Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CHO VAY TIÊU DÙNG TẠI NGÂN HÀNG TMCP PHÁT TRIỂN NHÀ ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG - CHI NHÁNH ĐÀ NẴNG.

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CHO VAY TIÊU DÙNG TẠI NGÂN HÀNG TMCP PHÁT TRIỂN NHÀ ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG - CHI NHÁNH ĐÀ NẴNG.

Tải bản đầy đủ - 0trang

-



Kiểm tra mục đích sử dụng vốn: kiểm tra tính hợp pháp của mục

đích vay vốn, kiểm tra tính xác thực của mục đích vay vốn.



Bước 3 : Thẩm định hiệu quả và khả năng trả nơ

CBKD phải đi kiểm tra thực tế khách hàng để tìm hiểu thơng tin về khách

hàng vay vốn, đánh giá tình trạng tài chính của khách hàng và khả năng trả nợ,

đồng thời đánh giá tài sản bảo đảm nợ vay (nếu có). Trên sơ sở đó, CBKD sẽ định

dạng các rủi ro có thể xảy ra liên quan đến khoản vay, đánh giá khả năng kiểm soát

của ngân hàng về những loại rủi ro đó và dự kiến các biện pháp phòng ngừa để

làm cơ sở ra quyết định tín dụng.

Bước 4: Xét duyệt khoản vay

Sau khi nghiên cứu, thẩm định các điều kiện vay vốn, CBKD lập báo cáo

thẩm định kèm hồ sơ vay vốn trình trưởng phòng kinh doanh. Trên cơ sở tờ trình

của CBKD kèm hồ sơ vay vốn, trưởng phòng kinh doanh kiểm tra, thẩm định lại

và ghi ý kiến vào tờ trình, sau đó chuyển giao cho cán bộ rủi ro lập báo cáo đánh

giá rủi ro, trình lanh đạo phòng quản lý rủi ro ghi ý kiến đánh giá, trình giám đốc

chi nhánh phê duyệt và thực hiện các bước tiếp theo. Nội dung cho vay của lanh

đạo phải xác định rõ số tiền cho vay, lai suất cho vay, thời hạn cho vay và các điều

kiện khác (nếu có).

Bước 5: Ký kết hơp đồng tín dụng và các hơp đồng liên quan

Khi khoản vay được phê duyệt, ngân hàng cho vay và khách hàng vay lập hợp

đồng tín dụng và hợp đồng bảo đảm tiền vay (nếu có).

-



Soạn thảo nội dung hợp đồng: khi khoản vay đa được lanh đạo

duyệt đồng ý cho vay và hình thức bảo đảm nợ vay đa được xác

định, trên cơ sở nội dung đa được duyệt và hợp đồng mẫu, CBKD

soạn thảo hợp đồng tín dụng và hợp đồng bảo đảm tiền vay cho



-



phù hợp trình trưởng phòng kinh doanh kiểm sốt.

Ký kết hợp đồng tín dụng, hợp đồng bảo đảm tiền vay.

Giao nhận các giấy tờ và tài sản bảo đảm tiền vay.

11



-



Các giấy tờ cần kiểm tra sau khi ký hợp đồng tín dụng và hợp



-



đồng bảo đảm tiền vay.

Công chứng và đăng ký giao dịch bảo đảm.

Hồ sơ tín dụng và lưu trữ hồ sơ tín dụng.



Bước 6: Thực hiện giải ngân và giám sát khoản vay

-



Trên cơ sở hợp đồng tín dụng và lịch giải ngân đa thỏa thuận với

KH, CBKD tiến hành các thủ tục giấy tờ để thực hiện giải ngân

cho KH. Việc giải ngân có thể thực hiện bằng chuyển khoản hoặc

bằng tiền mặt theo yêu cầu của KH hoặc theo thỏa thuận trong



-



hợp đồng TD.

Kiểm tra và giám sát khoản vay là q trình kiểm tra, giám sát

khoản cấp tín dụng của KH từ khi KH giải ngân cho đến khi thanh

lý hợp đồng như kiểm tra việc sử dụng vốn vay, quá trình trả gốc,

lai của KH, đồng thời thực hiện các biện pháp thích hợp nếu

người vay thực hiện khơng đầy đủ, đúng hạn đa cam kết trong hợp

đồng tín dụng. Việc kiểm tra, giám sát khoản vay được tiến hành

định kỳ hoặc đột xuất.



Bước 7: Thu lãi và nơ gốc.

Định kỳ tiến hành thu lai cho vay theo hợp đồng tín dụng đa kí kết, nếu nợ

gốc được trả thành nhiều kỳ hạn thì đồng thời thu ln cả gốc. Đến kỳ hạn cuối

cùng của hợp đồng tín dụng, CBKD nhắc nhở khách hàng trả nợ đúng hạn ghi

trong hợp đồng. Trường hợp khách hàng khó khăn về tài chính, CBKD cần phối

hợp với khách hàng để có giải pháp khắc phục. Nếu đến hạn, hoặc đa gia hạn mà

khách hàng vẫn khơng trả nợ thì CBKD có trách nhiệm tiếp tục đôn đốc yêu cầu

KH trả nợ, chuyển nợ quá hạn và thông báo cho KH biết. Nếu KH khơng có biện

pháp tích cực hoặc thiếu tính hợp tác thì chuyển hồ sơ qua bộ phận xử lý nợ để

tiến hành các thủ tục khởi kiện, thu hồi nợ.

Bước 8 : Thanh lý hơp đồng và lưu trữ hồ sơ tín dụng



12



Việc thanh lý hợp đồng tín dụng được thực hiện khi các bên đa hoàn thành

trách nhiệm và nghĩa vụ của mình. Sau khi hợp đồng được thanh lý, tồn bộ hồ sơ

tín dụng phải được đưa vào lưu trữ theo quy định.

Tóm lại, quy trình CVTD của MHB khá chặt chẽ, giúp nhân viên tín dụng

dễ nắm bắt và thực hiện nhằm phục vụ KH tốt hơn và giảm thiểu rủi ro cho MHB.

2.1.2 Lãi suất cho vay và phương thức trả nợ vay:





Lai suất: Theo lai suất quy định hiện hành của MHB.







Phương thức trả nợ: Với nhiều hình thức trả nợ khác nhau, phù hợp từng đối

tượng khách hàng.



2.1.3





-



Trả lai hàng tháng, trả gốc một lần vào cuối kỳ (cho vay ngắn



-



hạn).

Trả gốc và lai đều hàng tháng.

Trả lai, trả gốc linh hoạt theo thỏa thuận.

Trả góp (Tổng số tiền gốc cộng tiền lai phải trả chia đều cho các



kỳ trả nợ).

Đối tượng và điều kiện cho vay.



Có hộ khẩu thường trú hoặc tạm trú có thời hạn KT3 tại thành phố, tỉnh thuộc

địa bàn hoạt động của chi nhánh.







Có năng lực hành vi dân sự đầy đủ.







Có phương án vay vốn phục vụ đời sống khả thi, phù hợp với quy định của

pháp luật.







Có thu nhập ổn định, đảm bảo khả năng trả nợ ngân hàng trong suốt thời gian

vay vốn.







Có bảo đảm tiền vay theo qui định của MHB.







Tùy theo từng đối tượng cụ thể, MHB sẽ có hình thức cho vay phù hợp.



2.1.4



Các sản phẩm cho vay tiêu dùng tại MHB Đà Nẵng :

 Cho vay sửa chữa, cải tạo, nâng cấp (sữa chữa nhỏ) nhà ở đối với dân





cư.

Cho vay mua phương tiện đi lại.

13



Cho vay mua đồ dùng gia đình hoặc tiện nghi sinh hoạt.

1. Đặc tính sản phẩm

Loại tiền vay: VND

Thời hạn cho vay: Tối đa không vượt quá 36 tháng. Trường hợp đặc biệt, chi





-



-



nhánh cấp 1 xem xét giải quyết nhưng không được quá 60 tháng.

Mức cho vay:

F Cho vay có TSĐB: Tối đa 100% tổng nhu cầu vốn nhưng không

vượt quá mức cho vay tối đa đối với từng loại TSĐB theo quy

F



định của MHB.

Cho vay khơng có TSĐB: mức cho vay tối đa 85% tổng nhu cầu

vốn nhưng tối đa 12 tháng thu nhập thực tế KH và không quá



-



200 triệu.

Lai suất: cố định năm đầu và thả nổi trong các năm tiếp theo. Lai quá hạn tối đa



-



150% lai trong hạn.

Giải ngân: một lần hoặc nhiều lần.

Trả nợ gốc và lai vốn vay: trả nợ gốc một lần hoặc nhiều lần, trả nợ lai hàng tháng

hoặc định kỳ theo thỏa thuận.

2.2 THỰC TRẠNG CHO VAY TIÊU DÙNG TẠI MHB ĐÀ NẴNG.

2.2.1



Khái quát tình hình CVTD tại MHB Đà Nẵng từ 2012 đến 2014



Kể từ khi bắt đầu đi vào hoạt động, MHB Đà Nẵng luôn quan tâm phát

triển các sản phẩm dịch vụ dành cho KH cá nhân. Hiện nay, hoạt động CVTD

được chi nhánh triển khai rộng khắp mọi đối tượng, góp phần làm tăng tổng dư nợ

khách hàng cá nhân và đóng góp vào trong thu nhập của chi nhánh.

Bảng 2.1: Tình hình CVTD tại MHB Đà Nẵng (2011-2013)

Đơn vị: triệu đồng

%Tốc độ tăng

giảm



Năm

2011



Năm

2012



Năm

2013



Doanh số cho vay



413,821



654,330



703,166



58.12



7.46



Dư nợ CVTD



33,910



76,398



87,059



125.30



13.95



Chỉ tiêu



2012/2011 2013/2012



14



Tỷ lệ dư nợ CVTD/

Tổng dư nợ (%)



10.20



13.60



14.30



181.66



166.61



Nguồn: tài liệu nội bộ MHB Đà Nẵng

Biểu đồ 2.1: Tỷ trọng CVTD trong tỷ trọng cho vay tại MHB Đà Nẵng (20112013)

Nguồn: tài liệu nội bộ MHB Đà Nẵng

Từ bảng số liệu 2.1 cho thấy, dư nợ CVTD có xu hướng gia tăng, tuy nhiên

CVTD chiếm tỷ trọng không cao trong hoạt động cho vay của ngân hàng. Tốc độ

tăng dư nợ CVTD của MHB Đà Nẵng trong các năm 2011-2013 có nhiều biến

động. Đặc biệt, dư nợ CVTD năm 2012 tăng lên rất cao, tăng 125.30% so với năm

2011, một phần nguyên nhân là do Ngân hàng Nhà nước chính thức gửi cơng văn

số 729/NHNN-CSTT về việc Tăng trưởng tín dụng năm 2012. Theo

đó, MHB được xếp vào Nhóm I, được cấp mức tăng trưởng tín dụng cao nhất và

được giao chỉ tiêu tín dụng năm 2012 là 17%. Điều này đồng nghĩa với

việc MHB được xếp vào những tổ chức tín dụng hoạt động lành mạnh, ổn định, an

toàn và được cấp mức tăng trưởng tín dụng cao nhất trong năm đó. Thêm vào đó,

với sự nỗ lức cố gắng của MHB Đà Nẵng trong việc quảng bá, thu hút KH cũng đa

góp phần làm tăng dư nợ trong năm này. Dư nợ CVTD cao nhất vào năm 2013–

đạt 87,059 triệu đồng chiếm tỷ trọng 14.30 % tổng dư nợ của Chi nhánh. Đạt được

điều này là do hoạt động CVTD cũng đa bắt đầu sôi động trở lại sau một thời gian

dài bị thắt chặt, để tăng cường đầu tư tín dụng cho hoạt động sản xuất, kinh doanh.

Phân tích hoạt động cho vay tiêu dùng theo thời hạn

Bảng 2.2: Bảng hoạt động CVTD phân theo thời hạn

Đơn vị: Triệu đồng

2.2.1.1



Chỉ tiêu

1.Dư nợ



Năm 2011



Năm 2012



Năm 2013



ST



TT(%)



ST



TT(%)



ST



TT(%)



33,910



100



76,398



100



87,059



100

15



Ngắn hạn



6,633



19.56



16,288



21.32



19,127



21.97



Trung, dài hạn



27,277



80.44



60,110



78.68



67,932



78.03



2.Nợ xấu



770



100



932



100



1,019



100



Ngắn hạn



0



0



0



0



0



0



770



100



932



100



1,019



100



Trung, dài hạn

3.Tỷ lệ nợ xấu(%)



2.27



1.22



1.17



Ngắn hạn



0.00



0.00



0.00



Trung, dài hạn



2.82



1.55



1.50



Nguồn: tài liệu nội bộ MHB Đà Nẵng

Trong hai năm 2011 và 2012, tình hình nền kinh tế gặp nhiều biến động.

Đặc biệt trong năm 2011, Thống đốc NHNN ban hành Chỉ thị số 01/CT-NHNN,

quy định: Tỷ trọng dư nợ cho vay lĩnh vực phi sản xuất của TCTD trên tổng dư nợ

đến 30/6/2011 tối đa là 22% và đến 31/12/2011 tỷ trọng này tối đa là 16% khiến

cho ngân hàng rất hạn chế CVTD chủ yếu hạn chế cho vay mua nhà điều này

khiến cho CVTD trung và dài hạn thấp hơn so với năm 2012 và 2013. Đến năm

2013, nền kinh tế dần đi vào ổn định, chính phủ đa thực hiện nới lỏng chính sách

tiền tệ, do đó mà hoạt động cho vay được khởi sắc hơn, người dân mạnh dạn trong

việc đi vay để phục vụ đời sống, sinh hoạt, vì vậy dư nợ CVTD trung, dài hạn liên

tục tăng, cụ thể: dư nợ đạt 67,932 triệu đồng, chiếm 78.03% tổng nhu cầu cho vay.

Tỷ lệ nợ xấu giả m mạnh, do đời sống người dân tăng, chất lượng tín dụng ngày

càng được cải thiện. Tỷ lệ nợ xấu cho vay ngắn hạn luôn bằng không, bởi hoạt

động cho vay ngắn hạn chủ yếu phục vụ các khoản vay nhỏ, dễ thu hồi. Do đó mà

nợ xấu của chi nhánh đều do hoạt động CVTD trung, dài hạn tạo nên. Tỷ lệ nợ xấu

cho vay trung, dài hạn, năm 2011 là 2.82% năm 2013 là 1.5%, nguyên nhân chủ

yếu là do thu nhập của người dân không đủ để trả nợ, thời hạn trả nợ ngắn nên

khơng có khả năng trả nợ, chất lượng thẩm định chưa tốt. Nhưng tỷ lệ này thấp so

với tồn ngành và có thể nói chất lượng CVTD ngân hàng này rất tốt.

16



Phân tích hoạt động cho vay tiêu dùng theo đới tương

Bảng 2.3: Hoạt động CVTD phân theo đối tượng

Đơn vị: Triệu đồng

2.2.1.2



Năm 2011

Chỉ tiêu



1.Dư nợ

Công nhân viên

chức

Đối tượng khác

2.Nợ xấu

Công nhân viên

chức

Đối tượng khác

3.Tỷ lệ nợ xấu(%)

Công nhân viên

chức

Đối tượng khác



ST



TT(%)



Năm 2012

ST



TT(%)



33,91

0

21,22

8

12,68

2



62.60



770



100.0

0



932



100.0

0



1,019



100



424



55.06



527



56.5



582



57.09



346



44.94

2.27



405



43.5



437



1.22



42.91

1.17



2.00



1.04



0.98



2.73



1.56



1.58



100



37.40



76,39

8

50,42

3

25,97

5



Năm 2013

TT(%

ST

)

8705

100

9

59,46

68.30

1

27,59

31.70

8



100

66

34



Nguồn: tài liệu nộ bộ MHB Đà Nẵng

Theo như bảng số liệu, ta có thể thấy được tỷ lệ CVTD trong đối tượng

công nhân viên chức chiếm hơn 60%. Đây là những đối tượng có thu nhập ổn

định, có khả năng thu hồi vốn cao và thường có sự bảo lanh cam kết trả nợ của

đơn vị liên kết hay có thể thu hồi nợ thơng qua trích bảo hiểm xa hội và luôn nhận

được sự ưu đai trong việc cho vay từ các ngân hàng nên tỷ lệ này luôn chiếm tỷ

trọng cao. Cụ thể, năm 2011 đạt 21,228 triệu đồng, chiếm 62.6%, năm 2012 đạt

50,423 triệu đồng, chiếm 66%. Đến năm 2013, tình hình cho vay đang dần đi vào

ổn định, tỷ lệ CVTD cho đối tượng cơng nhân viên chức có tăng, cụ thể là đạt

59,461 triệu đồng, chiếm 68.3%, tỷ trọng tăng 2.3% so với năm 2012. Qua ba

năm, tỷ lệ nợ xấu đều giảm xuống, do đó rủi ro của ngân hàng được hạn chế.

Nhưng tỷ lệ nợ xấu trong CVTD đối với đối tượng công nhân viên chức lại chiếm



17



tỷ trọng cao hơn so với các đối tượng khác, điều này cho thấy ngân hàng còn nới

lỏng, dễ dai đối với những khách hàng được đánh giá là có uy tín cao.

Phân tích hoạt động cho vay tiêu dùng theo mục đích.

Bảng 2.4: Hoạt động CVTD phân theo mục đích

Đơn vị: Triệu đồng

2.2.1.3



Chỉ tiêu

1.Dư nợ



Năm 2011

TT(%

ST

)



Năm 2012

TT(%

ST

)

76,39

100

8

29,03

38

1

39,36

51.52

0

8,00

10.48

7

932

100



33,910



100



11,557



34.08



19,308



56.94



Mục đích khác



3,181



9.38



2.Nợ xấu

Mua, sửa chữa, xây

dưng nhà

Mua phương tiện đi

lại

Mục đích khác

3.Tỷ lệ nợ xấu(%)

Mua, sửa chữa, xây

dưng nhà

Mua phương tiện đi

lại

Mục đích khác



770



100



261



33.86



327



408



52.96



101



13.18



Mua, sửa chữa, xây

dưng nhà

Mua phương tiện đi

lại



Năm 2013

TT(%

ST

)

87,059



100



33,048



37.96



44,922



51.6



9,089



10.44



1,019



100



35.08



379



37.22



498



53.41



503



49.33



107



11.51



137



13.46



2.27



1.22



1.17



2.26



1.13



0.32



2.11



1.26



0.31



3.19



1.34



0.41



Nguồn: tài liệu nội bộ MHB Đà Nẵng

Mục đích đi vay chủ yếu tập trung vào sửa chữa nhà và mua phương tiện

đi lại. Với mục đích sửa chữa xây dựng nhà, thì tại chi nhánh, ta thấy nhu cầu này

tăng, năm 2011 đạt 11,557 triệu đồng, chiếm 34.08%, nhưng đến năm 2012, con

số này lên đến 29,031 triệu đồng, chiếm 38%. Trong tỷ trọng các mục đích vay

tăng gần 4%. Nguyên nhân tăng là do, với suy nghĩ của người dân Việt Nam, mọi

người quan niệm rằng: “an cư lạc nghiệp”. Đánh vào tâm lý này, chi nhánh đa

triển khai mạnh các gói sản phẩm liên quan đến nhà ở. Một khi mức sống của

18



người dân được ổn định, thì nhu cầu về nhà ở là điều tất yếu. Tuy nhiên, đến năm

2013 dư nợ cho vay này, có tăng lên, đạt 33,0048 triệu đồng, nhưng tỷ trọng trong

toàn dư nợ cho vay lại gần như không đổi, điều này cho thấy Chi nhánh đa duy trì

tỷ lệ cho vay này và khơng tăng thêm. Mục tiêu là nhằm đa dạng hóa các sản

phẩm cho vay, phát triển nhiều lĩnh vực khác. Mặc dù, NH đa mở rộng chính sách

đối với việc mua, sửa chữa nhà nhưng tỷ lệ nợ xấu trong lĩnh vực này có giảm qua

các năm. Cụ thể năm 2011 tỷ lệ này là 2.26%, năm 2012 là 1.13% và năm 2013 là

0.32%. Và thêm vào đó, việc cho vay mua phương tiện đi lại lại cũng có xu hướng

tiển triển tốt, năm 2011 tỷ lệ nợ xấu là 2.11% nhưng đến năm 2013 chỉ còn 0.31%.

2.2.2 Quy mơ cho vay và tăng trưởng quy mô cho vay qua các năm.

Bảng 2.5: Tình hình cho vay tại MHB Đà Nẵng (2011-2013)

Đơn vị: Triệu đồng



Chỉ tiêu



Năm

2011



Năm

2012



Năm

2013



%Tốc độ tăng giảm

2012/2011 2013/2012



Doanh số cho vay



413,821 654,330 703,166



58.12



7.46



Doanh số thu nợ



376,201 584,223 639,242



55.30



9.42



Tổng dư nợ



332448



561,753 608,802



68.97



8.38



Dư nợ CVTD



33,910



76,398



125.30



13.95



87,059



Nguồn: tài liệu nội bộ MHB Đà Nẵng

Biểu đồ 2.2: Biểu đồ thể hiện tăng trưởng quy mô cho vay (2011-2013)

(Đơn vị: triệu đồng)

Qua biểu đồ, ta thấy được quy mô cho vay tăng liên tục qua các năm, cụ

thể năm 2011 là 413,821 triệu đồng, đến năm 2012 đạt 654,330 triệu đồng tăng

58.12% so với năm 2011, nguyên nhân như được biết là trong năm này Ngân hàng

nhà nước đa khuyến khích việc tăng trưởng tín dụng đối với MHB. Dư nợ cho vay

năm 2013 đạt mức cao nhất là 703,166 triệu đồng, tăng 7.46%, có tăng so với năm

2012 và đang trên đà ổn định.

19



2.2.3 Chất lượng và hiệu quả cho

2.2.3.1

Chất lương cho vay

a) Từ quan điểm ngân hàng



vay.



Bảng 2.6: Nợ xấu trong CVTD của MHB Đà Nẵng (2011-2013)

Đơn vị: Triệu đồng

Chỉ tiêu

1.Dư nợ

Trong đó: CVTD

2.Nợ xấu

Trong đó: CVTD

3.Tỷ lệ nợ xấu

Trong đó: CVTD



2011

ST

TT(%)

332,448

100

33,910

10.20

6,648

100

770

11.58

2.00%

2.27%



2012

ST

TT(%)

561,753 100

76,398 13.60

8,988

100

932

10.37

1.60%

1.22%



2013

ST

TT(%)

608,802 100

87,059 14.30

9,132

100

1,019 11.16

1.50%

1.17%



Nguồn: tài liệu nội bộ MHB Đà Nẵng

Tỷ lệ nợ xấu trong hoạt động cho vay nói chung và CVTD nói riêng đều

giảm trong 3 năm từ 2011 đến 2013, đây là một dấu hiệu tốt cho hoạt động cho

vay của MHB Đà Nẵng, thể hiện chất lượng cho vay của ngân hàng cao. Tỷ lệ nợ

xấu những năm này thấp hơn mức nợ xấu do Ngân nhà hàng nhà nước quy định.

Cụ thể: tỷ lệ nợ xấu năm 2011 là 2.00% đối với hoạt động cho vay và 2.27% đối

với CVTD, đến năm 2012 con số này giảm đi rất nhiều, là 1.6% với cho vay và

1.22% đối với CVTD. Trong năm 2012 này, tăng trưởng tín dụng của ngân hàng

tăng cao mà tỷ lệ nợ xấu lại giảm, chứng tỏ chất lượng các khoản vay tốt, góp

phần đem lại hiệu quả cao cho MHB Đà Nẵng. Tỷ lệ này tiếp tục giảm trong năm

2013, xuống còn 1.5% đối với hoạt động cho vay nói chung và 1.17% đối với

CVTD. Qua đó, tóm lại rằng, chất lượng cho vay của MHB Đà Nẵng rất tốt, đa tạo

được niềm tin vững chắc cho khách hàng.

b)



Từ quan điểm khách hàng:



Hiện nay, uy tín của MHB Đà Nẵng ngày càng được nâng cao, chất lượng

cho vay được cải thiện, đang phát triển tốt và dần đi vào ổn định, tạo được sự hài

lòng với KH. Nhiều KH đa tin và sử dụng các sản phẩm, dịch vụ của MHB trong

nhiều năm. Theo như khảo sát của ngân hàng về hiệu quả cũng như uy tín của chi

20



nhánh, hầu hết KH đều đánh giá cao chất lượng phục vụ của đội ngũ cán bộ cơng

nhân viên, hơn 80% KH hài lòng với thái độ phục vụ và uy tín của ngân hàng. Tuy

nhiên vẫn có một bộ phận KH cho rằng thủ tục vay còn rườm rà, phức tạp, họ vẫn

chưa hài lòng với việc này, hay thời gian chờ đợi xét duyệt giải ngân lâu, làm

chậm trễ hoạt động kinh doanh của KH. Tóm lại, nhìn chung chất lượng cho vay

của MHB chi nhánh Đà Nẵng được đánh giá cao, nhưng vẫn còn một vài khó

khăn, vướng mắc trong thủ tục. Vì vậy, chi nhánh cần khắc phục những nhược

điểm đó để đem lại cho KH sự hài lòng, bởi sự hài lòng của KH là nhân tố quan

trọng nhất trong việc kinh doanh.



Hiệu quả kinh doanh

Bảng 2.7: Kết quả hoạt động kinh doanh MHB Đà Nẵng (2011-2013)

Đơn vị: Triệu đồng

2.2.3.2



Chỉ tiêu

1. Doanh thu

Thu dịch vụ

Thu hoạt động

tín dụng

Thu lai tiền gửi

2.Chi phí

Chi trả tiền vay

Chi hoạt động

TD

Chi lương và

phụ cấp

Chi quản lý,

công cụ

Chi về TS

Chi khác

3.Lợi nhuận

Lợi nhuận

/Doanh thu



Năm 2011

ST

108,927

1,572



TT(%)

100

1.44



75,297

32,058

93,466

31,509



Năm 2012



Năm 2013



2012/2011



ST

TT(%)

ST

TT(%)

208,676 100

261,548

100

2,067

0.99

4,728

1.81



ST

99,749

495



69.13

29.43

100

33.71



173,480

33,129

179,109

34,551



83.13

15.88

100

19.29



209,180

47,640

219,307

34,626



79.98

18.21

100

15.79



98,183 130.39 35,700

1,071

3.34 14,511

85,643 91.63 40,198

3,042

9.65

75



20.58

43.80

22.44

0.22



8,570



9.17



17,110



9.55



19,580



8.93



8,540



2,470



14.44



34,110



36.49



90,560



50.56



122,570



55.89



56,450 165.49 32,010



35.35



11,570

5,178

2,529

15,46

1



12.38

5.54

2.71



22,911

10,932

3,045

29,56

7



12.79

6.10

1.70



24,039

14,196

4,296

42,24

1



10.96

6.47

1.96



11,341

5,754

516



98.02

111.12

20.40



4.92

29.86

41.08



14,106



91.24



14.19



14.17



TT

91.57

31.49



2013/2012



99.65



ST

TT

52,872 25.34

2,661 128.74



1,128

3,264

1,251

12,67

4



42.87



16.15



Nguồn: Báo cáo hoạt động kinh doanh của MHB Đà Nẵng (2011-2013)

Ta thấy, lợi nhuận tăng qua các năm, tăng nhanh nhất vào năm 2012, đạt

29,567 triệu đồng, tăng 91.24% so với năm 2011, điều này là hiển nhiên, bởi do

21



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CHO VAY TIÊU DÙNG TẠI NGÂN HÀNG TMCP PHÁT TRIỂN NHÀ ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG - CHI NHÁNH ĐÀ NẴNG.

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×