Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
1 NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG VỀ CHO VAY TIÊU DÙNG TẠI MHB ĐÀ NẴNG.

1 NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG VỀ CHO VAY TIÊU DÙNG TẠI MHB ĐÀ NẴNG.

Tải bản đầy đủ - 0trang

-



Kiểm tra mục đích sử dụng vốn: kiểm tra tính hợp pháp của mục

đích vay vốn, kiểm tra tính xác thực của mục đích vay vốn.



Bước 3 : Thẩm định hiệu quả và khả năng trả nơ

CBKD phải đi kiểm tra thực tế khách hàng để tìm hiểu thơng tin về khách

hàng vay vốn, đánh giá tình trạng tài chính của khách hàng và khả năng trả nợ,

đồng thời đánh giá tài sản bảo đảm nợ vay (nếu có). Trên sơ sở đó, CBKD sẽ định

dạng các rủi ro có thể xảy ra liên quan đến khoản vay, đánh giá khả năng kiểm soát

của ngân hàng về những loại rủi ro đó và dự kiến các biện pháp phòng ngừa để

làm cơ sở ra quyết định tín dụng.

Bước 4: Xét duyệt khoản vay

Sau khi nghiên cứu, thẩm định các điều kiện vay vốn, CBKD lập báo cáo

thẩm định kèm hồ sơ vay vốn trình trưởng phòng kinh doanh. Trên cơ sở tờ trình

của CBKD kèm hồ sơ vay vốn, trưởng phòng kinh doanh kiểm tra, thẩm định lại

và ghi ý kiến vào tờ trình, sau đó chuyển giao cho cán bộ rủi ro lập báo cáo đánh

giá rủi ro, trình lanh đạo phòng quản lý rủi ro ghi ý kiến đánh giá, trình giám đốc

chi nhánh phê duyệt và thực hiện các bước tiếp theo. Nội dung cho vay của lanh

đạo phải xác định rõ số tiền cho vay, lai suất cho vay, thời hạn cho vay và các điều

kiện khác (nếu có).

Bước 5: Ký kết hơp đồng tín dụng và các hơp đồng liên quan

Khi khoản vay được phê duyệt, ngân hàng cho vay và khách hàng vay lập hợp

đồng tín dụng và hợp đồng bảo đảm tiền vay (nếu có).

-



Soạn thảo nội dung hợp đồng: khi khoản vay đa được lanh đạo

duyệt đồng ý cho vay và hình thức bảo đảm nợ vay đa được xác

định, trên cơ sở nội dung đa được duyệt và hợp đồng mẫu, CBKD

soạn thảo hợp đồng tín dụng và hợp đồng bảo đảm tiền vay cho



-



phù hợp trình trưởng phòng kinh doanh kiểm sốt.

Ký kết hợp đồng tín dụng, hợp đồng bảo đảm tiền vay.

Giao nhận các giấy tờ và tài sản bảo đảm tiền vay.

11



-



Các giấy tờ cần kiểm tra sau khi ký hợp đồng tín dụng và hợp



-



đồng bảo đảm tiền vay.

Công chứng và đăng ký giao dịch bảo đảm.

Hồ sơ tín dụng và lưu trữ hồ sơ tín dụng.



Bước 6: Thực hiện giải ngân và giám sát khoản vay

-



Trên cơ sở hợp đồng tín dụng và lịch giải ngân đa thỏa thuận với

KH, CBKD tiến hành các thủ tục giấy tờ để thực hiện giải ngân

cho KH. Việc giải ngân có thể thực hiện bằng chuyển khoản hoặc

bằng tiền mặt theo yêu cầu của KH hoặc theo thỏa thuận trong



-



hợp đồng TD.

Kiểm tra và giám sát khoản vay là q trình kiểm tra, giám sát

khoản cấp tín dụng của KH từ khi KH giải ngân cho đến khi thanh

lý hợp đồng như kiểm tra việc sử dụng vốn vay, quá trình trả gốc,

lai của KH, đồng thời thực hiện các biện pháp thích hợp nếu

người vay thực hiện khơng đầy đủ, đúng hạn đa cam kết trong hợp

đồng tín dụng. Việc kiểm tra, giám sát khoản vay được tiến hành

định kỳ hoặc đột xuất.



Bước 7: Thu lãi và nơ gốc.

Định kỳ tiến hành thu lai cho vay theo hợp đồng tín dụng đa kí kết, nếu nợ

gốc được trả thành nhiều kỳ hạn thì đồng thời thu ln cả gốc. Đến kỳ hạn cuối

cùng của hợp đồng tín dụng, CBKD nhắc nhở khách hàng trả nợ đúng hạn ghi

trong hợp đồng. Trường hợp khách hàng khó khăn về tài chính, CBKD cần phối

hợp với khách hàng để có giải pháp khắc phục. Nếu đến hạn, hoặc đa gia hạn mà

khách hàng vẫn khơng trả nợ thì CBKD có trách nhiệm tiếp tục đôn đốc yêu cầu

KH trả nợ, chuyển nợ quá hạn và thông báo cho KH biết. Nếu KH khơng có biện

pháp tích cực hoặc thiếu tính hợp tác thì chuyển hồ sơ qua bộ phận xử lý nợ để

tiến hành các thủ tục khởi kiện, thu hồi nợ.

Bước 8 : Thanh lý hơp đồng và lưu trữ hồ sơ tín dụng



12



Việc thanh lý hợp đồng tín dụng được thực hiện khi các bên đa hoàn thành

trách nhiệm và nghĩa vụ của mình. Sau khi hợp đồng được thanh lý, tồn bộ hồ sơ

tín dụng phải được đưa vào lưu trữ theo quy định.

Tóm lại, quy trình CVTD của MHB khá chặt chẽ, giúp nhân viên tín dụng

dễ nắm bắt và thực hiện nhằm phục vụ KH tốt hơn và giảm thiểu rủi ro cho MHB.

2.1.2 Lãi suất cho vay và phương thức trả nợ vay:





Lai suất: Theo lai suất quy định hiện hành của MHB.







Phương thức trả nợ: Với nhiều hình thức trả nợ khác nhau, phù hợp từng đối

tượng khách hàng.



2.1.3





-



Trả lai hàng tháng, trả gốc một lần vào cuối kỳ (cho vay ngắn



-



hạn).

Trả gốc và lai đều hàng tháng.

Trả lai, trả gốc linh hoạt theo thỏa thuận.

Trả góp (Tổng số tiền gốc cộng tiền lai phải trả chia đều cho các



kỳ trả nợ).

Đối tượng và điều kiện cho vay.



Có hộ khẩu thường trú hoặc tạm trú có thời hạn KT3 tại thành phố, tỉnh thuộc

địa bàn hoạt động của chi nhánh.







Có năng lực hành vi dân sự đầy đủ.







Có phương án vay vốn phục vụ đời sống khả thi, phù hợp với quy định của

pháp luật.







Có thu nhập ổn định, đảm bảo khả năng trả nợ ngân hàng trong suốt thời gian

vay vốn.







Có bảo đảm tiền vay theo qui định của MHB.







Tùy theo từng đối tượng cụ thể, MHB sẽ có hình thức cho vay phù hợp.



2.1.4



Các sản phẩm cho vay tiêu dùng tại MHB Đà Nẵng :

 Cho vay sửa chữa, cải tạo, nâng cấp (sữa chữa nhỏ) nhà ở đối với dân





cư.

Cho vay mua phương tiện đi lại.

13



Cho vay mua đồ dùng gia đình hoặc tiện nghi sinh hoạt.

1. Đặc tính sản phẩm

Loại tiền vay: VND

Thời hạn cho vay: Tối đa không vượt quá 36 tháng. Trường hợp đặc biệt, chi





-



-



nhánh cấp 1 xem xét giải quyết nhưng không được quá 60 tháng.

Mức cho vay:

F Cho vay có TSĐB: Tối đa 100% tổng nhu cầu vốn nhưng không

vượt quá mức cho vay tối đa đối với từng loại TSĐB theo quy

F



định của MHB.

Cho vay khơng có TSĐB: mức cho vay tối đa 85% tổng nhu cầu

vốn nhưng tối đa 12 tháng thu nhập thực tế KH và không quá



-



200 triệu.

Lai suất: cố định năm đầu và thả nổi trong các năm tiếp theo. Lai quá hạn tối đa



-



150% lai trong hạn.

Giải ngân: một lần hoặc nhiều lần.

Trả nợ gốc và lai vốn vay: trả nợ gốc một lần hoặc nhiều lần, trả nợ lai hàng tháng

hoặc định kỳ theo thỏa thuận.

2.2 THỰC TRẠNG CHO VAY TIÊU DÙNG TẠI MHB ĐÀ NẴNG.

2.2.1



Khái quát tình hình CVTD tại MHB Đà Nẵng từ 2012 đến 2014



Kể từ khi bắt đầu đi vào hoạt động, MHB Đà Nẵng luôn quan tâm phát

triển các sản phẩm dịch vụ dành cho KH cá nhân. Hiện nay, hoạt động CVTD

được chi nhánh triển khai rộng khắp mọi đối tượng, góp phần làm tăng tổng dư nợ

khách hàng cá nhân và đóng góp vào trong thu nhập của chi nhánh.

Bảng 2.1: Tình hình CVTD tại MHB Đà Nẵng (2011-2013)

Đơn vị: triệu đồng

%Tốc độ tăng

giảm



Năm

2011



Năm

2012



Năm

2013



Doanh số cho vay



413,821



654,330



703,166



58.12



7.46



Dư nợ CVTD



33,910



76,398



87,059



125.30



13.95



Chỉ tiêu



2012/2011 2013/2012



14



Tỷ lệ dư nợ CVTD/

Tổng dư nợ (%)



10.20



13.60



14.30



181.66



166.61



Nguồn: tài liệu nội bộ MHB Đà Nẵng

Biểu đồ 2.1: Tỷ trọng CVTD trong tỷ trọng cho vay tại MHB Đà Nẵng (20112013)

Nguồn: tài liệu nội bộ MHB Đà Nẵng

Từ bảng số liệu 2.1 cho thấy, dư nợ CVTD có xu hướng gia tăng, tuy nhiên

CVTD chiếm tỷ trọng không cao trong hoạt động cho vay của ngân hàng. Tốc độ

tăng dư nợ CVTD của MHB Đà Nẵng trong các năm 2011-2013 có nhiều biến

động. Đặc biệt, dư nợ CVTD năm 2012 tăng lên rất cao, tăng 125.30% so với năm

2011, một phần nguyên nhân là do Ngân hàng Nhà nước chính thức gửi cơng văn

số 729/NHNN-CSTT về việc Tăng trưởng tín dụng năm 2012. Theo

đó, MHB được xếp vào Nhóm I, được cấp mức tăng trưởng tín dụng cao nhất và

được giao chỉ tiêu tín dụng năm 2012 là 17%. Điều này đồng nghĩa với

việc MHB được xếp vào những tổ chức tín dụng hoạt động lành mạnh, ổn định, an

toàn và được cấp mức tăng trưởng tín dụng cao nhất trong năm đó. Thêm vào đó,

với sự nỗ lức cố gắng của MHB Đà Nẵng trong việc quảng bá, thu hút KH cũng đa

góp phần làm tăng dư nợ trong năm này. Dư nợ CVTD cao nhất vào năm 2013–

đạt 87,059 triệu đồng chiếm tỷ trọng 14.30 % tổng dư nợ của Chi nhánh. Đạt được

điều này là do hoạt động CVTD cũng đa bắt đầu sôi động trở lại sau một thời gian

dài bị thắt chặt, để tăng cường đầu tư tín dụng cho hoạt động sản xuất, kinh doanh.

Phân tích hoạt động cho vay tiêu dùng theo thời hạn

Bảng 2.2: Bảng hoạt động CVTD phân theo thời hạn

Đơn vị: Triệu đồng

2.2.1.1



Chỉ tiêu

1.Dư nợ



Năm 2011



Năm 2012



Năm 2013



ST



TT(%)



ST



TT(%)



ST



TT(%)



33,910



100



76,398



100



87,059



100

15



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

1 NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG VỀ CHO VAY TIÊU DÙNG TẠI MHB ĐÀ NẴNG.

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×