Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
2 THỰC TRẠNG CHO VAY TIÊU DÙNG TẠI MHB ĐÀ NẴNG.

2 THỰC TRẠNG CHO VAY TIÊU DÙNG TẠI MHB ĐÀ NẴNG.

Tải bản đầy đủ - 0trang

Tỷ lệ dư nợ CVTD/

Tổng dư nợ (%)



10.20



13.60



14.30



181.66



166.61



Nguồn: tài liệu nội bộ MHB Đà Nẵng

Biểu đồ 2.1: Tỷ trọng CVTD trong tỷ trọng cho vay tại MHB Đà Nẵng (20112013)

Nguồn: tài liệu nội bộ MHB Đà Nẵng

Từ bảng số liệu 2.1 cho thấy, dư nợ CVTD có xu hướng gia tăng, tuy nhiên

CVTD chiếm tỷ trọng không cao trong hoạt động cho vay của ngân hàng. Tốc độ

tăng dư nợ CVTD của MHB Đà Nẵng trong các năm 2011-2013 có nhiều biến

động. Đặc biệt, dư nợ CVTD năm 2012 tăng lên rất cao, tăng 125.30% so với năm

2011, một phần nguyên nhân là do Ngân hàng Nhà nước chính thức gửi cơng văn

số 729/NHNN-CSTT về việc Tăng trưởng tín dụng năm 2012. Theo

đó, MHB được xếp vào Nhóm I, được cấp mức tăng trưởng tín dụng cao nhất và

được giao chỉ tiêu tín dụng năm 2012 là 17%. Điều này đồng nghĩa với

việc MHB được xếp vào những tổ chức tín dụng hoạt động lành mạnh, ổn định, an

tồn và được cấp mức tăng trưởng tín dụng cao nhất trong năm đó. Thêm vào đó,

với sự nỗ lức cố gắng của MHB Đà Nẵng trong việc quảng bá, thu hút KH cũng đa

góp phần làm tăng dư nợ trong năm này. Dư nợ CVTD cao nhất vào năm 2013–

đạt 87,059 triệu đồng chiếm tỷ trọng 14.30 % tổng dư nợ của Chi nhánh. Đạt được

điều này là do hoạt động CVTD cũng đa bắt đầu sôi động trở lại sau một thời gian

dài bị thắt chặt, để tăng cường đầu tư tín dụng cho hoạt động sản xuất, kinh doanh.

Phân tích hoạt động cho vay tiêu dùng theo thời hạn

Bảng 2.2: Bảng hoạt động CVTD phân theo thời hạn

Đơn vị: Triệu đồng

2.2.1.1



Chỉ tiêu

1.Dư nợ



Năm 2011



Năm 2012



Năm 2013



ST



TT(%)



ST



TT(%)



ST



TT(%)



33,910



100



76,398



100



87,059



100

15



Ngắn hạn



6,633



19.56



16,288



21.32



19,127



21.97



Trung, dài hạn



27,277



80.44



60,110



78.68



67,932



78.03



2.Nợ xấu



770



100



932



100



1,019



100



Ngắn hạn



0



0



0



0



0



0



770



100



932



100



1,019



100



Trung, dài hạn

3.Tỷ lệ nợ xấu(%)



2.27



1.22



1.17



Ngắn hạn



0.00



0.00



0.00



Trung, dài hạn



2.82



1.55



1.50



Nguồn: tài liệu nội bộ MHB Đà Nẵng

Trong hai năm 2011 và 2012, tình hình nền kinh tế gặp nhiều biến động.

Đặc biệt trong năm 2011, Thống đốc NHNN ban hành Chỉ thị số 01/CT-NHNN,

quy định: Tỷ trọng dư nợ cho vay lĩnh vực phi sản xuất của TCTD trên tổng dư nợ

đến 30/6/2011 tối đa là 22% và đến 31/12/2011 tỷ trọng này tối đa là 16% khiến

cho ngân hàng rất hạn chế CVTD chủ yếu hạn chế cho vay mua nhà điều này

khiến cho CVTD trung và dài hạn thấp hơn so với năm 2012 và 2013. Đến năm

2013, nền kinh tế dần đi vào ổn định, chính phủ đa thực hiện nới lỏng chính sách

tiền tệ, do đó mà hoạt động cho vay được khởi sắc hơn, người dân mạnh dạn trong

việc đi vay để phục vụ đời sống, sinh hoạt, vì vậy dư nợ CVTD trung, dài hạn liên

tục tăng, cụ thể: dư nợ đạt 67,932 triệu đồng, chiếm 78.03% tổng nhu cầu cho vay.

Tỷ lệ nợ xấu giả m mạnh, do đời sống người dân tăng, chất lượng tín dụng ngày

càng được cải thiện. Tỷ lệ nợ xấu cho vay ngắn hạn luôn bằng không, bởi hoạt

động cho vay ngắn hạn chủ yếu phục vụ các khoản vay nhỏ, dễ thu hồi. Do đó mà

nợ xấu của chi nhánh đều do hoạt động CVTD trung, dài hạn tạo nên. Tỷ lệ nợ xấu

cho vay trung, dài hạn, năm 2011 là 2.82% năm 2013 là 1.5%, nguyên nhân chủ

yếu là do thu nhập của người dân không đủ để trả nợ, thời hạn trả nợ ngắn nên

không có khả năng trả nợ, chất lượng thẩm định chưa tốt. Nhưng tỷ lệ này thấp so

với toàn ngành và có thể nói chất lượng CVTD ngân hàng này rất tốt.

16



Phân tích hoạt động cho vay tiêu dùng theo đới tương

Bảng 2.3: Hoạt động CVTD phân theo đối tượng

Đơn vị: Triệu đồng

2.2.1.2



Năm 2011

Chỉ tiêu



1.Dư nợ

Công nhân viên

chức

Đối tượng khác

2.Nợ xấu

Công nhân viên

chức

Đối tượng khác

3.Tỷ lệ nợ xấu(%)

Công nhân viên

chức

Đối tượng khác



ST



TT(%)



Năm 2012

ST



TT(%)



33,91

0

21,22

8

12,68

2



62.60



770



100.0

0



932



100.0

0



1,019



100



424



55.06



527



56.5



582



57.09



346



44.94

2.27



405



43.5



437



1.22



42.91

1.17



2.00



1.04



0.98



2.73



1.56



1.58



100



37.40



76,39

8

50,42

3

25,97

5



Năm 2013

TT(%

ST

)

8705

100

9

59,46

68.30

1

27,59

31.70

8



100

66

34



Nguồn: tài liệu nộ bộ MHB Đà Nẵng

Theo như bảng số liệu, ta có thể thấy được tỷ lệ CVTD trong đối tượng

công nhân viên chức chiếm hơn 60%. Đây là những đối tượng có thu nhập ổn

định, có khả năng thu hồi vốn cao và thường có sự bảo lanh cam kết trả nợ của

đơn vị liên kết hay có thể thu hồi nợ thơng qua trích bảo hiểm xa hội và luôn nhận

được sự ưu đai trong việc cho vay từ các ngân hàng nên tỷ lệ này luôn chiếm tỷ

trọng cao. Cụ thể, năm 2011 đạt 21,228 triệu đồng, chiếm 62.6%, năm 2012 đạt

50,423 triệu đồng, chiếm 66%. Đến năm 2013, tình hình cho vay đang dần đi vào

ổn định, tỷ lệ CVTD cho đối tượng cơng nhân viên chức có tăng, cụ thể là đạt

59,461 triệu đồng, chiếm 68.3%, tỷ trọng tăng 2.3% so với năm 2012. Qua ba

năm, tỷ lệ nợ xấu đều giảm xuống, do đó rủi ro của ngân hàng được hạn chế.

Nhưng tỷ lệ nợ xấu trong CVTD đối với đối tượng công nhân viên chức lại chiếm



17



tỷ trọng cao hơn so với các đối tượng khác, điều này cho thấy ngân hàng còn nới

lỏng, dễ dai đối với những khách hàng được đánh giá là có uy tín cao.

Phân tích hoạt động cho vay tiêu dùng theo mục đích.

Bảng 2.4: Hoạt động CVTD phân theo mục đích

Đơn vị: Triệu đồng

2.2.1.3



Chỉ tiêu

1.Dư nợ



Năm 2011

TT(%

ST

)



Năm 2012

TT(%

ST

)

76,39

100

8

29,03

38

1

39,36

51.52

0

8,00

10.48

7

932

100



33,910



100



11,557



34.08



19,308



56.94



Mục đích khác



3,181



9.38



2.Nợ xấu

Mua, sửa chữa, xây

dưng nhà

Mua phương tiện đi

lại

Mục đích khác

3.Tỷ lệ nợ xấu(%)

Mua, sửa chữa, xây

dưng nhà

Mua phương tiện đi

lại

Mục đích khác



770



100



261



33.86



327



408



52.96



101



13.18



Mua, sửa chữa, xây

dưng nhà

Mua phương tiện đi

lại



Năm 2013

TT(%

ST

)

87,059



100



33,048



37.96



44,922



51.6



9,089



10.44



1,019



100



35.08



379



37.22



498



53.41



503



49.33



107



11.51



137



13.46



2.27



1.22



1.17



2.26



1.13



0.32



2.11



1.26



0.31



3.19



1.34



0.41



Nguồn: tài liệu nội bộ MHB Đà Nẵng

Mục đích đi vay chủ yếu tập trung vào sửa chữa nhà và mua phương tiện

đi lại. Với mục đích sửa chữa xây dựng nhà, thì tại chi nhánh, ta thấy nhu cầu này

tăng, năm 2011 đạt 11,557 triệu đồng, chiếm 34.08%, nhưng đến năm 2012, con

số này lên đến 29,031 triệu đồng, chiếm 38%. Trong tỷ trọng các mục đích vay

tăng gần 4%. Nguyên nhân tăng là do, với suy nghĩ của người dân Việt Nam, mọi

người quan niệm rằng: “an cư lạc nghiệp”. Đánh vào tâm lý này, chi nhánh đa

triển khai mạnh các gói sản phẩm liên quan đến nhà ở. Một khi mức sống của

18



người dân được ổn định, thì nhu cầu về nhà ở là điều tất yếu. Tuy nhiên, đến năm

2013 dư nợ cho vay này, có tăng lên, đạt 33,0048 triệu đồng, nhưng tỷ trọng trong

toàn dư nợ cho vay lại gần như không đổi, điều này cho thấy Chi nhánh đa duy trì

tỷ lệ cho vay này và khơng tăng thêm. Mục tiêu là nhằm đa dạng hóa các sản

phẩm cho vay, phát triển nhiều lĩnh vực khác. Mặc dù, NH đa mở rộng chính sách

đối với việc mua, sửa chữa nhà nhưng tỷ lệ nợ xấu trong lĩnh vực này có giảm qua

các năm. Cụ thể năm 2011 tỷ lệ này là 2.26%, năm 2012 là 1.13% và năm 2013 là

0.32%. Và thêm vào đó, việc cho vay mua phương tiện đi lại lại cũng có xu hướng

tiển triển tốt, năm 2011 tỷ lệ nợ xấu là 2.11% nhưng đến năm 2013 chỉ còn 0.31%.

2.2.2 Quy mơ cho vay và tăng trưởng quy mô cho vay qua các năm.

Bảng 2.5: Tình hình cho vay tại MHB Đà Nẵng (2011-2013)

Đơn vị: Triệu đồng



Chỉ tiêu



Năm

2011



Năm

2012



Năm

2013



%Tốc độ tăng giảm

2012/2011 2013/2012



Doanh số cho vay



413,821 654,330 703,166



58.12



7.46



Doanh số thu nợ



376,201 584,223 639,242



55.30



9.42



Tổng dư nợ



332448



561,753 608,802



68.97



8.38



Dư nợ CVTD



33,910



76,398



125.30



13.95



87,059



Nguồn: tài liệu nội bộ MHB Đà Nẵng

Biểu đồ 2.2: Biểu đồ thể hiện tăng trưởng quy mô cho vay (2011-2013)

(Đơn vị: triệu đồng)

Qua biểu đồ, ta thấy được quy mô cho vay tăng liên tục qua các năm, cụ

thể năm 2011 là 413,821 triệu đồng, đến năm 2012 đạt 654,330 triệu đồng tăng

58.12% so với năm 2011, nguyên nhân như được biết là trong năm này Ngân hàng

nhà nước đa khuyến khích việc tăng trưởng tín dụng đối với MHB. Dư nợ cho vay

năm 2013 đạt mức cao nhất là 703,166 triệu đồng, tăng 7.46%, có tăng so với năm

2012 và đang trên đà ổn định.

19



2.2.3 Chất lượng và hiệu quả cho

2.2.3.1

Chất lương cho vay

a) Từ quan điểm ngân hàng



vay.



Bảng 2.6: Nợ xấu trong CVTD của MHB Đà Nẵng (2011-2013)

Đơn vị: Triệu đồng

Chỉ tiêu

1.Dư nợ

Trong đó: CVTD

2.Nợ xấu

Trong đó: CVTD

3.Tỷ lệ nợ xấu

Trong đó: CVTD



2011

ST

TT(%)

332,448

100

33,910

10.20

6,648

100

770

11.58

2.00%

2.27%



2012

ST

TT(%)

561,753 100

76,398 13.60

8,988

100

932

10.37

1.60%

1.22%



2013

ST

TT(%)

608,802 100

87,059 14.30

9,132

100

1,019 11.16

1.50%

1.17%



Nguồn: tài liệu nội bộ MHB Đà Nẵng

Tỷ lệ nợ xấu trong hoạt động cho vay nói chung và CVTD nói riêng đều

giảm trong 3 năm từ 2011 đến 2013, đây là một dấu hiệu tốt cho hoạt động cho

vay của MHB Đà Nẵng, thể hiện chất lượng cho vay của ngân hàng cao. Tỷ lệ nợ

xấu những năm này thấp hơn mức nợ xấu do Ngân nhà hàng nhà nước quy định.

Cụ thể: tỷ lệ nợ xấu năm 2011 là 2.00% đối với hoạt động cho vay và 2.27% đối

với CVTD, đến năm 2012 con số này giảm đi rất nhiều, là 1.6% với cho vay và

1.22% đối với CVTD. Trong năm 2012 này, tăng trưởng tín dụng của ngân hàng

tăng cao mà tỷ lệ nợ xấu lại giảm, chứng tỏ chất lượng các khoản vay tốt, góp

phần đem lại hiệu quả cao cho MHB Đà Nẵng. Tỷ lệ này tiếp tục giảm trong năm

2013, xuống còn 1.5% đối với hoạt động cho vay nói chung và 1.17% đối với

CVTD. Qua đó, tóm lại rằng, chất lượng cho vay của MHB Đà Nẵng rất tốt, đa tạo

được niềm tin vững chắc cho khách hàng.

b)



Từ quan điểm khách hàng:



Hiện nay, uy tín của MHB Đà Nẵng ngày càng được nâng cao, chất lượng

cho vay được cải thiện, đang phát triển tốt và dần đi vào ổn định, tạo được sự hài

lòng với KH. Nhiều KH đa tin và sử dụng các sản phẩm, dịch vụ của MHB trong

nhiều năm. Theo như khảo sát của ngân hàng về hiệu quả cũng như uy tín của chi

20



nhánh, hầu hết KH đều đánh giá cao chất lượng phục vụ của đội ngũ cán bộ công

nhân viên, hơn 80% KH hài lòng với thái độ phục vụ và uy tín của ngân hàng. Tuy

nhiên vẫn có một bộ phận KH cho rằng thủ tục vay còn rườm rà, phức tạp, họ vẫn

chưa hài lòng với việc này, hay thời gian chờ đợi xét duyệt giải ngân lâu, làm

chậm trễ hoạt động kinh doanh của KH. Tóm lại, nhìn chung chất lượng cho vay

của MHB chi nhánh Đà Nẵng được đánh giá cao, nhưng vẫn còn một vài khó

khăn, vướng mắc trong thủ tục. Vì vậy, chi nhánh cần khắc phục những nhược

điểm đó để đem lại cho KH sự hài lòng, bởi sự hài lòng của KH là nhân tố quan

trọng nhất trong việc kinh doanh.



Hiệu quả kinh doanh

Bảng 2.7: Kết quả hoạt động kinh doanh MHB Đà Nẵng (2011-2013)

Đơn vị: Triệu đồng

2.2.3.2



Chỉ tiêu

1. Doanh thu

Thu dịch vụ

Thu hoạt động

tín dụng

Thu lai tiền gửi

2.Chi phí

Chi trả tiền vay

Chi hoạt động

TD

Chi lương và

phụ cấp

Chi quản lý,

công cụ

Chi về TS

Chi khác

3.Lợi nhuận

Lợi nhuận

/Doanh thu



Năm 2011

ST

108,927

1,572



TT(%)

100

1.44



75,297

32,058

93,466

31,509



Năm 2012



Năm 2013



2012/2011



ST

TT(%)

ST

TT(%)

208,676 100

261,548

100

2,067

0.99

4,728

1.81



ST

99,749

495



69.13

29.43

100

33.71



173,480

33,129

179,109

34,551



83.13

15.88

100

19.29



209,180

47,640

219,307

34,626



79.98

18.21

100

15.79



98,183 130.39 35,700

1,071

3.34 14,511

85,643 91.63 40,198

3,042

9.65

75



20.58

43.80

22.44

0.22



8,570



9.17



17,110



9.55



19,580



8.93



8,540



2,470



14.44



34,110



36.49



90,560



50.56



122,570



55.89



56,450 165.49 32,010



35.35



11,570

5,178

2,529

15,46

1



12.38

5.54

2.71



22,911

10,932

3,045

29,56

7



12.79

6.10

1.70



24,039

14,196

4,296

42,24

1



10.96

6.47

1.96



11,341

5,754

516



98.02

111.12

20.40



4.92

29.86

41.08



14,106



91.24



14.19



14.17



TT

91.57

31.49



2013/2012



99.65



ST

TT

52,872 25.34

2,661 128.74



1,128

3,264

1,251

12,67

4



42.87



16.15



Nguồn: Báo cáo hoạt động kinh doanh của MHB Đà Nẵng (2011-2013)

Ta thấy, lợi nhuận tăng qua các năm, tăng nhanh nhất vào năm 2012, đạt

29,567 triệu đồng, tăng 91.24% so với năm 2011, điều này là hiển nhiên, bởi do

21



chính sách khuyến khích tăng trưởng tín dụng của Ngân hàng Nhà nước vào năm

này và chất lượng TD nâng cao. Đến năm 2013, lợi nhuận vẫn tiếp tục tăng nhưng

không tăng mạnh như 2012, đạt 42,241 triệu đồng, tăng 42.87% so với năm 2012.

Qua các chỉ số lợi nhuận / doanh thu, ta thấy trong 2 năm 2011 và 2012, chỉ số hầu

như không thay đổi, cụ thể năm 2011 là 14.19%, năm 2012 là 14.17%, do đó, ta

thấy tỷ lệ lợi nhuận tạo ra trên một đồng doanh thu thay đổi rất ít. Năm 2012 có

giảm nhẹ so với năm 2011, điều này cho thấy hiệu quả hoạt động kinh doanh vẫn

chưa tăng. Tuy nhiên, đến năm 2013 thì chỉ này rất cao, lên đến 19.26%, cho thấy

chi nhánh đa đạt được hiệu quả kinh doanh, góp phần tăng lợi nhuận, tạo nên sự

vững mạnh cho ngân hàng.



2.2.4 Đánh

2.2.4.1



giá hoạt động cho vay tiêu dùng tại MHB Đà Nẵng.

Kết quả đạt đươc

Thứ nhất, MHB Đà Nẵng là một trong những chi nhánh làm việc hiệu



quả, thực hiện đúng những điều đa cam kết với khách hàng, tạo nên sự tin cậy cho

khách hàng khi sử dụng các sản phẩm CVTD tại chi nhánh.

Thứ hai, tình hình huy động vốn của MHB Đà Nẵng gia tăng theo từng

năm từ năm 2011-2013. Mặc dù với sự biến động bất lợi của thị trường, sự cạnh

tranh gay gắt từ các NHTM trên địa bàn nhưng MHB Đà Nẵng đa thực hiện công

tác huy động vốn phù hợp với diễn biến tình hình của nền kinh tế để giữ thị phần,

an toàn thanh khoản và bổ sung nguồn vốn cho vay.

Thứ ba, MHB là ngân hàng còn rất trẻ, còn nhiều mục tiêu và động lực để

phấn đấu. Vì vậy mà hoạt động CVTD của MHB Đà Nẵng qua 3 năm 2011-2013

đa thu được nhiều kết quả khả quan về mặt quy mơ và chất lượng, đóng góp khơng

ít vào lợi nhuận của chi nhánh.

Thứ tư, khi cho vay, CBKD tn thủ chặt chẽ quy trình tín dụng chung,

cơng tác kiểm tra được thực hiện thường xuyên trước, trong và sau khi giải ngân.

Nhờ đó, chất lượng các khoản vay tiêu dùng của chi nhánh khá tốt, tỷ lệ nợ quá

hạn luôn được khống chế ở mức thấp.

2.2.4.2



Những hạn chế và nguyên nhân những hạn chế đó.

22



Những hạn chế:

Thứ nhất, quy mô các khoản CVTD tại chi nhánh hiện nay chưa đáp ứng





hết nhu cầu của KH. Hơn nữa, quận Hải Châu là quận trung tâm của thành phố, có

nền kinh tế phát triển nhất trong địa bàn, đối tượng có nhu cầu nhà ở hay phương

tiện đi lại rất lớn, là nơi tập trung nhiều cán bộ, công nhân viên có trình độ cao,

khơng chỉ của nội thành mà của nhiều vùng lân cận và của khu vực Trung bộ. Tuy

nhiên, các sản phẩm cho vay mua nhà, phương tiện đi lại hiện nay của chi nhánh

đòi hỏi KH phải có hộ khẩu thường trú KT3 là một trở ngại lớn cho nhóm đối

tượng này.

Thứ hai, cơ cấu CVTD bị mất cân đối tỷ trọng, trong đó cho vay xây dựng

và sửa chữa nhà, mua phương tiện đi lại chiếm tỷ trọng quá lớn trong khi các hoạt

động cho vay khác lại khơng có.

Thứ ba, đa số các khoản vay tiêu dùng được chi nhánh thực hiện giải ngân

bằng tiền mặt, do đó khó kiểm tra được mục đích sử dụng vốn vay thực tế. Bên

cạnh đó, chất lượng tín dụng của các khoản vay tiêu dùng vẫn chưa cao. Tuy các

khoản vay đều có biện pháp kiểm sốt rủi ro và CBTD đa tiến hành đơn thúc, nhắc

nhở khách hàng một cách thường xuyên để các khoản nợ được thanh toán kịp thời

nhưng nợ xấu vẫn tồn tại.

Thứ tư, các sản phẩm CVTD chưa đa dạng do đó chưa tạo điều kiện tối

đa cho KH lựa chọn được sản phẩm phù hợp nhất, thỏa man tối đa nhu cầu của

KH.

Thứ năm, tỷ trọng dư nợ CVTD so với tổng dư nợ tín dụng còn thấp, hoạt

động CVTD của Chi nhánh chưa được mở rộng phù hợp với ưu thế của một

NHTM nhà nước.

 Nguyên nhân những hạn chế:

2. Về phía Ngân hàng

- Tổng nguồn vốn huy động của NH chưa cao, nên không thể phát

-



triển đa dạng sản phẩm CVTD của chi nhánh.

So với các khoản vay kinh doanh thì lai suất vay tiêu dùng cao hơn,

thời hạn ngắn hơn, giới hạn cho vay lại thấp hơn…. CVTD khơng có

đảm bảo bằng tài sản hầu như chỉ có hình thức vay bằng ủy nhiệm

trích lương. Thủ tục định giá tài sản đảm bảo của Chi nhánh phải qua



23



nhiều khâu. Chính sách KH của Chi nhánh còn thiếu cởi mở, chưa

-



thu hút được lượng đông đảo KH vay tiêu dùng đến với Chi nhánh.

Công tác marketing về CVTD của chi nhánh chưa được quan tâm

đúng mức. Chính sách sản phẩm chưa tạo ra sự nổi bật cho sản phẩm



3.



các NHTM khác.

Về phía khách hàng

Nhiều người dân vẫn còn e ngại vay tại NH vì cho rằng thủ tục phức tạp,



phiền hà hoặc do họ thực sự chưa quan tâm đến hoạt động CVTD của NH bởi

nhiều người dân miền Trung vẫn còn tâm lý tiết kiệm. Vì vậy họ có xu hướng “có

bao nhiêu dùng bấy nhiêu”. Mặt khác, do KH là cá nhân nên gặp khó khăn trong

việc xác định nguồn thu để trả nợ vì ít KH có thể chứng minh được một nguồn thu

rõ ràng để thanh toán nợ vay.

Một số KH khi giao dịch với NH vẫn chưa có sự phối hợp trong việc cung

cấp thông tin cho NH hoặc thông tin KH cung cấp chưa thật sự đảm bảo tính chính

xác và độ tin cậy cũng chưa cao.

4.



Nguyên nhân khách quan khác

Ảnh hưởng của những biến động trên thị trường tài chính, cả thị trường tài



chính Việt Nam chao đảo vì ảnh hưởng của sự biến động của nền kinh tế thế giới

(giá vàng, giá dầu tăng mạnh, đồng đôla mất giá...) và sự suy sụp của thị trường

chứng khoán trong nước. Các NH vì thế mà cũng chịu ảnh hưởng khơng nhỏ.

Ngồi ra, do lạm phát và những biến động trên thị trường tài chính nên nhiều KH

khơng gửi tiền vào NH mà quay ra mua vàng hoặc đất, làm giảm nguồn vốn huy

động của NH.

Thêm vào đó, những nguyên nhân từ phía mơi trường kinh

doanh cũng rất quan trọng và khơng thể không kể đến. Hiện nay,

CVTD đã trở thành mục tiêu của các tổ chức tín dụng, nhất là các

Ngân hàng ngoài Quốc doanh, việc cạnh tranh ngày càng trở nên

gay gắt làm cho các Ngân hàng quốc doanh như MHB dường như

đã thức tỉnh trước thị trường đầy tiềm năng này.

24



CHƯƠNG 3: CÁC GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG

CHO VAY TIÊU DÙNG TẠI NGÂN HÀNG PHÁT TRIỂN NHÀ ĐỒNG

BẰNG SƠNG CỬU LONG

3.1 ĐỐI VỚI



MHB ĐÀ NẴNG

Sau khi tìm hiểu hoạt động CVTD tại MHB Đà Nẵng, người viết có một số kiến

nghị nhằm nâng cao hoạt động này như sau:

− Tăng cường công tác huy động vốn: MHB là NHTM Nhà nước trẻ nhất

nên quy mơ còn hạn chế. Vì vậy để thúc đẩy hoạt động CVTD phát triển





thì cần phải tăng cường huy động vốn.

Chính vì lý do còn non trẻ mà các sản phẩm cho vay chưa nhiều, do đó

với việc tăng nguồn vồn huy động, Chi nhánh nên phát triển thêm các







sản phẩm dịch vụ mới nhằm hấp dẫn khách hàng.

Thực hiện các chính sách ưu đai lai suất và nới lỏng chính sách cho KH







vay tiêu dùng.

Kiểm soát chặt chẽ các khoản vay của KH vay tiêu dùng, như: giải ngân







bằng chuyển khoản để tránh trường hợp KH sử dụng sai mục đích.

Xúc tiến hoạt động Marketing: Chiến lược marketing của NH hầu như

rất ít, còn rất nhiều người dân còn chưa biết đến Ngân hàng. Do số

lượng chi nhánh và PGD trên địa bàn rất ít, chỉ 1 chi nhánh và 2 PGD

cộng thêm chiến lược marketing khơng phát triển, đó là một trở ngại rất



lớn cho NH.

3.2 .ĐỐI VỚI MHB



- Mọi hoạt động của chi nhánh Đà Nẵng đều chịu sự

tác động trực tiếp từ đường lối hoạt động của Ngân

hàng TMCP Phát triển Nhà đồng bằng sông Cửu

Long. Bởi thế, MHB cần có những tác động nhằm hỗ

trợ Chi nhánh Đà Nẵng trong việc thực hiện các giải

pháp nâng cao chất lượng CVTD. Cụ thể:



25



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

2 THỰC TRẠNG CHO VAY TIÊU DÙNG TẠI MHB ĐÀ NẴNG.

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×