Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG CHO VAY MUA NHÀ, XÂY MỚI VÀ SỬA CHỮA NHÀ TẠI NGÂN HÀNG VIETINBANK CHI NHÁNH TP.HCM – PGD HIỆP BÌNH PHƯỚC.

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG CHO VAY MUA NHÀ, XÂY MỚI VÀ SỬA CHỮA NHÀ TẠI NGÂN HÀNG VIETINBANK CHI NHÁNH TP.HCM – PGD HIỆP BÌNH PHƯỚC.

Tải bản đầy đủ - 0trang

TSBĐ: dùng chính tài sản hình thành từ tiền vay làm TSBĐ trong trường hợp

mua nhà ở, nhận quyền sử dụng đất ở.

Điều kiện vay vốn:





Khách hàng cá nhân có năng lực pháp luật dân sự, năng lực hành vi dân sự.







Có phương án vay – trả nợ khả thi







Mục đích vay vốn: thanh tốn chi phí mua nhà, nhận QSD đất, xây dựng/sửa



chữa nhà để ở và cho thuê một phần của chính khách hàng hoặc của bố mẹ đẻ, bố mẹ

nuôi, bố mẹ vợ/ chồng, vợ/chồng, con đẻ, con ni của khách hàng.





Vốn tự có tham gia tối thiểu: 20% tổng nhu cầu vốn.







Có TSBĐ đầy đủ cho khoản vay theo quy định hiện hành của NHCT: nhà ở,



QSD đất ở phải hợp pháp, đủ điều kiện giao dịch mua bán, khơng có tranh chấp về

QSH/QSD, khơng bị kê biên để thi hành án, không nằm trong diện quy hoạch, giải tỏa.

Phương thức vay vốn: phương thức cho vay từng lần.

Hồ sơ yêu cầu: (xem Phụ lục 1:hồ sơ yêu cầu trong hợp đồng vay vốn)

Quy định về đối tượng khách hàng được ưu tiên: đó là những khách hàng tiêu

dùng có TSĐB tốt và có nguồn thu nhập ồn định, ko phải từ nguồn thu nhập bất thường

(bán nhà, bán cổ phiếu,..) ưu tiên khách hàng có thu nhập được trả qua ngân hàng

TMCP Công Thương Việt Nam.

Quy định về số tiền cho vay trong mức thẩm quyền:





Khoản vay ≤ 200 triệu đồng: thuộc thẩm quyền quyết định của PGD.







Khoản vay <3 tỷ đồng: thuộc thẩm quyền quyết định của chi nhánh TPHCM.







Khoản vay >3 tỷ đồng: thuộc thẩm quyền quyết định của cấp thẩm quyền cao

hơn.



6



Quy định về lãi suất cho vay: bằng lãi suất tiền gửi kỳ hạn tương ứng cộng biên

độ quy định theo từng thời kỳ. Lãi suất phạt quá hạn bằng 50% lãi suất trong hạn.

Thông thường tỷ lệ này ở các ngân hàng khác là 150%.

2.2.



QUY TRÌNH THỰC HIỆN NGHIỆP VỤ.

Bước 1: Tiếp cận khách hàng và lập hồ sơ vay vốn

CBTD hướng dẫn khách hàng cung cấp thông tin, các quy định của ngân hàng



mà khách hàng phải đáp ứng về điều kiện vay vốn và tư vấn việc thiết lập hồ sơ cần

thiết để được ngân hàng cho vay.

Bước 2: Thẩm định các điều kiện vay vốn và lập tờ trình

CBTD kiểm tra tính đầy đủ, xác thực và hợp lệ của bộ hồ sơ: bao gồm hồ sơ

pháp lý, hồ sơ khoản vay, hồ sơ về tài sản bảo đảm và hồ sơ khác (nếu có).

Hồ sơ pháp lý: tìm hiểu về tư cách, năng lực pháp lý, năng lực hành vi dân sự.

Xác nhận thông tin về lịch sử giao dịch qua vấn tin CIC, qua tìm hiểu thông tin bạn bè,

người thân.

Hồ sơ khoản vay: điều tra thu nhập, tổng hợp thơng tin về mục đích khoản vay;

phương án kinh doanh và phương án trả nợ. CBTD đi thực tế tại gia đình và nơi sản

xuất kinh doanh để tìm hiểu thêm thơng tin.

Hồ sơ về tài sản bảo đảm: định giá TSBĐ, các giấy tờ chứng minh QSD, QSH

hợp pháp đất và nhà ở, chụp hình minh họa thực tế cho TSBĐ. CBTD tham khảo giá

BĐS qua các kênh: bạn bè, internet, thuê cơ quan có chức năng nếu TSBĐ vượt quá

thẩm quyền thẩm định của CBTD.

Lập tờ trình thẩm định vay: CBTD lập tờ trình thẩm định vay vốn. (xem Phụ lục

2: nội dung tờ trình thẩm định)

Bước 3: Trình duyệt khoản vay và thơng báo cho khách hàng

CBTD: trình tờ trình thẩm định cùng toàn bộ hồ sơ vay vốn cho trưởng PGD

hoặc người được ủy quyền ký duyệt. Sau đó trình giám đốc chi nhánh TPHCM duyệt.



7



Giám đốc chi nhánh (hoặc người được ủy quyền): Ra quyết định phê duyệt

khoản vay. Nếu từ chối phải ghi rõ lý do vào tờ trình thẩm định, sau đó gửi lại CBTD

để soạn thảo văn bản trả lời khách hàng (do CBTD soạn thaỏ và GĐ NHCV kí), thơng

báo cho khách hàng có cho vay hay khơng.

Bước 4: Ký HĐTD và các giấy tờ có liên quan, giao nhận giấy tờ và TSBĐ

* Khi khoản vay được phê duyệt, ngân hàng và khách hàng sẽ lập HĐTD và

hợp đồng bảo đảm tiền vay (nếu có). CBTD soạn thảo HĐTD, trưởng PGD thực hiện

xác nhận lại nội dung HĐTD. HĐTD sau khi được kí kết thì phải được giám đốc chi

nhánh (hoặc người được uỷ quyền ) kí xác nhận.

* Làm thủ tục giao nhận giấy tờ, tài sản bảo đảm tiền vay.

* Kiểm tra giấy tờ sau khi kí kết HĐTD, hợp đồng bảo đảm tiền vay.

* Cơng chứng và đăng kí giao dịch bảo đảm.

Bước 5: Giải ngân

CBTD kiểm tra, giám sát các điều kiện giải ngân, mục đích, đối tượng, căn cứ

để giải ngân, số tiền và hạn mức được giải ngân đã được thỗ thuận trong HĐTD có

lưu ý đến các biến động bất thường, xấu về tình hình tài chính của khách hàng.

Bước 6: Kiểm tra giám sát, thu hồi nợ gốc và xử lý những phát sinh

Công việc trong giai đoạn này là phải theo dõi quá trình trả lãi, vốn, đôn đốc thu

hồi nợ, kiểm tra đánh giá lại tài sản thế chấp, cầm cố, cơ cấu lại thời hạn trả nợ, chuyển

nợ quá hạn, khởi kiện, thu hồi nợ xấu.

Bước 7: Thanh lý HĐTD và hợp đồng bảo đảm tiền vay

Khi khách hàng trả hết nợ, CBTD tiến hành phối hợp với bộ phận kế toán đối

chiếu, kiểm tra về số tiền trả nợ gốc và lãi, phí để tất toán, thanh lý HĐTD, hợp đồng

bảo đảm tiền vay.



8



Giải chấp tài sản bảo đảm: CBTD chịu trách nhiệm kiểm tra và xuất kho toàn bộ

giấy tờ và TSBĐ, soạn cơng văn và đăng ký xóa giao dịch bảo đảm có kí duyệt của

trưởng PGD và giám đốc chi nhánh.

Bước 8: Lưu giữ HĐTD và hợp đồng bảo đảm tiền vay

CBTD và bộ phận kế tốn lưu tồn bộ hồ sơ liên quan đến khoản vay. Thời hạn

lưu giữ theo quy định do NHNN và NHCT.

Nhận xét quy trình cho vay tại ngân hàng

Quy tình cho vay tại chi nhánh hướng dẫn rất chi tiết và phân công trách nhiệm

rõ ràng cho từng thành viên. Các bước thực hiện trình tự, logic do CBTD thực hiện,

bên cạnh đó còn có sự kiểm tra giám sát của trưởng PGD và cấp có thẩm quyền phê

duyệt, đối với những khoản vay mới và có quy mơ lớn còn có sự tham gia thẩm định

của phòng Quản lý rủi ro, thậm chí có thể tái thẩm định theo yêu cầu nếu có biểu hiện

khơng chắc chắn. Quy trình gắn kết sự tham gia của nhiều người nên hạn chế được sai

sót, và tránh tình trạng quan hệ cá nhân ảnh hưởng đến kết quả thẩm định khoản vay.

Với quy trình cho vay đã học gồm 6 bước chính là : lập hồ sơ vay vốn, phân tích

tín dụng, ra quyết định tín dụng, giải ngân, giám sát tín dụng và thanh lý hợp đồng tín

dụng. (Nghiệp vụ ngân hàng thương mại – TS Nguyễn Minh Kiều). So với các quy

trình cho vay đã học thì hầu hết đều giống nhau về nội dung công việc chỉ khác nhau

trong phân chia thành nhiều bước nhỏ hay gộp thành một bước lớn mà thôi.

So với thực tế thực hiện quy trình tại các ngân hàng khác: Tại ngân hàng ACB,

Techcombank thì việc phân tích thẩm định trong nội bộ phòng khách hàng cá nhân có

sự chun mơn hố từng cơng đoạn, như có tổ sẽ được phân cơng tiếp xúc tư vấn

khách hàng, có tổ sẽ làm công tác thẩm định, tổ sẽ làm cơng tác kiểm sốt, thu hồi

nợ,..Như vậy, sẽ hạn chế sai sót và q trình xử lý hồ sơ sẽ nhanh chóng hơn. Trong khi

tại PGD Hiệp Bình Phước hiện nay thì việc tiếp nhận, xử lý và theo dõi hồ sơ khách

hàng lại do chỉ một mình CBTD thực hiện, khi thẩm định CBTD thường phải tự mình

đi thu thập tài liệu nên quá trình xét duyệt cho vay còn chậm, có thể xảy ra nhiều sai



9



sót đòi hỏi trình độ chun mơn CBTD phải cao. Bên cạnh đó, hiện nay số lượng

CBTD tại chi nhánh còn rất hạn chế chỉ 1 CBTD nên áp lực công việc là rất lớn.

2.3.



2.3.1.



PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG VÀ KẾT QUẢ ÁP DỤNG NGHIỆP VỤ TẠI

NGÂN HÀNG VIETINBANK CHI NHÁNH TPHCM – PGD HIỆP BÌNH

PHƯỚC.

PHÂN TÍCH QUY MƠ VÀ CƠ CẤU



2.3.1.1. Quy mơ

Nếu như Vietcombank được biết đến là một ngân hàng quản lý tốt nhất lĩnh vực

hoạt động tài trợ thương mại và thanh toán quốc tế; ACB,Techcombank và Sacombank

… rất mạnh về lĩnh vực cho vay đối với khách hàng cá nhân; Đông Á được xem là

ngân hàng năng động nhất trong khối các ngân hàng TMCP, mạnh về phát hành thẻ

ATM với những cơng nghệ mới nhất, tiện ích nhất và còn có thế mạnh về cung ứng các

dịch vụ liên quan về kiều hối, thì VietinBank giống như tên gọi của nó, có truyền thống

phục vụ cho cơng nghiệp và thương mại (công thương) và được đánh giá là ngân hàng

hàng đầu trong mảng cho vay kinh doanh với các doanh nghiệp vừa và nhỏ. Tuy nhiên

với áp lực cạnh tranh ngày càng gia tăng khi các doanh nghiệp vừa và nhỏ rơi rụng quá

nhiều như những năm trở lại đây, buộc VietinBank phải mở rộng thị phần cho vay,

hướng đến nhiều đối tượng khách hàng hơn nữa.

Sản phẩm cho vay mua nhà, xây mới và sửa chữa nhà ở cũng là hoạt động

truyền thống của ngân hàng nhưng hiện nay mới dành được sự quan tâm đáng kể vì

tiềm năng phát triển của nó. Ra đời vào cuối năm 2010, nhưng tính từ 2012 đến nay

mới là giai đoạn lĩnh vực cho vay này phát triển tại PGD, năm 2011 số lượng hợp đồng

cho vay và doanh số cho vay lĩnh vực này rất khiêm tốn.

Bảng 1: Quy mô dư nợ cho vay mua và XSN ở.

Đơn vị tính: triệu đồng

Năm



2011



Chỉ tiêu

DNBQ mua, 5,304



2012

9,546



2013

18,143



XSN.

10



Chênh lệch

2012/2011

2013/2012

4,242



8,597



(Nguồn: Phòng kế tốn tổng hợp Ngân hàng TMCP Công thương-chi nhánh TPHCM)

Quy mô dư nợ cho vay mua và XSN ở năm 2013 so với năm 2012 tăng gấp đôi

năm 2012 so với 2011, có thể thấy năm 2013 trở lại đây, hoạt động cho vay này khá

tích cực. Trong bán kính 3km tình hình đối thủ cạnh tranh khá chặt, có ACB, ngân

hàng Phương Nam, Agribank, Vietcombank, quỹ tín dụng và Eximbank, nhưng trong

số đó, chỉ có Eximbank hiện tại là đối thủ cạnh tranh lớn nhất với vị thế gần chợ đầu

mối. Vietinbank đang dần tăng mức độ ảnh hưởng của mình khi những năm qua lượng

khách hàng và khối lượng giao dịch đều tăng.

Hình 1: Tốc độ tăng trưởng quy mô dư nợ cho vay mua, XSN ở.



Biểu đồ tốc độ tăng trưởng quy mô dư nợ cho vay mua, XSN.

20,000

18,143



18,000

16,000

14,000

12,000



DNBQ mua, XSN.



10,000



9,546



8,000

6,000

4,000



5,304



2,000

0

2011



2012



2013



11



Dựa vào biểu đồ trên ta thấy tốc độ tăng trưởng dư nợ cho vay mua và XSN khá

nhanh, khách hàng đã dần thấy được lợi ích của khoản vay này. Với những yêu cầu về

hồ sơ vay vốn tương đối đơn giản và quy cách làm việc nhanh gọn của CBTD, góp

phần làm hài lòng khách hàng vay để tăng khối lượng giao dịch. Tuy nhiên do PGD

còn khá nhỏ, chỉ có 1 CBTD duy nhất, nên khó lòng chiều được những khách hàng khó

tính trong trường hợp nhiều hợp đồng cần giải quyết.

2.3.1.2. Cơ cấu:





Phân tích theo cơ cấu trong tổng dư nợ



Khoản vay có đảm bảo đầy đủ bằng số dư tài khoản, sổ/thẻ tiết kiệm, giấy tờ có

giá là lĩnh vực cho vay chiếm tỷ trọng cao nhất, vì sự quen thuộc và phổ biến của nó,

chiếm từ 40-50% tổng dư nợ, còn lại là các khoản cho vay du học, cho vay kinh doanh

tại chợ, vay chứng minh tài chính,… cho vay mua, XSN chiếm tỷ lệ ngày càng tăng, từ

10-30% tổng dư nợ.

Bảng 2: Tỷ trọng dư nợ cho vay mua, XSN ở trong tổng dư nợ cho vay.

Đvt: triệu đồng

Chỉ tiêu

DNBQ

Mua,



Năm 2011

Số tiền

TT (%)

55,476

100

5,304

9,56%



Năm 2012

Số tiền

TT(%)

61,112

100

9,546

15,62%



Năm 2013

Số tiền

TT(%)

65,904

100

18,143

27,53%



XSN

(Nguồn: Phòng kế tốn tổng hợp Ngân hàng TMCP Công thương-chi nhánh TPHCM)

Tỷ trong dư nợ cho vay mua, XSN ở những năm vừa qua ngày càng tăng, và

tăng nhanh ở năm 2013. Năm 2012 tỷ trọng tăng 6,06% so với năm 2011, năm 2013

tăng gần gấp đôi, 11,91% so với 2012. Tỷ trọng dư nợ ngày càng tăng thể hiện tiềm

năng của lĩnh vực cho vay này, có thể khơng bằng cho vay cầm cố STK, nhưng nó

cũng là lĩnh vực cho vay phổ biến thứ 2 trong các sản phẩm cho vay tiêu dùng trong

những năm tới.

12



Phân tích theo mục đích sử dụng vốn







Theo mục đích sử dung vốn thì được chia ra là : mua nhà, xây mới và sửa chữa

nhà. Việc phân tích này nhằm thấy được khoản tiền được phân bổ như thế nào vào 3

mục đích trên, loại nào chiếm ưu thế, loại nào còn hạn chế để tìm ra nguyên nhân khắc

phục, và trên cơ sở kết hợp kết quả phân tích với xu hướng thực tế nhu cầu nhà ở của

khách hàng trên địa bàn có kế hoạch triển khai cân đối đối với từng loại nhằm hạn chế

rủi ro và đem lại kết quả tốt nhất. Dưới đây là kết quả phân tích theo số liệu thống kê

được qua các năm.

Bảng 3: Tình hình cho vay theo mục đích sử dụng vốn

Đvt: triệu đồng

Chỉ



Năm 2011



Năm 2012



Năm 2013



Chênh



Số tiền TT



2012/2011

Số

TL



tiêu

Số



TT



Số



TT



DNBQ

Mua



tiền

(%)

tiền

5,304 100

9,546

2,346 44,23 4,183



(%)

100

18,143

43,82 8,201



(%)

100

45,2



nhà

Xây



835



17,3



20,11 816



nhà

Sửa



2,123 40,03 3,712



15,74 1,651



3,649



38,88 6,293



lệch Chênh



lệch



2013/2012

Số

TL (%)



tiền

(%)

tiền

4,242 79,98 8,597 90,06

1,837 78,3 4,018 96,06

97,72 1,998 121,02



34,69 1,589 74,85 2,581 69,53



nhà

(Nguồn: Phòng kế tốn tổng hợp Ngân hàng TMCP Công thương-chi nhánh TPHCM)

Theo bảng trên, ta thấy dư nợ bình quân cho vay mua nhà chiếm tỉ trọng lớn

nhất, và có xu hướng tăng tỷ trọng qua các năm nhưng tăng không đều. Nguyên nhân là

do: thời gian tối đa cho vay mua nhà khá dài, 15 năm giúp khách hàng có khả năng thu

xếp trả nợ trong hạn. nhưng những khoản cho vay này thường là những khoản vay lớn,

xấp xỉ từ 1 tỷ trở lên, có độ rủi ro cao nên các tiêu chuẩn trong quy trình cho vay cũng

đòi hỏi cao hơn và chặt chẽ hơn. Có những khoản vay khơng đáp ứng được các yêu cầu

chứng minh về nguồn trả nợ và tình hình hoạt động kinh doanh khơng tốt, sẽ không thể

cho vay. Số lượng hợp đồng cho khoản vay này cũng chỉ từ 2 đến dưới 10 hợp đồng/

13



năm. Kết hợp cả những điều kiện khách quan và chủ quan thì cho dù lượng cầu mua

nhà lớn nhưng số lượng và khối lượng cho vay cũng không biến động nhiều.

Hoạt động cho vay xây nhà có xu hướng tăng và tăng mạnh ở năm 2013, tốc độ

tăng năm 2013 đạt 121,02% tương ứng mức gần 2 tỷ đồng, tốc độ tăng mạnh nhưng

khối lượng cho vay không lớn, chỉ ở mức 2 tỷ là xấp xỉ khoảng 5 hợp đồng cho vay.

Nhưng với quy mô thành phố mới Bình Dương đang trong quá trình phát triển như vậy,

và với mặt bằng chung nhà cửa còn thơ sơ ở vùng Hiệp Bình Phước này, thì nhu cầu

xây nhà khang trang sẽ tăng cao những năm tới.

Cho vay sửa nhà chiếm tỷ trọng cũng tương đối cao, vì thường chi phí sửa nhà

nhẹ hơn so với mua và xây nhà, các khoản vay cho sửa nhà thường từ 150 triệu đến

500 triệu. Loại này chủ yếu là cho vay ngắn hạn nên khả năng đáp ứng nguồn vốn tốt,

ít rủi ro nên số lượng hợp đồng cũng tương đối lớn. Hoạt động cho vay này có xu

hướng giảm nhẹ, vì người dân có xu hướng tiết kiệm tiền để xây nhà mới, hơn là sửa

nhà.

Phân tích theo thời hạn cho vay







Thời hạn vay vốn do ngân hàng và khách hàng thỗ thuận với nhau căn cứ vào

nhu cầu món vay, khả năng trả nợ và thời gian còn lại của TSBĐ. Đây cũng là yếu tố

quan trọng khi khách hàng quyết định trong quá trình lựa chọn ngân hàng, nếu thời

gian vay q ngắn thì khó khăn cho người vay vốn, nhưng nếu thời hạn vay quá dài thì

ngân hàng lại gặp nhiều rủi ro. Phân tích theo thời hạn giúp cho ngân hàng có kế hoạch

cân đối nguồn vốn hợp lý.

Bảng 4: Tình hình cho vay theo thời hạn vay

Đvt: triệu đồng

Chỉ



Năm 2011



Năm 2012



Năm 2013



Chênh



2013/2012

Số

TL

tiền

8,59



tiêu



DNB



lệch Chênh



Số



TT



Số



TT



Số



TT



2012/2011

Số

TL



tiền

5,30



(%)

100



tiền

9,54



(%)

100



tiền

18,14



(%)

100



tiền

4,24



14



(%)

79,98



lệch



(%)

90,06



Q

Ngắn



4

1,58



hạn

Trung



1

3,72



dài



3



29,8



6

2,87



70,2



8

6,66

8



30,15

69,85



3

5,262

12,88



29



2

1,29



71



7

2,94



1



5



82,04



7

2,38



82,84



79,10



4

6,21



93,18



3



hạn

(Nguồn: Phòng kế tốn tổng hợp Ngân hàng TMCP Công thương-chi nhánh TPHCM)

Cho vay mua nhà, xây mới và SCN ở thường là trung và dài hạn. Ở đây kết quả

cho vay tại ngân hàng cũng cho thấy điều như vậy, nhìn vào bảng phân tích ta thấy cho

vay trung dài hạn tại PGD chiếm ưu thế và ngày càng tăng, nhưng tăng không nhiều.

Nhìn vào tốc độ tăng dư nợ cho vay ngắn hạn, năm 2013 tăng 82,84% so với 2012, một

phần do năm 2013 Vietinbank áp dụng nhiều chính sách cho vay hỗ trợ nhà ở , ví dụ lãi

suất 6%/năm đầu tiên, những năm tiếp theo lãi suất áp dụng bằng chỉ bằng khoảng 50%

lãi suất cho vay bình quân của các ngân hàng trên thị trường nhưng tối đa không quá

6%/năm…chính sách này đã đẩy nhanh dư nợ cho vay ngắn hạn với những khoản vay

sửa nhà với chi phí thấp. Hiện tại ngân hàng đang áp dụng lãi suất cho vay chỉ 8%/

năm trong vòng 6 tháng đầu tiên cho khách hàng vay mua nhà dự án, nhằm tăng dư nợ

cho vay ngắn hạn, giảm cho vay trung và dài hạn, tạo thuận lợi cho ngân hàng trong

việc cân đối nguồn vốn và hạn chế rủi ro.





Phân tích theo hình thức đảm bảo



Cho mua mua, XSN ở của Vietinbank tất cả đều là cho vay có đảm bảo bằng tài

sản, và trong đó đảm bảo bằng BĐS là đa số. Vì các khoản cho vay bằng cầm cố STK

chỉ có thời hạn vay bằng thời gian hiệu lực của sổ, nên sẽ chỉ áp dụng với những khách

hàng có khả năng trả nợ ngắn hạn hoặc khơng có QSH hoặc QSD nhà ở. Tỷ trọng

khoản vay mua, XSN có đảm bảo bằng STK ngày càng giảm, vì tính khơng thuận tiện

của nó.

Bảng 5: Tình hình cho vay theo hình thức đảm bảo

Đvt: triệu đồng



15



Chỉ tiêu



Năm 2011

Số



TT



tiền

(%)

DNBQ

5,304 100

BĐ bằng 478

9,01



Năm 2012

Số



TT



tiền

(%)

9,546 100

600

6,29



Năm 2013



Chênh



Số tiền



TT



2012/2011

Số

TL



18,143

1,025



(%)

100

5,65



tiền

(%)

tiền

(%)

4,242 79,98 8,597 90,06

122

25,52 425

70,83



STK

BĐ bằng 4,826 90,99 8,946 93,71 17,118



94,35 4120



lệch Chênh



lệch



2013/2012

Số

TL



85,37 8172



91,35



BĐS

(Nguồn: Phòng kế tốn tổng hợp Ngân hàng TMCP Công thương-chi nhánh TPHCM)

2.3.2.



CHẤT LƯỢNG VÀ HIỆU QUẢ ÁP DỤNG NGHIỆP VỤ



2.3.2.1. Chất lượng cho vay

Trong những năm vừa qua, ngành ngân hàng xảy ra nhiều vụ bê bối và sự sụp

đổ của những ngân hàng yếu kém. Để luôn tạo niềm tin vững chắc nơi khách hàng và

vững vàng phát triển, Vietinbank thực hiện việc thắt chặt các quy trình cho vay và đào

tạo cán bộ với kiến thức nghiệp vụ vững chắc, nhìn chung về tỷ lệ nợ xấu những năm

vừa qua của toàn bộ hệ thống Vietinbank chưa năm nào trên mức 1,5%. Năm 2013 tỷ lệ

này chỉ ở mức 0,82%, thấp hơn nhiều so với các ngân hàng TMCP khác và so với toàn

ngành. Theo định hướng phát triển và chấp hành đúng các chỉ thị của cấp trên, một

phần khác do Vietinbank PGD Hiệp Bình Phước mới chỉ đi vào hoạt động được gần 4

năm nên chưa có nợ xấu, tỷ lệ nợ xấu luôn là 0% những năm qua. Đây là một biểu hiện

tốt về chất lượng hoạt động và chất lượng quản lý của PGD.

Tiếp cận từ quan điểm khách hàng, trong suốt thời gian em thực tập ở đây bằng

quan sát và phỏng vấn thực tế, em nhận thấy khách hàng khá hài lòng về thái độ và

trình độ làm việc của cán bộ tín dụng và các nhân viên khác. Chưa có một trường hợp

nào khách hàng nào hủy giao dịch do sự chậm trễ trong thời gian xử lý hồ sơ. Mặc dù

PGD chỉ có một cán bộ tín dụng nhưng năng lực giải quyết khiếu nại và xử lý hồ sơ

khá tốt, đảm bảo giám sát và bao quát được toàn bộ khoản vay, tránh được những

khuyết điểm trong bộ máy tổ chức phân quyền (chun mơn hóa) trong việc thực hiện



16



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG CHO VAY MUA NHÀ, XÂY MỚI VÀ SỬA CHỮA NHÀ TẠI NGÂN HÀNG VIETINBANK CHI NHÁNH TP.HCM – PGD HIỆP BÌNH PHƯỚC.

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×