhập vào cơ thể qua da. Những hóa chất này có thể thấm vào quần áo làm việc mà người

lao động không biết. Điều kiện làm việc nóng làm các lỗ chân lơng ở da mở rộng hơn

cũng tạo điều kiện cho các hóa chất thâm nhập qua da nhanh hơn. Khi da bị tổn thương do

các vết xước hoặc các bệnh về da thì nguy cơ bị hóa chất thâm nhập vào cơ thể qua da sẽ

tăng lên.

Diện tích da tạo thành những nếp vân có tính đặc trưng cho mỗi cá thể và quần thể,

nhưng cũng là nơi đọng lại các chất độc khi va chạm.

Một số đặc điểm về sự hấp thụ của chất độc qua da là:

a) Tác dụng cục bộ và tác dụng tồn thân. Tùy theo tính chất của hóa chất , có chất

tác dụng mạnh mẽ tại chỗ da tiếp xúc gây hư hại da, gây kích ứng hoặc hoại tử, đặc

biệt có thể phá hủy ngay tức khắc, ví dụ axit sunfuric. Nhiều hóa chất có thể vượt

qua các lớp của da hấp thụ vào máu gây nhiễm độc toàn thân,...

b) Những yếu tố xác định khả năng hấp thụ qua da của chất độc trước hết là tính chất

lý học và hóa học của các chất như tính hòa tan trong nước và trong các dung mơi,

trọng lượng phân tử, sự ion hóa, tính hoạt động bề mặt... Rồi đến tính nguyên vẹn

của da, độ dày nơi tiếp xúc... Nếu da bị tổn thương từ trước thì được xem như cửa

mở sẵn cho chất độc xâm nhập vào cơ thể .



12



Tác

động bề

mặt



Tác

động

chiều

sâu và

tác

động

cách xa



Dung môi,

axit anhydrit,

bazo

Các chất kích

ứng:As,

HCHO...Muối

kim loại nặng



Tác động

hòa tan –

khử nước

Tác động

chiếm thiol,

xe da, đơng

tụ



Lớp

nước –

mỡ

Biểu bì

(thượng

bì)



Các kim loại

(Hg), hợp chất

cơ – kim. Este Xâm nhập

lân (P), nicotin, mao mạch

nitril, amin,

và phân bố

phenol, clo

hữu cơ,...



Độc tính

cục bộ



Chân bì

Độc tính

( trung

tồn

bì)

thân

Hạ bì



Hình 2. 12 Sơ đồ sự xâm nhập của chất đôch công nghiệp qua đường da và tác động

c) Tính cảm thụ của da: da dễ cảm thụ đối với các chất độc như paraphenylendiamin,

dinitrobenzen, diisoxianat và các kim loại như Ni, Hg, Cr, ...

d) Một số chất độc có thể qua da nguyên vẹn một cách nhanh chóng và gây nhiễm

độc , ví dụ các hợp chất lân hữu cơ dùng làm chất trừ sâu: parathion, vophatoc,

DDVP..., các hợp chất như nicotin, anilin,....

2.2.3. Một số bệnh về da do sự xâm nhập chất độc:

1. Viêm da do tiếp xúc hóa chất:

a) Nguyên nhân:



13



Viêm da tiếp xúc có liên hệ trực tiếp với một trong những chất gây kích ứng hoặc

chất gây dị ứng. Chúng bao gồm:

-



-



Chất tẩy rửa mạnh hoặc xà phòng.

Mỹ phẩm hoặc trang điểm.

Quần áo hoặc giày dép.

Formaldehyde và các hóa chất khác.

Cao su.

Kim loại, như niken.

Thuốc rửa, thuốc kháng sinh hay thuốc khử trùng.

Một số chất gây dị ứng có cả hai chất gây kích ứng. Ví dụ bao gồm các thành

phần trong xà phòng, chất tẩy rửa và một số mỹ phẩm.

Một số chất gây viêm da khi da tiếp xúc với ánh sáng mặt trời. Ví dụ điển hình

bao gồm cạo lotion, kem chống nắng, thuốc mỡ có chứa thuốc sulfa, một số

loại nước hoa và các sản phẩm nhựa than đá. Nguyên nhân khác gây viêm da

tiếp xúc có thể qua khơng khí như phấn hoa và phun thuốc trừ sâu, phấn hương.

Viêm da tiếp xúc nghề nghiệp xảy ra khi một người tiếp xúc với chất gây dị

ứng hoặc chất kích thích trong cơng việc. Thường xuyên tiếp xúc với nước, ma

sát, hóa chất, nhiên liệu, thuốc nhuộm, tẩy rửa, dung môi công nghiệp, bụi (ví

dụ xi măng, bụi, mùn cưa hoặc bụi giấy) có thể dẫn đến viêm da tiếp xúc



b) Các triệu chứng của viêm da



Hình 2. 13 Da nổi đỏ do tiếp xúc hóa chất

Nổi ban đỏ hoặc da gà.

Ngứa, có thể nặng.

Các điểm thối lui khơ màu đỏ.

Mụn nước và chất lỏng thoát từ da liên quan đến trường hợp nặng.

Phát ban da giới hạn ở những khu vực tiếp xúc.



14



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Chương 2: CON ĐƯỜNG XÂM NHẬP CỦA CHẤT ĐỘC ĐỐI VỚI CƠ THỂ

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×