Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN BIA SÀI GÒN – HÀ NỘI

THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN BIA SÀI GÒN – HÀ NỘI

Tải bản đầy đủ - 0trang

Khóa luận tốt nghiệp



 Ngun vật liệu chính: là NVL chủ yếu để sản xuất ra bia, gồm:

gạo, malt, houblon cao, houblon viên, nước.

Malt và gạo được theo dõi về số lượng theo đơn vị tính là kg, hoa

houblon cao và viên được theo dõi theo kgA do hoa houbolon được chế

biến và chia thành 2 loại là Houblon cao (dạng cao) và Houblon viên ( dạng

viên) để bảo quản, khi sử dụng người ta quan tâm đến lượng alpha acid

trong hoa houblon, kgA là số kg Alpha acid chiết xuất ra được từ số hoa

Houblon mua về.

Ví dụ: trong 1000kg hoa Houblon loại 9% ( chứa 9% Alpha acid ),

như vậy số kgA là 1000 x 9% = 90 kgA

 Nguyên vật liệu phụ:

Bao gồm nhiều chủng loại và được chia thành các nhóm:

+ Vật liệu phụ sử dụng trong quá trình nấu: Malturex, CaCl 2,

ZnCl2, H2SO4, Acid lactic, Caramel.

+ Vật liệu phụ sử dụng trong quá trình lọc: Vicant, Colupulin,

Bột trợ lọc.

+ Vật liệu phụ gồm các chất sát trùng, tẩy rửa, vệ sinh thiết bị:

Trimeta HC, Oxonia, NaOH 32%, HNO3, HCL 32%, Lubodrive.

+ Vật liệu bao bì: Nắp chai 355, nhãn thân 355, foil nhôm

355, lon 333, nắp 333, thùng giấy, keo dán nhãn, keo dán thùng.

+ Nhiên liệu : dầu FO, dầu DO.



Phụ tùng thay thế: gồm những vật tư dùng để thay thế, sửa

chữa máy móc, thiết bị, cơng cụ dụng cụ.. Bao gồm: dây đai, gioăng…

2.2.1.2.Đánh giá NVL

- Xác định trị giá vốn NVL nhập kho: các NVL cơng ty đều mua

ngồi và được đánh giá theo trị giá gốc bao gồm: trị giá mua, chi phí vận

chuyển.

Chi phí Thuế nhập khẩu Các khoản

+

(nếu có)

NVL-CCDC nhập theo hố đơn thu mua

giảm trừ

Trị giá thực tế



Giá mua vào



=



+



kho

Ví dụ: trong tháng 1/2015, cơng ty tiến hành nhập kho 17.500 kg

Malt, thuế VAT là 10%, đơn giá Malt là 13.500 / kg, tổng giá thanh toán là

259.875.000 ,chi phí vận chuyển là 3.000.000 đ, thuế VAT chi phí vận

chuyển là 300.000 đ.

Trị giá vốn của Malt được xác định như sau:

Giá thực tế Malt = 259.875.000 + 3.000.000 = 262.875.000 đ

Sinh viên: Lê Thị Thảo Anh D7KT2



18



Khóa luận tốt nghiệp



-Xác định trị giá vốn NVL xuất kho: cơng ty áp dụng tính giá

hàng xuất kho theo phương pháp bình quân gia quyền.

Trị giá NVL tồn kho + Trị giá gốc NVL

đầu kỳ

nhập trong kỳ



Đơn giá NVL

Bình quân

=

Gia quyền

Số lượng NVL tồn kho ĐK+ Số lượng NVL nhập trong kỳ

Trị giá vốn thực tế = Số lượng VL xuất kho x Đơn giá bình quân

NVL xuất kho

gia quyền

Ví dụ :

Ngày 25/01/2015 xuất 313.225,000 bộ lon và nắp bia, đơn giá vốn theo

phương pháp bình quân cả kỳ dự trữ là 1.699,870.

Trị giá vốn thực tế = 313.225,000 X 1.699,870 = 532.441.781đ

2.2.2. Hạch toán Nguyên vật liệu tại cơng ty cổ phần bia Sài Gòn – Hà

Nội

2.2.2.1.Chứng từ và sổ sách sử dụng

- Phiếu xuất kho

- Phiếu nhập kho

- Biên bản kiểm kê vật tư, công cụ, sản phẩm, hàng hóa.

- Bảng kê mua hàng

- Bảng kê nhập (xuất) vật tư

- Bảng phân bổ nguyên liệu,vật liệu…

Người lập chứng từ: kế tốn vật tư

2.2.2.2. Tài khoản sử dụng

Cơng ty sử dụng tài khoản kế toán dựa trên hệ thống tài khoản kế toán

cấp 1 được quy định bởi QĐ 15/2006/QĐ - BTC ban hành ngày

20/03/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính, ngồi ra còn chi tiết các tài khoản

cấp 1 ra các tài khoản cấp 2, cấp 3…phù hợp với đặc điểm nhập kho

nguyên vật liệu của Công ty.

Để hạch toán nguyên vật liệu, kế toán sử dụng các TK 152,111, 331,

621,627…

Kết cấu TK 152 :

-Bên Nợ :

+Trị giá thực tế NVL nhập kho.

+Trị giá NVL thừa khi phát hiện kiểm kê.

Sinh viên: Lê Thị Thảo Anh D7KT2



19



Khóa luận tốt nghiệp



+Chênh lệch trị giá NVL tăng khi đánh giá lại NVL trong kho.

-Bên Có:

+Trị giá thực tế NVL xuất kho.

+Trị giá NVL trả lại người bán.

+Chiết khấu thương mại khi mua NVL được hưởng.

+Trị giá NVL hao hụt, mất mát khi phát hiện kiểm kê.

+Chênh lệch trị giá NVL giảm khi đánh giá lại NVL trong kho.

-Số dư Nơ : trị giá NVL tồn kho cuối kỳ.

2.2.2.3.Kế toán nhập kho nguyên vật liệu

 Trình tự luân chuyển:

Người yêu cầu

Kế toán vật tư

Tại kho

Lập phiếu nhập kho



Yêu cầu nhập kho



Nhận phiếu và nhập kho



Ký phiếu và chuyển

hàng



Ghi phần mềm



Ghi thẻ kho



Sơ đồ 2.1. Trình tự luân chuyển chứng từ kế tốn nhập vật tư

Giải thích sơ đồ:

- Bước 1: Khi có ngun vật liệu cần nhập kho, kế tốn kho lập phiếu phập

kho chuyển cho người nhập kho ký phiếu và chuyển hàng.

- Bước 2: Thủ kho nhận phiếu và nhập kho, sau đó ghi thẻ kho.

- Bước 3: Kế toán vật tư căn cứ vào thẻ kho để ghi phần mềm kế toán.

Các nhà cung cấp được lựa chọn kỹ càng và đánh giá thường xuyên

qua các lần giao hàng, mọi thỏa thuận về việc mua NVL đều được thể hiện

trong hợp đồng mua hàng Giám đốc công ty ký kết với đại diện cung cấp.

Với vật liệu là bao bì, cơng ty mua của nhà cung cấp độc quyền là các đơn

vị thành viên trong tập đoàn SABECO, như vỏ lon bia 333 và vỏ chai 355,

vỏ chai bia 333 là mua của công ty TNHH một thành viên thương mại

Sinh viên: Lê Thị Thảo Anh D7KT2



20



Khóa luận tốt nghiệp



SABECO, nhãn foil dán chai 355 mua của cơng ty cổ phần bao bì bia Sài

Gòn…, các NVL khác thì mua của nhiều nhà cung cấp khác nhau đã qua

chọn lọc.

 Ví dụ: ngày/01/2015, cơng ty cổ phần bia Sài Gòn mua 2000 kg hóa

chất CaCl2 của nhà máy hóa chất Đồng Nai, ngày 10/01/2015 hàng

về nhập kho.

Căn cứ vào yêu cầu nhập kho của phân xưởng báo lên, kế toán kho lập 3

liên phiếu nhập kho.



Sinh viên: Lê Thị Thảo Anh D7KT2



21



Khóa luận tốt nghiệp



Hình 2.1.Phiếu nhập kho



Sinh viên: Lê Thị Thảo Anh D7KT2



22



Khóa luận tốt nghiệp



Khi NVL về, thủ kho kiểm tra, ghi số lượng thực nhập lên chứng từ giao

hàng của nhà cung cấp. Trước khi nhập kho nhân viên phòng KCS sẽ

xuống kho kiểm tra chất lượng hàng nhập.



Hình 2.2.Phiếu kết quả thử nghiệm



Sinh viên: Lê Thị Thảo Anh D7KT2



23



Khóa luận tốt nghiệp



Sau khi nhân viên KCS kiểm tra hàng về nhập kho đảm bảo chất lượng

theo yêu cầu,kế toán kho chuyển phiếu cho người giao hàng, người yêu cầu

nhập kho và chuyển cho thủ kho ký, kế toán kho ghi chép và chuyển lên

cho kế tốn vật tư cùng với hóa đơn.



Hình 2.3.Hóa đơn thuế GTGT mua NVL



Sinh viên: Lê Thị Thảo Anh D7KT2



24



Khóa luận tốt nghiệp



Kế tốn kho căn cứ vào phiếu nhập kho ghi Thẻ kho.



Hình 2.4.Thẻ kho



Sinh viên: Lê Thị Thảo Anh D7KT2



25



Khóa luận tốt nghiệp



Cuối ngày kế tốn kho kết xuất và chuyển dữ liệu sang cho kế toán vật tư

bằng cách chọn mục “ Chứng từ” trên thanh công cụ, chọn “ Kết xuất dữ

liệu” và “ Kết xuất dữ liệu vào bộ phận kế tốn”.



Hình 2.5.Giao diện kết xuất dữ liệu

Kế toán vật tư sử dụng chứng từ “ Nhập vật liệu mua ngoài” để ghi nhận

nghiệp vụ phát sinh



Hình 2.6.Giao diện thao tác lập Phiếu nhập vật liệu



Sinh viên: Lê Thị Thảo Anh D7KT2



26



Khóa luận tốt nghiệp



Kế toán vật tư căn cứ vào các dữ liệu và chứng từ để nhập số liệu vào phần

mềm kế tốn theo định khoản sau:

Nợ TK 1522

21.400.000

Nợ TK 1331

2.140.000

Có TK 3311

23.540.000



Hình 2.7.Phiếu nhập vật liệu



Sinh viên: Lê Thị Thảo Anh D7KT2



27



Khóa luận tốt nghiệp



 Trường hợp hàng về thừa hoặc thiếu so với hóa đơn, kế tốn vật tư

cũng chỉ ghi nhận theo số hàng thực nhập, số hàng thiếu (thừa) căn cứ vào

biên bản kiểm nhận, thông báo cho các bên liên quan. Trên thực tế, nếu

hàng về thiếu so với hóa đơn thì số thiếu sẽ được nhập bổ sung sau khi

thơng báo cho bên giao hàng, còn số hàng thừa sẽ được trả lại cho nhà cung

cấp.

Ví dụ: Ngày 02/01/2015, công ty mua số Malt của công ty TNHH

Ngân Hạnh là 10.000 kg, với đơn giá 13.500 đ/ kg, khi hàng về kho thì số

lượng thực nhập theo kiểm nhận là 8000 kg, 2000 kg thiếu chưa rõ nguyên

nhân.

Khi hàng về, kế toán kho căn cứ vào hóa đơn, hợp đồng mua bán để

kiểm kê hàng hóa.

Ví dụ mẫu hợp đồng mua bán

Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

---***------HỢP ĐỒNG MUA BÁN

Số : 05/2015

- Căn cứ Bộ luật Dân sự nước CHXHCN Việt Nam, có hiệu lực thi

hành ngày 10/01/2006

- Căn cứ Luật Thương mại nước CHXHCN Việt Nam, có hiệu lực thi

hành ngày 10/01/2006

- Căn cứ vào nhu cầu và khả năng của hai bên

Hôm nay ngày 01tháng 01 năm 2015, chúng tơi gồm có:

Bên mua (Bên A): CƠNG TY CỔ PHẦN BIA SÀI GỊN HÀ NỘI

Địa chỉ: A2, CN8 khu công nghiệp tập trung vừa và nhỏ, xã Xuân Phương,

huyện Từ Liêm, Hà Nội

Điện thoại: 0437.653.338

Fax: 0437.653.336

Do Ông: Nguyễn Hữu Lộc - Giám đốc Công ty làm đại diện

Tài khoản: 13820484366698 tại Ngân hàng Techcombank, 72 Bà Triệu, Hà

Nội

Mã số thuế: 0102324051

Bên bán (Bên B): CÔNG TY TNHH NGÂN HẠNH

Địa chỉ: p. Nhân Chính, q. Thanh Xuân, TP, Hà Nội

Do ông: Nguyễn Văn Cảnh - Giám đốc công ty làm đại diện

Sinh viên: Lê Thị Thảo Anh D7KT2



28



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN BIA SÀI GÒN – HÀ NỘI

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×
x