Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
CHƯƠNG 2. THỰC TRẠNG HUY ĐỘNG VỐN TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN CHI NHÁNH Ô MÔN – CẦN THƠ

CHƯƠNG 2. THỰC TRẠNG HUY ĐỘNG VỐN TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN CHI NHÁNH Ô MÔN – CẦN THƠ

Tải bản đầy đủ - 0trang

-



Các hình thức huy động vốn khác theo qui định của NHNN.

Theo Thông tư số 15/2013/TT-NHNN lãi suất tối đa áp dụng đối với tiền



gửi khơng kỳ hạn và có kỳ hạn dưới 1 tháng là 1,2%/năm. Lãi suất tối đa áp dụng

đối với tiền gửi có kỳ hạn từ 1 tháng đến dưới 6 tháng là 7,0%/năm. Lãi suất tiền

gửi có kỳ hạn từ 6 tháng trở lên do TCTD, chi nhánh ngân hàng nước ngoài ấn

định trên cơ sở cung - cầu vốn thị trường.

Theo Thông tư số 14/2013/TT-NHNN lãi suất tối đa áp dụng đối với tiền

gửi của tổ chức là người cư trú, tổ chức là người không cư trú (trừ TCTD, chi

nhánh ngân hàng nước ngoài) là 0,25%/năm. Lãi suất tối đa áp dụng đối với tiền

gửi của cá nhân là người cư trú, cá nhân là người không cư trú là 1,25%/năm.

Mức lãi suất tối đa đối với tiền gửi quy định như trên áp dụng đối với phương

thức trả lãi cuối kỳ và các phương thức trả lãi khác được quy đổi theo phương

thức trả lãi cuối kỳ.

2.1.2. Qui định của NHNN&PTNT chi nhánh Ơ Mơn – Cần Thơ về huy động

vốn

Theo văn bản 465/NH/NHNN-CT-KHTH, ngày 29/10/2014 Giám đốc

Agribank chi nhánh Thành phố Cần Thơ thông báo điều chỉnh lãi suất huy động

tối đa bằng VND của tổ chức ( trừ TCTD) và cá nhân như sau:

1.Lãi suất áp dụng tối đa với tiền gửi thơng thường:

1.1- Tiền gửi khơng kì hạn và có kì hạn dưới 01 tháng: tối đa 1,0%/năm

1.2- Tiền gửi có kì hạn từ 01 tháng đến dưới 02 tháng: tối đa 4,0%/năm

1.3- Tiền gửi có kì hạn từ 02 tháng đến dưới 03 tháng: tối đa 4,5%/năm

1.4- Tiền gửi có kì hạn từ 03 tháng đến dưới 04 tháng: tối đa 5,0%/năm

1.5- Tiền gửi có kì hạn từ 04 tháng đến 06 tháng: tối đa 5,5%/năm

1.6- Tiền gửi có kì hạn từ trên 06 tháng đến dưới 12: tháng tối đa

5,8%/năm

1.7- Tiền gửi có kì hạn từ 12 tháng: tối đa 6,3%/năm

1.8- Tiền gửi có kì hạn trên 12 tháng: tối đa 6,5%/năm



7



2- Lãi suất đối với các loại tiền gửi khác: áp dụng tối đa theo điểm 1 văn

bản này.

3- Mức lãi suất tối đa đối với tiền gửi qui định nêu trên áp dụng đối với

phương thức trả lãi cuối kì, các phương thức khác được qui đổi theo

phương thức trả lãi cuối kì.

- Đối với tiền gửi của các tổ chức có số dư lớn (từ 50 tỷ trở lên), gửi có kì

hạn từ 01 tháng đến 06 tháng bằng VND, giám đốc chi nhánh được phép

áp dụng tối đa bằng lãi suất kì hạn cao hơn liền kề qui định tại điểm 1.1

đến 1.5 nêu trên.

- Đối với tiền gửi dân cư có kì hạn từ 06 tháng trở lên, nếu khách hàng có

yêu cầu, giám đốc chi nhánh có thể thỏa thuận trả lãi định kì hàng tháng

(hoặc q) nhưng tối đa khơng vượt quá mức lãi suất trả lãi cuối kì.

4- Các nội dung khác thực hiện theo văn bản 7268/NHNN-KHTH.

2.2. QUI TRÌNH HUY ĐỘNG VỐN

Tìm kiếm khách hàng có nhu cầu sử dụng dịch vụ tiền gửi tại ngân hàng->

Lập hồ sơ, mở tài khoản cho khách hàng-> Hoạch toán, thực hiện việc chi trã cho

khách hàng-> Khóa sổ, tất tốn.

2.2.1. Tiền gửi khơng kì hạn (tiền gửi thanh tốn)

2.2.1.1. Nhận tiền gửi khơng kì hạn

Nhận tiền gửi bằng tiền mặt: Căn cứ vào chứng từ thu tiền mặt sau khi đã

thu đủ tiền, tiến hành hoạch toán.

Nhận tiền gửi bằng chuyển khoản: Căn cứ vào các chứng từ thanh tốn

khơng dùng tiền mặt kế toán,tiến hành hoạch toán.

2.2.1.2. Chi trả tiền gửi thanh toán

Chi trả bằng tiền mặt: Kiểm soát tính hợp lệ, hợp pháp của Séc tiền mặt do

chủ tài khoản phát hành, kiểm soát số dư tài khoản, hạn mức thấu chi (nếu áp

dụng thấu chi tài khoản), rồi hoạch toán.



8



Chi trả bằng chuyển khoản: Căn cứ vào các chứng từ thanh tốn khơng

dùng tiền mặt do chủ tài khoản phát hành rồi hoạch toán.

Trường hợp chủ tài khoản trích tiền gửi từ tài khoản tiền gửi thanh tốn để

chuyển đến một ngân hàng khác thì ngân hàng thu lệ phí chuyển tiền.

2.2.1.3. Chi trả lãi tiền gửi thanh tốn

Lãi được tính pheo phương pháp tích số và được nhập gốc vào ngày cuối

tháng. Việc tính lãi được tiến hành trên bảng kê số dư để tính tích số, bảng này

kiêm chứng từ hạch tốn thu lãi

2.2.1.4. Khóa sổ, tất tốn tiền gửi khơng kì hạn

2.2.2. Tiền gửi tiết kiệm khơng kì hạn

2.2.2.1. Nhận tiền gửi tiết kiệm khơng kì hạn

Khi khách hàng gửi tiền, hướng dẫn khách hàng viết giấy gửi tiền và làm

thủ tục lập sổ tiết kiệm, phiếu lưu và hoạch toán.

2.2.2.2. Chi trả tiền gửi tiết kiệm khơng kì hạn

Khi rút tiền khách hàng sẽ lập và nộp vào ngân hàng giấy lĩnh tiền mặt

kèm sổ tiết kiệm. Sau khi đối chiếu chứng từ, qua kiểm soát và hoạch toán.

2.2.2.3. Chi trả lãi tiền gửi tiết kiệm khơng kì hạn

Lãi được tính theo phương pháp tích số hàng tháng.

Nếu định kì khách hàng khơng đến lĩnh lãi, tiền hành nhập lãi vào gốc cho

khách hàng.

Nếu định kì khách hàng đến lĩnh lãi, lập phiếu chi và thực hện trả lãi.

2.2.2.4. Đóng sổ, tất tốn tiền gừi tiết kiệm khơng kì hạn

2.2.3. Tiền gửi có kì hạn

2.2.3.1. Nhận tiền gửi có kì hạn

Khi khách hàng gửi tiền, hướng dẫn khách hàng viết giấy gửi tiền và làm

thủ tục lập sổ tiết kiệm, phiếu lưu và hoạch tốn.



9



2.2.3.2. Chi trả tiền gửi có kì hạn

Khi rút tiền khách hàng sẽ lập và nộp vào ngân hàng giấy lĩnh tiền mặt

kèm sổ tiết kiệm. Sau khi đối chiếu chứng từ, qua kiểm soát rồi hoạch toán.

2.2.3.3. Chi trả lãi tiền gửi có kì hạn

Ngân hàng trả lãi cho khách hàng theo định kì hoặc cùng gốc khi đáo hạn.

Việc tính lãi được thực hiện theo phương pháp cộng dồn.

-



Nếu định kì khách hàng đến lĩnh lãi thì kế toán lập phiếu chi và thực hiện

việc trã lãi cho khách hàng.



-



Nếu khách hàng rút tiền trước hạn kế toán,tiến hành hạch toán như sau:

+ Thoái chi số lãi đã tính cộng dồn dự trả.

+ Tính và chi trả số lãi thực khách hàng được hưởng.

+ Trả gốc.



2.3. THỰC TRẠNG HUY ĐỘNG VỐN TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP

VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN CHI NHÁNH Ô MÔN – CẦN THƠ

QUA BA NĂM GIAI ĐOẠN 2011-2013.

2.3.1. Phân tích nguồn vốn của Ngân hàng Nông Nghiệp và Phát Triển Nông

Thôn Việt Nam chi nhánh Ơ Mơn – Cần Thơ qua ba năm giai đoạn

2011-2013.

Cũng như các NHTM khác, NHNN&PTNT chi nhánh Ô Môn – Cần Thơ

hoạt động theo phương thức “đi vay để cho vay” nên nguồn vốn huy động đóng

vai trò quan trọng trong hoạt động kinh doanh của ngân hàng. Nguồn vốn tại

NHNN&PTNT chi nhánh Ơ Mơn – Cần Thơ bao gồm vốn huy động và vốn điều

chuyển từ hội sở.

Bảng 2.1. Tình hình nguồn vốn của Ngân hàng Nơng Nghiệp và Phát Triển

Nơng Thơn Việt Nam chi nhánh Ơ Môn – Cần Thơ qua ba năm giai đoạn

2011-2013

ĐVT: triệu đồng



10



Chênh lệch



Năm



Chỉ tiêu



Vốn huy

động

Vốn điều

chuyển

Tổng nguồn

vốn



2012/2011



2013/1012



2011



2012



2013



Số tiền



%



Số tiền



%



380.120



505.560



606.885



125.440



33



101.325



20,04



130.000



9.100



6.400



(120.900)



(93)



(2.700)



(29,67)



510.120



514.660



613.285



4.540



0,89



98.625



19,16



( Nguồn: Phòng kinh doanh Ngân hàng Nông Nghiệp và Phát Triển Nông Thơn Việt

Nam chi nhánh Ơ Mơn – Cần Thơ)

Biểu đồ 2.1. Tình hình nguồn vốn Ngân hàng Nơng nghiệp và Phát triển nơng

thơn Việt Nam chi nhánh Ơ Mơn - Cần Thơ

700,000

606,885



600,000

505,560



5 00,000

400,000



380120



3 00,000

2 00,000



130,000



100,000

0



9,100

2011



2012

Vốn huy động



6,400

2013



Vốn điều chuyển



( Nguồn: Phòng kinh doanh Ngân hàng Nơng Nghiệp và Phát Triển Nơng Thơn Việt

Nam chi nhánh Ơ Mơn – Cần Thơ)

Nhìn vào bảng số liệu ta thấy tổng nguồn vốn của ngân hàng qua các năm

tăng chứng tỏ công tác huy động vốn của ngân hàng đã đạt hiệu quả tích cực, cụ

thể năm 2012, tổng nguồn vốn của ngân hàng đạt 514.660 triệu đồng, tăng 4.540

triệu đồng (0,89%) so với năm 2011. Năm 2013, tổng nguồn vốn đạt được

613.285 triệu đồng với tỷ lệ tăng trưởng 19,16%. Trong đó:

+ Vốn huy động: là nguồn vốn chiếm tỷ trọng lớn nhất trong tổng nguồn vốn của

ngân hàng. Năm 2011, nguồn vốn huy động là 380.120 triệu đồng chiếm 74,52%

trong tổng nguồn vốn. Nhờ vào việc đẩy mạnh công tác huy động vốn cùng với

11



đền bù giải tỏa trên địa bàn quận Ô Môn, chi nhánh đã thu hút được nhiều khách

hàng gửi tiền vào, do đó làm cho nguồn vốn huy động trong năm 2012 đạt

505.560 triệu đồng, tăng 125.440 triệu đồng, tương ứng với 33% so với năm

2011. Đến năm 2013, số vốn huy động đạt 606.885 triệu đồng, tăng 101.325 triệu

đồng (20,04%) so với năm 2012. Nguyên nhân tăng trưởng là do tình hình sản

xuất kinh doanh có nhiều thuận lợi, sản phẩm được mùa, lợi nhuận tăng cao. Mặt

khác, công tác đền bù trên địa bàn vẫn đang tiếp tục thực hiện, tạo ra một lượng

tiền nhàn rỗi khá lớn từ đó làm cho nguồn vốn huy động của ngân hàng tăng do

người dân muốn gửi tiền vào ngân hàng nhằm tăng thêm thu nhập từ việc hưởng

lãi suất.

+ Vốn điều chuyển: Qua bảng số liệu ta thấy vốn điều chuyển liên tục giảm. Cụ

thể, năm 2011 vốn điều chuyển là 130.000 triệu đồng nhưng đến năm 2012 chỉ

còn 9.100 triệu đồng giảm 93%, đến năm 2013 tiếp tục giảm còn 6.400 triệu

đồng, giảm 29,67% so với 2012. Do tình hình huy động vốn của ngân hàng trong

3 năm 2011-2013 tăng mạnh nên đáp ứng được nhu cầu vay vốn của khách hàng,

vì vậy ngân hàng chỉ sử dụng nhỏ một phần vốn điều chuyển.

2.3.2. Phân tích tình hình huy động vốn của Ngân hàng Nơng Nghiệp và Phát

Triển Nơng Thơn Việt Nam chi nhánh Ơ Mơn – Cần Thơ qua ba năm

giai đoạn 2011-2013.

2.3.2.1. Huy động vốn theo đối tượng

Huy động vốn theo đối tượng của NHNN&PTNT chi nhánh Ơ Mơn –

Cần Thơ gồm hai hình thức chủ yếu: huy động vốn từ tổ chức kinh tế và từ cá

nhân.

Bảng 2.2. Huy động vốn theo theo đối tượng của Ngân hàng Nông Nghiệp và

Phát Triển Nông Thôn Việt Nam chi nhánh Ơ Mơn – Cần Thơ qua ba năm

giai đoạn 2011-2013

ĐVT: triệu đồng



Chỉ tiêu



Chênh lệch



Năm

2011



2012



2013



2012/2011



2013/2012



Số tiền



%



Số tiền



%



34,1



52.944



19,6



Tổ chức kinh tế 200.819 269.421 322.365 68.602

12



6

Cá nhân



179.301 236.139 284.520 56.838



Tổng



380.120 505.560 606.885 125.440



5



31,7

0

33,0

0



48.381

101.325



20,4

9

20,0

4



( Nguồn: Phòng kinh doanh Ngân hàng Nông Nghiệp và Phát Triển Nông Thôn Việt

Nam chi nhánh Ô Môn – Cần Thơ)

350,000



322,365



3 00,000



236,139



250,000

2 00,000



284,520



269,421

200,819



179,301



15 0,000

100,000

50,000

0



2 011



2 012

Tổ chức kinh tế



2013



Cá nhân



Biểu đồ 2.2. Tình hình huy động vốn theo đối tượng của Ngân hàng Nông

nghiệp và Phát triển nơng thơn Việt Nam chi nhánh Ơ Mơn - Cần Thơ



( Nguồn: Phòng kinh doanh Ngân hàng Nơng Nghiệp và Phát Triển Nơng Thơn Việt

Nam chi nhánh Ơ Mơn – Cần Thơ)

Đối với tiền gửi từ các tổ chức kinh tế: khách hàng thường là các doanh

nghiệp thuộc tất cả các thành phần kinh tế bao gồm các doanh nghiệp, tổ chức

thuộc sở hữu của nhà nước trong quận.

Nhìn vào bảng số liệu ta thấy tình hình huy động vốn từ các tổ chức kinh

tế của ngân hàng tăng trưởng liên tục qua 3 năm. Năm 2011 nguồn vốn huy động

từ tổ chức kinh tế là 200.819 triệu đồng. Sang năm 2012 đạt 269.421 triệu đồng,

tăng 34,16% so với 2011. Đến năm 2013, tiếp tục tăng lên 322.365 triệu đồng,

tăng 52.944 triệu đồng (19,65%) so với 2012. Có được sự tăng trưởng như trên là

13



nhờ vào hoạt động kinh doanh được thuận lợi, trong khoảng thời gian chờ đợi tái

đầu tư, sản xuất, họ gửi tiền vào ngân hàng để đảm bảo an tồn vốn đồng thời có

thêm thu nhập từ việc hưởng lãi suất. Thêm vào đó, nhiều dự án trên địa bàn

cũng đang chờ thực hiện nên cũng thu hút được các nhà đầu tư và cơ quan Nhà

nước gửi tiền vào để đảm bảo an toàn vốn và bồi thường cho những người dân

thuộc vùng dự án.

Đối với tiền gửi cá nhân: khách hàng thường là hộ gia đình, thu nhập từ

việc kinh doanh, mua bán hoặc từ việc trúng số. Nhìn vào bảng số liệu, ta thấy

huy động vốn từ tiền gửi cá nhân có xu hướng tăng, cụ thể 2011 là 179.301 triệu

đồng, năm 2012 đạt 236.239 triệu đồng, tăng 33% so với 2011. Đến năm 2013,

tiếp tục tăng đạt 284.520 triệu đồng, tăng 48.381 triệu đồng tương ứng với

20,49% so với 2012. Nguyên nhân chủ yếu làm cho nguồn huy động này tăng lên

2 năm 2012-2013 là do giá vàng biến động vì vậy họ gửi tiền vào ngân hàng

nhằm mục đích an tồn và kiếm lời.

2.3.2.2. Huy động vốn theo kì hạn

Nguồn vốn huy động theo kì hạn của NHNN&PTNT Việt Nam chi nhánh

Ơ Mơn – Cần Thơ bao gồm tiền gửi khơng kì hạn và tiền gửi có kì hạn.

Bảng 2.3. Huy động vốn theo kì hạn của Ngân hàng Nơng Nghiệp và Phát Triển

Nơng Thơn Việt Nam chi nhánh Ơ Môn – Cần Thơ qua ba năm giai đoạn 20112013

Đơn vị: triệu đồng

Chênh lệch



Năm



2012/2011



Chỉ tiêu



1.tiền gửi

khơng kì hạn



2013/2012



2011



2012



2013



Số tiền



%



Số tiền



49.012



112.759



54.820



63.747



130,06



( 57.939)



392.801



552.065



61.693



18,63



159.264



45,55



333.989



471.417



30.363



10,00



137.989



41,15



2.tiền gửi có



331.10



kì hạn



8



Tiền gửi có kì



303.62



hạn <12 tháng



6



14



%

(51,38

)



Tiền gửi có kì



27.482



hạn >12 tháng

Tổng



380.12

0



58.812



80.648



31.330



114.00



21.836



37,13



505.560



606.885



125.440



33,00



101.325



20,04



( Nguồn: Phòng kinh doanh Ngân hàng Nông Nghiệp và Phát Triển Nông Thôn Việt

Nam chi nhánh Ơ Mơn – Cần Thơ)

Biểu đồ 2.3. Tình hình huy động vốn theo kì hạn của Ngân hàng Nơng nghiệp

và Phát triển nơng thơn Việt Nam chi nhánh Ơ Mơn - Cần Thơ

600,000



552,065



500,000

400,000



331,108



329,801



300,000

200,000

100,000

0



112,759

54,820



49,012

2 011



2012

Tiền gửi khơng kì han



2 013



Tiền gửi có kì hạn



( Nguồn: Phòng kinh doanh Ngân hàng Nơng Nghiệp và Phát Triển Nơng Thơn Việt

Nam chi nhánh Ơ Mơn – Cần Thơ)

+ Tiền gửi khơng kì hạn

Qua bảng số liệu cho ta thấy tiền gửi khơng kì hạn chiếm tỉ trọng không

cao trong tổng số nguồn vốn. Nguồn thu của hình thức huy đơng này chủ yếu từ

các tổ chức kinh tế. Năm 2011, tiền gửi khơng kì hạn đạt 49.012 triệu đồng, đến

năm 2012 tăng 63.747 triệu đồng tương ứng với 130,06% so với 2011.Nguyên

nhân do tình hình kinh tế phát triển, một số dự án đã hoạt động tốt, doanh nghiệp

gặp nhiều thuận lợi. Nhưng đến năm 2013, do tình hình kinh tế gặp nhiều khó

khăn, lạm phát cao, bất động sản đóng băng đã làm cho tình hình huy động vốn

theo hình thức này giảm, cụ thể giảm 57.939 triệu đồng tương ứng 51,38% so với

2012.

+ Tiền gửi có kì hạn

15



Mặc dù Ơ Mơn là một quận ven của thành phố Cần Thơ, người dân sống

chủ yếu bằng nghề nơng nhưng vẫn có nhiều tổ chức, cá nhân sở hữu nguồn vốn

chưa có nhu cầu sử dụng đến. Thêm vào đó các hình thức đầu tư như bất dộng

sản đóng băng, đầu tư chứng khốn ít được biết đến nên phần lớn người dân ở

đây khi có vốn tạm thời nhàn rỗi họ sẽ gửi tiết kiệm có kì hạn do đó lượng tiền

gửi này tăng đều qua 3 năm, cụ thể năm 2012 tăng 61.639 triệu đồng tương

đương 18,63% so với 2011. Điều này chứng tỏ nhân viên của chi nhánh đã nổ lực

hết mình để cung ứng cho dân ở đây những sản phẩm tiết kiệm, hiệu quả và đáng

tin cậy. Đến năm 2013, nền kinh tế quận tăng trưởng tốt, các doanh nghiệp hoạt

động có lợi nhuận, người dân trúng mùa được gía cao nên nguồn vốn có kì hạn

tăng 45,55% so với 2011 tương đương 159.264 triệu đồng. Trong đó:

Tiền gửi có kì hạn dưới 12 tháng ( tiền gửi ngắn hạn)

Vốn huy động ngắn hạn là điều kiện tiên quyết khơng thề thiếu đối với bất

kì một NH nào trong nền kinh tế thị trường hiện nay. Qua bảng số liệu ta thấy,

vốn huy động ngắn hạn chiếm tỉ trọng cao trong cơ cấu nguồn vốn huy động và

tăng đều 3 năm. Năm 2012, nguồn vốn huy động tăng 10%, tương đương với

30.363 triệu đồng so với 2011. Nguyên nhân là do các hộ trồng lúa sau khi bán

thu được lãi cao nên phần lớn người dân gửi tiền kì hạn dưới 12 tháng vào ngân

hàng nhằm thu lãi hàng tháng. Sang 2013, nguồn vốn này tăng mạnh lên đến

471.417 triệu đồng, so với 2012 tăng 137.989 triệu đồng (41,15%). Ngun nhân

là do ngân hàng có nhiều chính sách ưu đãi, đồng thời nền kinh tế đang trên đà

phục hồi.

Tiền gửi có kì hạn trên 12 tháng ( tiền gửi trung và dài hạn)

Tiền gửi trung và dài hạn chiếm tỉ trọng khá thấp so với tiền gửi ngắn

hạn. Tuy vậy, nhưng nguồn vốn này vẫn tăng liên tục qua 3 năm, cụ thể năm

2012 đạt 58.812 triệu đồng tăng 31.330 so với 2011. Năm 2013, đạt 80.648 triệu

đồng, tăng 21.836 triệu đồng tương ứng 37,13% so với 2012. Nguyên nhân là do

tình hình kinh tế khó khăn, lạm phát cao, để đảm bảo an toàn người dân chọn

cách gửi tiền có kì hạn cao vào NH.



16



2.3.2.3. Huy động vốn theo tiền tệ

Sau khi gia nhập WTO, hoạt động xuất nhập khẩu của các doanh nghiệp

trong nước ngày càng mở rộng, việc các doanh nghiệp thu về ngoại tệ cũng như

chi trả ngoại tệ cho các hoạt động xuất nhập khẩu cũng tăng theo. Do đó, bên

cạnh việc huy động vốn bằng nội tệ, NH còn huy động vốn bằng ngoại tệ. Dưới

đây là bảng số liệu về huy động vốn theo tiện tệ của NH qua 3 năm giai đoạn

2011-2013

Bảng 2.4. Tình hình huy động vốn theo tiền tệ của của Ngân hàng Nông Nghiệp

và Phát Triển Nông Thôn Việt Nam chi nhánh Ơ Mơn – Cần Thơ qua ba năm

giai đoạn 2011-2013

ĐVT: triệu đồng

Chỉ tiêu



Năm



Chênh lệch

2012/2011



2013/2012



2011



2012



2013



Số tiền



%



Số tiền



%



365.92



485.84



586.48



120.547



33,00



100.638



20,71



5



2



0



Ngoại tệ



14.825



19.718



20.405



4.893



33,01



687



3,48



Tổng



380.12



505.56



606.88



125.440



33,00



101.325



20,04



0



0



5



Nội tệ



( Nguồn: Phòng kinh doanh Ngân hàng Nơng Nghiệp và Phát Triển Nơng Thơn Việt

Nam chi nhánh Ơ Mơn – Cần Thơ)

Biểu đồ 2.4. Tình hình huy động vốn theo loại tiền tệ của Ngân hàng Nông

nghiệp và Phát triển nơng thơn Việt Nam chi nhánh Ơ Mơn - Cần Thơ



17



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

CHƯƠNG 2. THỰC TRẠNG HUY ĐỘNG VỐN TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN CHI NHÁNH Ô MÔN – CẦN THƠ

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×