Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
2 Đặc điểm tổ chức công tác kế toán tại Công ty Cổ phần Tư vấn đầu tư và xây dựng công trình giao thông

2 Đặc điểm tổ chức công tác kế toán tại Công ty Cổ phần Tư vấn đầu tư và xây dựng công trình giao thông

Tải bản đầy đủ - 0trang

KHĨA LUẬN TỐT NGHIỆP

Huy



-



-



-



-



-



-



GVHD:Th.S Đào Mạnh



cơng trình cũng như là việc lập các báo cáo cần thiết, đồng thời kế toán

trưởng đảm nhiệm kê khai và quyết toán thuế.

Kế toán lương và các khoản trích nộp theo lương: Tổng hợp các

chứng từ có liên quan và tính lương cho cán bộ công nhân viên trong

công ty cũng như các khoản trích theo lương BHXH, BHYT, KPCĐ,

BHTN và thực hiện các chế độ khen thưởng đối với cán bộ công nhân

viên để tổng hợp lương và các khoản trích theo lương.

Kế tốn TSCĐ, vật tư: Theo dõi tình hình tăng, giảm TSCĐ; tính khấu

hao, trích và phân bổ khấu hao cho từng đối tượng sử dụng.

Mở sổ theo dõi chi tiết từng loại vật tư, nguyên vật liệu, công cụ dụng

cụ tồn kho. Tính tốn vật liệu xuất kho, phân bổ công cụ, dụng cụ,

chuyển giao đối chiếu bảng kê đã lập với kế tốn tiền mặt, tiền gửi ngân

hàng, cơng nợ, tổng hợp.

Kế toán tiền, thanh toán:

Hạch toán tiền mặt, tiền gửi ngân hàng: phân loại các nghiệp vụ kinh tế

phát sinh.

Hạch toán thanh toán với người mua, người bán: theo dõi, đối chiếu tài

khoản tiền và tình hình thanh toán với người mua, người bán.

Hạch toán thanh toán nội bộ: theo dõi các khoản ứng trước và kiểm tra

hồ sơ chứng từ quyết tốn của cơng ty với từng phòng ban, cá nhân.

Thủ quỹ: Có trách nhiệm thu chi tiền mặt theo phiếu thu, phiếu chi,

giấy tạm ứng, bảo quản quỹ tiền mặt tại công ty, đối chiếu sổ quỹ với

các sổ liên quan như sổ cái tiền mặt.

1.2.2 Chế độ kế tốn áp dụng tại cơng ty

Cơng ty CP Tư vấn Đầu tư và xây dựng cơng trình giao thơng hiện đang

áp dụng chế độ kế tốn doanh nghiệp theo Quyết định số 48/2006/QĐBTC ngày 14/09/2006 của Bộ Tài Chính và các thơng tư hướng dẫn sửa

đổi, bổ sung Chế độ kế toán doanh nghiệp.

Niên độ kế toán của công ty bắt đầu từ ngày 01/01 và kết thúc vào ngày

31/12 hàng năm.



SV: Trần Kim Anh – Đ7KT2

14



KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

Huy



GVHD:Th.S Đào Mạnh



- Đơn vị sử dụng đơn vị tiền tệ là: VNĐ. Trường hợp phát sinh giao dịch

ngoại tệ được quy đổi sang đồng tiền Việt Nam theo tỷ giá bình quân

trên thị trường ngoại tệ liên ngân hàng.

- Phương pháp kế toán hàng tồn kho: Để hạch tốn hàng tồn kho cơng ty

áp dụng phương pháp kê khai thường xuyên. Phương pháp tính giá xuất

kho là phương pháp giá đích danh.

- Cơng ty tính khấu hao TSCĐ theo phương pháp đường thẳng.

- Phương pháp kê khai và nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ.

- Thuế suất thuế GTGT hàng bán ra chịu mức thuế suất 10%. Thuế suất

thuế thu nhập doanh nghiệp bằng 20% lợi nhuận thu được do doanh

nghiệp có tổng doanh thu năm khơng q 20 tỷ đồng.

1.2.3 Hình thức kế tốn

Căn cứ vào hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, quy mơ cũng

như trình độ của nhân viên kế tốn, Công ty Cổ phần Tư vấn đầu tư và Xây

dựng cơng trình giao thơng hiện đang áp dụng hình thức kế tốn trên máy vi

tính, in sổ sách theo hình thức Nhật ký chung với sự hỗ trợ của phần mềm kế

tốn SAS INNOVA.



SV: Trần Kim Anh – Đ7KT2

15



KHĨA LUẬN TỐT NGHIỆP

Huy



GVHD:Th.S Đào Mạnh



SỔ KẾ TOÁN Sổ tổng hợp Sổ chi tiết



CHỨNG TỪ KẾ

TỐN

Phần mềm

kế tốn

SAS

INNOVA

Bảng tổng hợp

chứng từ kế tốn

cùng loại



MÁY VI TÍNH



- Báo cáo tài chính

- Báo cáo kế toán

quản trị



Ghi chú:

: Nhập số liệu hàng ngày

: In sổ, báo cáo cuối tháng, cuối năm

: Đối chiếu, kiểm tra

Sơ đồ 1.4: Trình tự ghi sổ kế tốn theo hình thức kế tốn trên máy vi tính



Hàng ngày, kế toán căn cứ vào chứng từ kế toán hoặc Bảng tổng hợp chứng

từ kế toán cùng loại đã được kiểm tra, xác định tài khoản ghi Nợ, tài khoản ghi

Có để nhập dữ liệu vào máy vi tính theo các bảng, biểu được thiết kế sẵn trên

phần mềm kế toán.

Theo quy trình của phần mềm kế tốn, các thơng tin được nhập vào máy

theo từng chứng từ và tự động nhập vào sổ kế toán tổng hợp (Sổ Cái và các sổ,

thẻ kế tốn chi tiết có liên quan).

Cuối tháng, kế toán thực hiện các thao tác khoá sổ và lập báo cáo tài chính.

Việc đối chiếu giữa số liệu tổng hợp với số liệu chi tiết được thực hiện tự động

và ln đảm bảo chính xác, trung thực theo thơng tin đã được nhập trong kỳ.

Người làm kế tốn có thể kiểm tra, đối chiếu số liệu giữa sổ kế tốn với báo

cáo tài chính sau khi đã in ra giấy.

Cuối kỳ kế toán, sổ kế toán được in ra giấy, đóng thành quyển và thực hiện

các thủ tục pháp lý theo quy định về sổ kế toán ghi bằng tay.

SV: Trần Kim Anh – Đ7KT2

16



KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

Huy



GVHD:Th.S Đào Mạnh



1.2.4 Tình hình sử dụng máy tính trong kế tốn tại cơng ty

Trong điều kiện khoa học cơng nghệ phát triển như hiện nay, các doanh

nghiệp đều đang ứng dụng phần mềm kế tốn vào cơng tác hạch tốn kế tốn

để hỗ trợ cho việc nắm bắt thơng tin về tình hình tài chính, tình hình hoạt động

kinh doanh một cách chính xác, kịp thời; giảm thiểu những sai sót mà nhân

viên kế tốn thủ cơng thường hay mắc phải. Với những ưu điểm của phần

mềm kế toán mang lại, công ty Transinco hiện cũng đang sử dụng phần mềm

kế toán SAS INNOVA kết hợp với phần mềm Excel để hỗ trợ trong quá trình

ghi chép, lập sổ sách. Công ty cũng sử dụng phần mềm hỗ trợ kê khai thuế

HTKK3.2.5 để kê khai thuế GTGT.

Phần mềm SAS INNOVA có đầy đủ tính năng của phần mềm kế tốn

chun nghiệp hiện nay: Hệ thống tài khoản, biểu mẫu sổ sách kế tốn, báo

cáo thuế, báo cáo tài chính theo quyết định 15 và quyết định 48 của Bộ tài

chính. Phần mềm này được tổ chức thành các phân hệ nghiệp vụ sau:

-



Phân hệ kế toán tổng hợp;

Phân hệ kế toán tiền mặt và tiền gửi ngân hàng;

Phân hệ kế tốn bán hàng và cơng nợ phải thu;

Phân hệ kế tốn mua hàng và cơng nợ phải trả;

Phân hệ kế tốn hàng tồn kho;

Phân hệ kế tốn chi phí giá thành;

Phân hệ kế toán tài sản cố định;

Phân hệ báo cáo thuế;

Phân hệ báo cáo tài chính.



SV: Trần Kim Anh – Đ7KT2

17



KHĨA LUẬN TỐT NGHIỆP

Huy



GVHD:Th.S Đào Mạnh



Hình 1.2: Giao diện của phần mềm kế toán SAS INNOVA

1.3



Kết quả kinh doanh của công ty trong thời gian gần đây



Mặc dù công ty CP Tư vấn đầu tư và xây dựng công trình giao thơng mới

được thành lập gần đây nhưng với sự nỗ lực cố gắng không ngừng của đội ngũ

ban giám đốc và nhân viên, công ty đã đạt được những kết quả đáng khích lệ

và uy tín trên thị trường tư vấn giám sát thiết kế cơng trình xây dựng. Kết quả

hoạt động mà công ty đã đạt được hai năm gần đây trong năm 2012 và 2013

được thể hiện trong bảng tình hình kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh

dưới đây:



SV: Trần Kim Anh – Đ7KT2

18



KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

Huy



GVHD:Th.S Đào Mạnh



Đơn vị tính: 1000 đồng

CHỈ TIÊU

Tổng doanh thu

Doanh thu thuần về bán

hàng và cung cấp dịch vụ

Giá vốn hàng bán

Lợi nhuận gộp về bán hàng

và cung cấp dịch vụ

Doanh thu hoạt động tài

chính

Chi phí tài chính

-Trong đó: Chi phí lãi vay

Chi phí bán hàng

Chi phí quản lý kinh doanh

Lợi nhuận thuần từ hoạt

động sản xuất kinh doanh

Thu nhập khác

Chi phí khác

Lợi nhuận khác

Tổng lợi nhuận kế tốn

trước thuế

Chi phí thuế TNDN

Lợi nhuận sau thuế TNDN



NĂM

2012



6.190.820



NĂM

2013

12.290.39

8

12.290.39

8

9.277.277



1.811.609



8.002.429



Chênh lệch

Giá trị

%

4.287.969



54%



4.287.969



54%



3.086.457



50%



3.013.120



1.201.511



66%



2.064



6.499



4.435



215%



1.616.127



2.834.752



1.218.625



75%



197.545



184.868



-12.677



-6%



186

-186



32.190

-32.190



32.004 17206%

-32.004 17206%



197.359



152.677



-44.682



-23%



34.570

162.788



44.908

107.768



10.338

-55.020



30%

-34%



8.002.429



(Nguồn: tổng hợp từ báo cáo tài chính năm 2012 và 2013 của đơn vị)

Nhận xét:

Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ năm 2013 đạt 12.290.398

nghìn đồng tăng 4.287.969 nghìn đồng so với năm 2012, tỷ lệ tăng là 54%.

SV: Trần Kim Anh – Đ7KT2

19



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

2 Đặc điểm tổ chức công tác kế toán tại Công ty Cổ phần Tư vấn đầu tư và xây dựng công trình giao thông

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×
x