Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
3 Tình hình thực tế của nghiệp vụ từ năm 2011 đến năm 2013

3 Tình hình thực tế của nghiệp vụ từ năm 2011 đến năm 2013

Tải bản đầy đủ - 0trang

2012



2013



2012



2013



so với



so với



so với



so với



2011



2012



2011



2012



Dư nợ



803



991



1109



188



118



23.41



11.91



Ngắn

hạn



386



412



422



26



10



6.74



2.43



Trung

hạn



153



235



287



82



52



53.59



22.13



Dài

hạn



264



344



400



80



56



30.30



16.28



100



100



48.0



41.5



7

19.0



7

23.7



5

32.8



1

34.7



100

38.05

25.88



36.07

8

2

(Nguồn: Phòng Bán Lẻ_NHCT9)



Bảng 2.2: Cơ cấu cho vay bất động sản trong tổng dư nợ cho vay tiêu dùng của

NHCT Chi nhánh 9 giai đoạn 2011-2013

ĐVT: Tỷ đồng

Năm 2011

Chỉ tiêu



Số

tiền



Cho

vay bất

436

động

sản

Tổng

cho vay

803

tiêu

dùng



Tỷ

trọng

(%)



Năm 2012

Số

tiền



Tỷ

trọng

(%)



Chênh lệch



Chênh lệch



số tiền

2012

2013



phần trăm (%)

2012

2013



trọng



so với



so với



so với



so với



(%)



2011



2012



2011



2012



91



50



20.87



9.49



Năm 2013

Tỷ



Số

tiền



54.30



527



53.18



577



52.03



100



991



100



1109



100

(Nguồn: Phòng Bán lẻ_NHCT9)



Dư nợ cho vay bất động sản tăng lên theo từng năm, năm 2011 là 436 tỷ đồng,

năm 2012 là 527 tỷ đồng, năm 2013 là 577 tỷ đồng. Tuy nhiên mức độ tăng có chậm lại.

Năm 2012 tăng lên so với năm 2011 là 91 tỷ đồng, tương ứng với 20.87 % so với năm

15



trước. Trong khi đó năm 2013 so với năm 2012 chỉ tăng lên 50 tỷ đồng, tương ứng với

9.49 % so với năm trước.



Dư nợ cho vay bất động sản trong ba năm trở lại đây đều chiếm tỷ trọng cao nhất, áp đảo

so với các sản phẩm cho vay còn lại, bình qn hơn gấp đôi so với sản phẩm xếp sau là

cho vay mua xe. Tuy nhiên, tỷ trọng này đang có xu hướng giảm nhẹ:

- Năm 2012 là 53.18 %, giảm 1.12 % so với năm 2011 là 54.3 %

- Năm 2013 là 52.03 %, giảm 1.15 % so với năm 2012

Nhìn chung, tỷ lệ giảm vẫn còn thấp, tỷ trọng dư nợ cho vay bất động sản vẫn dao động

từ 54 % đến 52 %, đều trên 50 %.

2.3.2 Chất lượng và hiệu quả

2.3.2.1 Theo chỉ số đánh giá của ngân hàng

-



Nợ quá hạn

Nợ quá hạn là chỉ tiêu biểu thị quan hệ tín dụng ngân hàng khơng hồn hảo khi



khách hàng vay vốn không thực hiện nghĩa vụ trả nợ cho ngân hàng đúng hạn. Nợ quá

hạn bao gồm các khoản nợ mà một phần hoặc toàn bộ nợ gốc và/hoặc lãi đã quá hạn.

Bảng 2.3: Nợ quá hạn cho vay bất động sản của NHCT Chi nhánh 9 giai đoạn 20112013

ĐVT: Tỷ đồng

Chỉ tiêu



Năm



Năm



Năm



2011



2012



2013



16



Chênh lệch

Số tiền

Phần trăm (%)



Dư nợ cho vay tiêu

dùng

Nợ quá hạn cho vay

bất động sản

Tỷ lệ nợ quá hạn cho

vay bất động sản (%)



803



991



1109



0



0



0



0



0



0



2012



2013



2012



2013



so với



so với



so với



so với



2011



2012



2011



2012



188



118



23.41



11.91



(Nguồn: Phòng Bán Lẻ_NHCT9)

Theo ghi nhận trong 3 năm gần nhất, nợ quá hạn cho vay bất động sản là khơng

có. Tuy nhiên như vậy vẫn là chưa đủ để kết luận chất lượng của các khoản vay là tốt, mà

phải tính tới một chỉ tiêu khác đó là nợ xấu.

-



Nợ xấu

Nợ xấu hay nợ khó đòi là các khoản nợ dưới chuẩn, có thể quá hạn và bị nghi ngờ



về khả năng trả nợ lẫn khả năng thu hồi vốn của chủ nợ, điều này thường xảy ra khi các

con nợ đã tuyên bố phá sản hoặc đã tẩu tán tài sản. Nợ xấu gồm gồm các khoản nợ quá

hạn trả lãi và/hoặc gốc trên thường quá ba tháng căn cứ vào khả năng trả nợ của khách

hàng để hạch tốn các khoản vay vào các nhóm thích hợp. Nợ xấu là những khoản nợ

được phân loại từ nhóm 3 (nợ dưới tiêu chuẩn), nhóm 4 (nợ nghi ngờ) và nhóm 5 (nợ có

khả năng mất vốn).

Bảng 2.4: Nợ xấu cho vay bất động sản của NHCT Chi nhánh 9 giai đoạn 2011-2013

ĐVT: Tỷ đồng

Chênh lệch

Chỉ tiêu



Năm



Năm



Năm



2011



2012



2013



Số tiền

2012 so



Phần trăm(%)



2013 so



2012 so



2013 so



với 2011 với 2012 với 2011 với 2012

Dư nợ cho vay tiêu

dùng

Nợ xấu cho vay bất

động sản



803



991



1109



188



118



23.41



11.91



2.5



3.7



4.2



1.2



0.5



48



13.51



17



Tỷ lệ nợ xấu cho vay

bất động sản (%)



0.31



0.37



0.38



0.08



0.01



(Nguồn: Phòng Bán lẻ_NHCT9)

So với năm 2011, nợ xấu năm 2012 tăng đến 1.2 tỷ đồng. So với năm 2012, nợ

xấu năm 2013 cũng tăng nhưng tăng thấp hơn, với 0.5 tỷ đồng. Ta có thể thấy tuy rằng nợ

xấu tăng theo từng năm nhưng tỷ lệ trên tổng dư nợ cho vay tiêu dùng vẫn thấp, dao động

trong khoảng 0.3% đến 0.4%, bên cạnh đó tỷ lệ tăng cũng giảm. Tỷ lệ này nằm ở mức

chấp nhận được.

Sau khi xem xét hai yếu tố nợ quá hạn và nợ xấu, có thể cho rằng chất lượng của

các khoản vay bất động sản là tương đối tốt.

2.3.2.2 Theo đánh giá chung từ phía khách hàng

Phần lớn khách hàng đều hài lòng với thời gian xử lý hồ sơ vay và sự đơn giản của

hồ sơ vay cũng như thái độ và năng lực của nhân viên. Các cán bộ tín dụng đối với khách

hàng ln niềm nở thân tình. Đây cũng là lý do vì sao ngân hàng ln giữ được uy tín và

tạo mối thân tình với những khách hàng quen.

2.4 Đánh giá thực trạng

2.4.1 Kết quả đạt được

-



Về chất lượng khoản vay

Chất lượng các khoản vay tương đối tốt nếu xét theo các chỉ tiêu nợ quá hạn và nợ



xấu. Hoạt động cho vay bất động sản được đánh giá là có mức độ an tồn cao trong các

đối tượng cho vay do chủ yếu có tài sản thế chấp cầm cố. Đối với các nhu cầu vốn để

mua sắm, sửa chữa nhà cửa thì TSBĐ chủ yếu là quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền

trên đất, tiếp theo là thế chấp bằng quyền sử dụng đất. Các khoản nợ xấu đều có khả năng

thu hồi.

-



Mức đóng góp vào sự phát triển của chi nhánh



18



Tại NHCT Chi nhánh 9, dư nợ cho vay tiêu dùng, trong đó đa số là cho vay bất động

sản, chiếm tỷ trọng khá lớn tương ứng với mức độ đóng góp vào lợi nhuận của ngân hàng

Ngân hàng đã từng bước đơn giản hoá thủ tục cho vay, giảm thời gian cho khách hàng

trong quá trình đến vay vốn tại ngân hàng. Từ đó tạo điều kiện thuận lợi cho khách hàng

khi có nhu cầu cần cấp tín dụng, nâng cao năng lực cạnh tranh của ngân hàng, thu hút

được nhiều khách hàng mới, giữ uy tín, niềm tin với các khách hàng cũ.

Những kết quả trên đạt được phần lớn là do sự nhiệt tình, năng nổ, hết mình trong

cơng việc của các cán bộ nhân viên. Bên cạnh đó, sự chủ động, linh hoạt trong việc điều

hành của Ban Lãnh đạo cũng là một yếu tố vô cùng quan trọng. Lãnh đạo NHCT Chi

nhánh 9 là những người quan tâm đến từng nhân viên, hiểu rõ tính cách và phong thái

làm việc, những mặt tích cực cũng như hạn chế của từng người, đưa ra những lời khen

hoặc những lời góp ý thẳng thắn, giúp nhân viên từng bước hồn thiện bản thân. Những

công việc hàng ngày của nhân viên đều có sự theo sát tận tình của Ban Lãnh đạo.

Mơi trường làm việc tại Phòng Bán lẻ cũng đóng góp một phần khơng nhỏ vào thành

cơng chung. Mỗi buổi sáng trước khi bắt đầu một ngày làm việc, tất cả nhân viên trong

phòng đều phải tham dự một buổi họp đầu ngày, thơng báo cho tồn thể mọi người biết

những công việc đã làm và những công việc cần làm của ngày hơm nay, nêu lên những

khó khăn để hỗ trợ lẫn nhau. Điều đó đã tạo nên bầu khơng khi làm việc đồn kết, gắn bó

và tương trợ lẫn nhau giữa các nhân viên.

2.4.2 Những hạn chế



Cơ cấu cho vay chưa đồng đều. Cho vay bất động sản (mua đất, mua nhà, sửa

chữa nhà cửa, mua nhà theo dự án…) vẫn còn chiếm tỷ trọng lớn nhất.

Đa số các khoản vay đều được giải ngân bằng tiền mặt, do vậy khó quản lí được

mục đích vay vốn thực tế và việc sử dụng vốn vay của khách hàng.

Khách hàng của chi nhánh còn chưa đa dạng, chủ yếu là các khách hàng truyền

thống có mối quan hệ lâu năm với chi nhánh.



19



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

3 Tình hình thực tế của nghiệp vụ từ năm 2011 đến năm 2013

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×