Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN BIA SÀI GÒN – HÀ NỘI

MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN BIA SÀI GÒN – HÀ NỘI

Tải bản đầy đủ - 0trang

Khóa luận tốt nghiệp



góp phần giảm bớt chi phí, nâng cao hiệu quả sử dụng vốn, hạ gia thành

sản phẩm, cung cấp thơng tin một cách chính xác cho các nhà quản lý trong

doanh nghệp cũng như các nhà đầu tư, các cơ quan quản lý Nhà nước mà

không trái với chuẩn mực và chế độ kế tốn.

Việc hồn thiện kế tốn NVL là rất quan trọng, góp phần nâng cao hiệu

quả hoạt động của công ty, quản lý tốt công tác NVL giúp công ty tăng khả

năng cạnh tranh với các đối thủ cùng ngành.

3.2.Nguyên tắc hoàn thiện kế tốn Ngun vật liệu tại cơng ty cổ phần

Bia Sài Gòn – Hà Nội

Việc hồn thiện cơng tác kế tốn phải tn thủ chế độ tài chính kế tốn

hiện hành, các chuẩn mực kế toán và văn bản pháp luật của Nhà nước ban

hành, đồng thời mỗi doanh nghiệp thuộc lĩnh vực sản xuất khác nhau đều

mang những đặc điểm, yêu cầu quản lý khác nhau, do vậy kế toán phải căn

cứ vào các chế độ, chuẩn mực đó để thực hiện các nghiệp vụ của mình một

cách hợp lý và chính xác nhất.

Áp dụng đúng đắn các phương pháp hạch toán chi tiết, hạch toán tổng

hợp NVL kết hợp với hình thức kế tốn máy để theo dõi chi tiết tình hình

tăng giảm nguyên vật liệu trong quá trình sản xuất kinh doanh.

3.3.Một số giải pháp nhằm hoàn thiện cơng tác kế tốn ngun vật liệu

tại cơng ty cổ phần Bia Sài Gòn – Hà Nội.

Trải qua thời gian thực tập tại cơng ty cổ phần Bia Sài Gòn – Hà Nội, sau

khi tìm hiểu và nắm bắt thực tế cùng với việc vận dụng lý luận, em xin

mạnh dạn đưa ra một số ý kiến đề xuất nhằm hồn thiện hơn cơng tác kế

tốn NVL tại cơng ty.

-Ý kiến 1: Tiến hành lập dự phòng giảm giá NVL

Khi thực tế giá thị trường của NVL thấp hơn giá trị ghi sổ kế toán nhưng

sản phẩm từ số NVL trên được bán trên thị trường với giá không đổi thì

khơng lập dự phòng cho số NVL này.

 Ngun tắc lập :

Dự phòng giảm giá cho NVL phải tính cho từng thứ NVL và mức dự phòng

là mức chênh lệch giữa giá trị thuần có thể thực hiện được nhỏ hơn giá gốc.

 Phương pháp lập dự phòng giảm giá cho NVL

Mức trích lập dự phòng được tính theo cơng thức sau:



Sinh viên: Lê Thị Thảo Anh D7KT2



64



Khóa luận tốt nghiệp



Mức dự

phòng

giảm giá

nguyên

vật liệu



Lượng nguyên vật

liệu thực tế tồn kho

tại thời điểm lập

x

báo cáo tài chính



Giá trị

thuần có thể

=

thực hiện

được của

nguyên vật

liệu tồn kho

Giá gốc nguyên vật liệu tồn kho bao gồm: chi phí mua, chi phí chế

biến và các chi phí liên quan trực tiếp khác phát sinh để có được nguyên

vật liệu ở địa điểm và trạng thái hiện tại theo quy định tại Chuẩn mực kế

toán số 02 – Hàng tồn kho ban hành theo QĐ số 149/2001/QĐ-BTC ngày

31/12/2001 của Bộ trưởng Bộ Tài Chính.

Giá trị thuần có thể thực hiện được của nguyên vật liệu tồn kho (giá

tị dự kiến thu hồi) là giá bán (ước tính) của nguyên vật liệu tồn kho trừ (-)

chi phí để hồn thành sản phẩm và chi phí tiêu thụ ước tính.

Mức lập dự phòng giảm giá ngun vật liệu tồn kho được tính cho

từng loại nguyên vật liệu tồn kho bị giảm giá và tổng hợp toàn bộ vào bảng

kê chi tiết. Bảng kê là căn cứ để hạch tốn vào giá vốn hàng bán (giá thành

tồn bộ sản phẩm hàng hóa đã tiêu thụ trong kỳ) của doanh nghiệp.

 Xử lý khoản dự phòng

Cuối niên độ kế tốn, khi một loại nguyên vật liệu tồn kho có giá gốc

nhỏ hơn giá trị thuần có thể thực hiện được thì kế tốn phải lập dự phòng

theo số tiền chênh lệch đó.

- Nếu số tiền dự phòng giảm giá ngun vật liệu phải trích lập bằng số dư

khoản dự phòng giảm giá nguyên vật liệu tồn kho thì doanh nghiệp khơng

phải trích lập khoản dự phòng giảm giá ngun vật liệu tồn kho.

- Nếu số tiền dự phòng giảm giá nguyên vật liệu tồn kho phải lập ở cuối

niên độ này lớn hơn số tiền dự phòng giảm giá nguyên vật liệu tồn kho đã

lập ở cuối niên độ kế tốn trước, kế tốn lập dự phòng bổ sung phần chênh

lệch, ghi:

Nợ TK 632 - Giá vốn hàng bán (Chi tiết cho từng loại, từng thứ

nguyên vật liệu)

Có TK 159 - Dự phòng giảm giá hàng tồn kho

- Nếu số tiền dự phòng giảm giá nguyên vật liệu tồn kho phải lập ở cuối

niên độ này nhỏ hơn số tiền dự phòng giảm giá nguyên vật liệu đã lập ở

niên độ trước, kế tốn hồn nhập phần chênh lệch đó, ghi:

Nợ TK 159 - Dự phòng giảm giá hàng tồn kho

Có TK 632 - Giá vốn hàng bán

Sinh viên: Lê Thị Thảo Anh D7KT2



Giá gốc

ngun vật

liệu tồn kho

theo sổ kế

tốn



65



Khóa luận tốt nghiệp



* Xử lý tổn thất thực tế xảy ra:

`

Nợ TK 159 - Dự phòng giảm giá hàng tồn kho

Nợ TK 632 - (Nếu chưa trích lập dự phòng hoặc dự

phòng khơng đủ)

Có TK 152 - Ngun liệu, vật liệu

-Ý kiến 2: Với việc hạch toán NVL nước : nước được sử dụng đồng thời

cho rất nhiều công đoạn của quy trình sản xuất, kế tốn khó có thể tính

chính xác bao nhiêu nước được sử dụng cho việc nấu , lọc 1 tank, bao

nhiêu nước để rửa chai, vệ sinh….. Nước chỉ có thể tính được một cách

tương đối, nhưng vẫn phải tách nước sử dụng vào các chi phí liên quan.

Trên thực tế, cơng ty có kho để dự trữ nước nhưng không lớn, chỉ sử

dụng một đồng hồ đo nước sử dụng cho sản xuất và các cơng đoạn khác.

Khi có hóa đơn tiền nước gửi về kế toán tiến hành định khoản nhập nguyên

vật liệu phụ

Nợ TK 1522

Có TK 3311

Sau đó định khoản xuất nguyên vật liệu sản xuất

Nợ TK 6277

Có TK 1522

Kế tốn tiến hành ghi nhận như vậy chưa thực sự hợp lý. Kế toán nên sử

dụng bể chứa nước để sản xuất trực tiếp riêng và bể để lọc, rửa,…riêng và

dùng 2 đồng hồ đo nước khác nhau, việc này giúp tách chi phí nước thành

2 loại là “chi phí NVLTT” và “chi phí sản xuất chung”.

Đồng thời, kế tốn nên bỏ qua bước định khoản Nhập NVL nước, nghĩa là

khi có hóa đơn tiền nước về, kế tốn vật tư sẽ định khoản trực tiếp vào

NVL mua xuất thẳng cho sản xuất đối với nước dùng cho sản xuất:

Nợ TK 621

Có TK 3311

Với nước dùng cho sản xuất chung kế toán định khoản:

Nợ TK 627

Có TK 3311

Tuy 2 cách hạch tốn đều không làm ảnh hưởng đến giá vốn và báo cáo tài

chính nhưng cách hạch tốn tách riêng chi phí có tính chính xác cao hơn.

-Ý kiến 3: Cơng tác quản lý NVL xuất dùng :

Kế toán kho và kế toán vật tư cần theo dõi sát hơn NVL, xuất kho NVL

nên xuất theo đúng yêu cầu sở dụng, không nên xuất cả lô, thùng để đảm

bảo NVL được bảo quản tốt nhât, tính giá thành phẩm một cách chính xác

Sinh viên: Lê Thị Thảo Anh D7KT2



66



Khóa luận tốt nghiệp



nhất

+ Kế toán cần căn cứ vào định mức tiêu hao vật tư, phiếu đề nghị cấp vật tư

để xuất đủ cho từng lần sử dụng. Với phụ tùng thay thế cần căn cứ vào

Phiếu yêu cầu vật tư đã duyệt để xuất cho chính xác.

+ Khi NVL xuất kho sử dụng khơng hết thì cuối tháng các bộ phận phải

báo lên cho Phòng kế hoạch vật tư để tiến hành nhập kho, sau đó gửi lại

cho phòng kế tốn để hạch tốn :

Nợ TK 152

Có TK 621,627…

Việc này giúp hạch tốn chính xác giá vốn thành phẩm, đồng thời giúp

Phòng kế hoạch vật tư xác định chính xác định mức vật tư sử dụng trong

sản xuất.



Sinh viên: Lê Thị Thảo Anh D7KT2



67



Khóa luận tốt nghiệp



Hình 3.1. Bảng tồn kho vật tư tối ưu hàng ngày



Sinh viên: Lê Thị Thảo Anh D7KT2



68



Khóa luận tốt nghiệp

Mẫu số 04 – VT



Đơn vị: Cty CP Bia Sài Gòn – Hà Nội

( Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC

Ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC)

Địa chỉ: Lô A2, CN8, Cụm CNTT vừa và nhỏ XP,TT



PHIẾU BÁO VẬT TƯ CÒN LẠI CUỐI KỲ

Ngày tháng năm

Bộ phận sử dụng………………………………………………………….

STT



Tên vật Mã vật tư Đơn



tính



vị Số lượng



Ghi chú



Phụ trách bộ phận sử dụng

Bảng 3.2. Mẫu phiếu báo vật tư còn lại cuối kỳ

-Việc sử dụng phần mềm kế toán vật tư hỗ trợ cho kế toán vật tư cần được

khai thác một cách triệt để và sâu hơn, ngoài làm việc trên phiếu xuất và

phiếu nhập , phần mềm còn trợ giúp cho công tác kiểm kê NVL, lập báo

cáo định kỳ và các báo cáo quản trị NVL. Kế toán kho, kế toán vật tư và

các kế toán khác cần thường xuyên đăng nhập phần mềm quản lý vật tư để

theo dõi tình hình biến động NVL.

-Việc dự trữ NVL cần được chú trọng hơn, nếu dự trữ quá cao gây ứ đọng

vốn, dự trữ quá thấp lại gây đình trệ sản xuất, do vậy dực trữ NVL cần đảm

bảo được cả 2 yếu tố trên.

Với NVL không mua theo hợp đồng thì hàng tháng thủ kho và bộ phận sử

dụng NVL làm báo cáo số NVL tồn kho và tình hình sử dụng NVL làm báo

cáo số NVL tồn kho và tình hình sử dụng NVL trong tháng gửi cho phòng

Kế hoạch vật tư, Phòng kỹ thuật để lập kế hoach thu mua, điều này sẽ làm

giảm chi phí mua và đáp ứng kịp thời cho sản xuất.

3.4.Các điều kiện thực hiện

Ban lãnh đạo công ty cần phải thực sự quan tâm đến việc quản lý chi

phí đầu vào nói chung và chi phí ngun vật liệu nói riêng bởi chi phí



Sinh viên: Lê Thị Thảo Anh D7KT2



69



Khóa luận tốt nghiệp



nguyên vật liệu là một trong ba nhân tố ảnh hưởng lớn đến chi phí, giá

thành của sản phẩm sản xuất và lợi nhuận của doanh nghiệp.

Bên cạnh đó cơng ty cũng cần chú trọng hơn nữa đến cơng việc kế tốn

nói chung cũng như kế tốn ngun vật liệu, bởi vì hiện nay cơng tác kế

tốn là một trong những công cụ quản lý hiệu quả cho mỗi doanh nghiệp.

Công ty cần chú trọng hơn nữa vào cơng việc nâng cao trình độ chun

mơn cho đội ngũ cán bộ kế toán, đồng thời nhân viên kế toán cần có tinh

thần tích cực chủ động trong việc nắm bắt những u cầu mới về cơng tác

kế tốn, tham gia góp ý cho cơ quan quản lý về các vấn đề phát sinh tại

doanh nghiệp để có biện pháp khắc phục và xử lý kịp thời.

Nhà nước cần ban hành kịp thời các văn bản , thông tư hướng dẫn để

các doanh nghiệp có thể tiếp cận nắm bắt một cách kịp thời với chính sách

mới của nhà nước ban hành.

Nói tóm lại, để có thể hồn thiện được cơng tác kế tốn ngun vật liệu

khơng chỉ cần sự cố gắng của chỉ nhân viên kế tốn đó mà cần cả sự giúp

đỡ của tất cả mọi người từ nhân viên sản xuất cũng như thủ kho đến cả Ban

Giám đốc. Nếu được như thế thì khơng chỉ kế toán nguyên vật liệu mà cả

những phần hành kế toán khác cũng có sự thay đổi tích cực.



Sinh viên: Lê Thị Thảo Anh D7KT2



70



Khóa luận tốt nghiệp



KẾT LUẬN

Trong suốt quá trình thực tập tại cơng ty cổ phần Bia Sài Gòn – Hà Nội,

em nhận thấy rằng chỉ dựa vào những kiến thức đã học ở trường là chưa

đủ.Vì vậy, đây là thời gian cho em thử nghiệm những kiến thức mình đã

học khi còn ngồi trên ghế nhà trường áp dụng vào cơng tác thực tế.

Mặt khác q trình thực tập đã giúp em hiểu sâu hơn những kiến thức

mình được học, em cảm thấy mình trưởng thành hơn vì những lý thuyết đã

được áp dụng trong thực tế, hiểu được tầm quan trọng đó em đã cố gắng

học hỏi về cơng việc kế tốn, về cơng tác kế tốn ngun vật liệu trong

cơng ty.

Được sự giúp đỡ hướng dẫn nhiệt tình của thầy Đào Mạnh Huy và các

anh chị nhân viên trong cơng ty, đặc biệt là phòng Tài chính – Kế tốn nên

em đã hồn thành được bài khóa luận với đề tài “ Hồn thiện kế tốn

ngun vật liệu tại cơng ty cổ phần Bia Sài Gòn – Hà Nội”.

Do trình độ kiến thức của bản thân còn hạn chế nên trong khóa luận này

khó tránh khỏi nhiều thiếu sót, hạn chế, em rất mong nhận được sự đóng

góp chỉ bảo của các thầy cơ để em được tiến bộ hơn.

Một lần nữa em xin được chân thành cám ơn sự chỉ bảo, giúp đỡ nhiệt

tình của thầy Đào Mạnh Huy cùng các anh chị nhân viên trong phòng Tài

chính kế tốn của cơng ty cổ phần Bia Sài Gòn – Hà Nội đã tạo điều kiện

cho em hồn thành khóa luận này.

Em xin chân thành cảm ơn!



Sinh viên: Lê Thị Thảo Anh D7KT2



71



Khóa luận tốt nghiệp



DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

01. PGS.TS Nghiêm Văn Lợi - Giáo trình kế tốn tài chính trường Đại học

Lao động Xã hội.

02. Bộ trưởng Bộ Tài chính – Quyết định số 1/2006/QĐ-BTC ban hành

ngày 20/3/2006.

03. Tài liệu kế toán của Cơng ty Cổ phần Bia Sài Gòn – Hà Nội.

04. Một số khóa luận của các anh chị tốt nghiệp.

05. Ngồi ra còn có sự tham khảo trên 1 số web kế toán như:

webketoan.vn, danketoan.com,…..



Sinh viên: Lê Thị Thảo Anh D7KT2



72



Khóa luận tốt nghiệp



NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN

Họ tên giáo viên hướng dẫn: ThS. Đào Mạnh Huy

Chức vụ: Giảng viên trường Đại học Lao động Xã hội

Nhận xét khóa luận tốt nghiệp của:

Sinh viên: Lê Thị Thảo Anh

Lớp: Đ7KT2

Đề tài: Hồn thiện kế tốn Ngun vật liệu tại Cơng ty Cổ phần Bia Sài

Gòn – Hà Nội

Lời nhận xét:

………………………………………………………………………………

………………………………………………………………………………

………………………………………………………………………………

………………………………………………………………………………

………………………………………………………………………………

………………………………………………………………………………

………………………………………………………………………………

………………………………………………………………………………

………………………………………………………………………………

………………………………………………………………………………

………………………………………………………………………………

………………………………………………………………………………

………………………………………………………………………………

Hà Nội, ngày ….. tháng …… năm 2014

Người nhận xét

(Ký tên, ghi rõ họ tên)



Sinh viên: Lê Thị Thảo Anh D7KT2



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN BIA SÀI GÒN – HÀ NỘI

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×
x