Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
ĐẶC ĐIỂM SẢN XUẤT KINH DOANH VÀ TỔ CHỨC QUẢN LÝ SXKD CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN BIA SÀI GÒN- HÀ NỘI CÓ ẢNH HƯỞNG ĐẾN HẠCH TOÁN NGYÊN VẬT LIỆU TẠI CÔNG TY.

ĐẶC ĐIỂM SẢN XUẤT KINH DOANH VÀ TỔ CHỨC QUẢN LÝ SXKD CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN BIA SÀI GÒN- HÀ NỘI CÓ ẢNH HƯỞNG ĐẾN HẠCH TOÁN NGYÊN VẬT LIỆU TẠI CÔNG TY.

Tải bản đầy đủ - 0trang

Khóa luận tốt nghiệp



Cơng ty bia Sài Gòn – Hà Nội thành lập ngày 06/07/2007, là một chi

nhánh của tổng công ty Bia – rượu – nước giải khát Sài Gòn – Hà Nội .

 Tên giao dịch của cơng ty : Cơng ty Bia Sài Gòn – Hà Nội

 Trụ sở công ty :

A2CN8 khu công nghiệp tập trung vùa và nhỏ Từ Liêm, Hà Nội.

Đt : 0437653338

Fax: 043765 3336

Vốn điều lệ 180.000.000.000

Email : info@sabecohanoi.com.vn

 Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 0103018367

 Mã số thuế 0102314051.

Từ khi thành lập đến nay, cơng ty Bia Sài Gòn – Hà Nội lnbiết phát

huy nguồn trí thức cao và nội lực sáng tạo Việt Nam, SABECO – HANOI

luôn lấy “chất lượng và an toàn thực phảm và vệ sinh an tồn thực phẩm

tạo nên uy tín và sự bền vững” là tiêu chuẩn hàng đầu để đến với khách

hàng.

1.1.2.Lĩnh vực kinh doanh và quy trình cơng nghệ sản xuất sản phẩm

1.1.2.1.Lĩnh vực kinh doanh

Công ty chuyên sản xuất, kinh doanh bia với 4 loại sản phẩm là : Bia

Sài Gòn lon 333, bia chai Sài Gòn 355, bia chai 333 và bia hơi Sài Gòn.

Cơng suất hàng năm cơng ty đạt được là 90 triệu lit/năm.

Bên cạnh đó cơng ty còn xuất nhập khẩu bia, các loại hương liệu,

nước cốt để sản xuất bia rượu, ngồi ra cơng ty còn sản xuất 2 loại bia là

bia Rivet và bia Storm chủ yếu để xuất khẩu.

1.1.2.2.Quy trình cơng nghệ sản xuất.

* Bia Sài Gòn được sản xuất từ các thành phần chính là: nước, malt ( hạt

ngũ cốc đã mạch nha hóa) , gạo, hoa houblon, CO2, enzim (đặc biệt là

enzim amilaza).

- Nước : Nước được dùng trong tất cả các cơng đoạn sản xuất bia. Vì

vậy thành phần và chất lượng nước ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng bia.

Nước dùng để sản xuất bia đều phải xử lý cho dù lấy từ nguồn nào. Nước

dùng trong sản xuất bia phải đáp ứng các yêu cầu về chất lượng bao gồm

các chỉ tiêu vi sinh vật, vật lý, hóa học và tính chất cảm quan.

- Malt: Men bia là các vi sinh vật có tác dụng lên men đường. Các

giống men bia cụ thể được lựa chọn để sản xuất các loại men bia khác

nhau. Men bia sẽ chuyển hóa đường thu được từ hạt ngũ cốc và tạo ra cồn

Sinh viên: Lê Thị Thảo Anh D7KT2



5



Khóa luận tốt nghiệp



và carbon đioxit (CO2). Bia Sài Gòn với cơng nghệ sản xuất hiện đại sử

dụng loại men được ni cấy có độ tinh khiết cao, đảm bảo sự ổn định và

đồng bộ trong sản phẩm của mình.

- Gạo: Với mục đích hạ giá thành sản phẩm, cải thiện thành phần

chiết, cải thiện mùi vị bia và để bảo quản được lâu hơn trong quá trình sản

xuất người ta thay thế một phần malt bằng gạo. Nhờ thế mà thu được thành

phẩm bia có giá rẻ hơn mà chất lượng của bia thành phẩm lại giảm không

đáng kể. Tuy nhiên lượng nguyên liệu thay thế chỉ được sử dụng với một tỷ

lệ nhất định, không được quá nhiều nếu không sẽ ảnh hưởng đến chất

lượng và tính chất đặc trưng của bia.

- Hoa houblon: Hoa Houblon là nguyên liệu cơ bản, quan trọng đứng

vị trí thứ 2 của cơng nghệ sản xuất bia. Nó được con người biết đến và đưa

vào sử dụng khoảng 3000 năm trước Công nguyên.

Hoa Houblon làm cho bia có vị đắng dịu, hương thơm rất đặc

trưng, làm tăng khả năng tạo bọt và giữ bọt, tăng độ bền keo và ổn định

thành phần sinh học của sản phẩm, ngồi ra hoa houblon còn giúp sát

khuẩn, ức chế sự phát triển của vi khuẩn G+, G- ở nồng độ cao giúp cho

hoạt động của men bia tốt hơn.

* Quy trình nấu bia gồm 4 bước chính sau:

Bước 1: Nấu

Malt sau khi nghiền sẽ hòa tan chung với nước theo tỷ lệ phù hợp

cho từng sản phẩm, dưới tác dụng của enzim ở nhiệt độ thích hợp malt sẽ

được đường hóa.

Tương tự, gạo sẽ được hồ hóa, phối trộn lại với malt trong nồi nấu

malt để đường hóa trước khi bơm sang nồi lọc. Tại nồi lọc sẽ lọc hết chất

lỏng ra khỏi trấu cũng như các chất sơ và mầm để lấy hết lượng đường còn

bám vào trấu, dịch đường này được đun sơi và houblon hóa nhằm trích ly

chất đắng, tinh dầu thơm, polyphenol, các hợp chất và thành phần khác của

hoa houblon, biến hỗn hợp dịch đường có vị đắng và hương thơm dịu của

hoa, đồng thời nó làm tăng độ bền dịch đường, ổn định thành phần sinh

học, tăng sức căng bề mặt tham gia vào q trình tạo bọt.

Sau khi q trình đun sơi và houblon hóa kết thúc thì dịch đường sẽ

được bơm qua bồn lắng cặn theo phương pháp lắng xoáy để tách cặn trước

khi làm lạnh.

Bước 2: Lên men.



Sinh viên: Lê Thị Thảo Anh D7KT2



6



Khóa luận tốt nghiệp



Đây là giai đoạn quan trọng, phản ứng chính của q trình này sẽ

tạo cồn và CO2, ngồi ra chúng ta còn thu được một dịch lên men với

nhiều cấu tử có tỷ lệ khối lượng hài hòa cân đối.

Q trình lên men được chia làm 2 giai đoạn: q trình lên men

chính nhằm thay đổi lượng và chất trong các cấu tử hợp thành chất hòa tan

của dịch đường, q trình lên men phụ nhằm chuyển hóa hết phần đường

có khả năng lên men còn tồn tại trong bia non.

Bước 3: Làm trong bia

Quá trình này tách các hạt dạng keo, nấm men sót, các phức chất

protein-polyphenol, các loại hạt li ti khác làm tăng thời gian bảo quản và

lưu hành sản phẩm, tămg giá trị cảm quan cho bia.

Bước 4: Đóng gói

Bia được chiết rót vào chai, lon, sau đó được thanh trùng bằng nhiệt

nhằm tiêu diệt hoàn toàn các tế bào còn sống, vi sinh vật ảnh hưởng đến

sản phẩm



Sinh viên: Lê Thị Thảo Anh D7KT2



7



Khóa luận tốt nghiệp

Gạo



Malt



Nghiền



Nghiền



37˚C



77˚C

Nước



Hóa hồ



Hóa Malt



Nước



Lọc



Houblon hóa



Làm lạnh



Thùng lên men



Làm trong bia



Sơ đồ 1.1. Quy trình sản xuất bia

1.1.3.Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý và tổ chức hoạt động sản xuất

kinh doanh

1.1.3.1.Đặc điểm tổ chức quản lý

Bộ máy quản lý của công ty CP Bia Sài Gòn – Hà Nội đơn giản nhưng hoạt

động đạt hiệu quả cao, được tổ chức theo mơ hình trực tuyến chức năng là

phù hợp với đặc điểm và quy mô của công ty, mọi công việc đều được thực

hiện theo tuần tự và được giám sát chặt chẽ từ trên xuống dưới. Bộ máy

quản lý của công ty được thể hiện qua sơ đồ:



Sinh viên: Lê Thị Thảo Anh D7KT2



8



Khóa luận tốt nghiệp

ĐẠI HỘI CỔ ĐƠNG



HỘI ĐỒNG

QUẢN TRỊ

BAN KIỂM

SỐT

GIÁM ĐỐC

ĐIỀU HÀNH



PX.ĐỘNG

LỰC



PHỊNG



PHỊNG



HC-TH



TC-KT



PHỊNG



PHỊNG



KT-SX



KCS



PGĐ

KH -TM



PX.CƠNG

NGHỆ



PGĐ CƠNG

NGHỆ



PGĐ PHỤ

TRÁCH

THIẾT BỊ



PX.

CHIẾT



Sơ đồ 1.2. Tổ chức bộ máy quản lý của công ty

* Đại hội đồng cổ đơng: là cơ quan có thẩm quyền cao nhất của công

ty, Đại hội đồng cổ đông quyết định những vấn đề được luật pháp và điều

lệ công ty quy định, các cổ đông sẽ thông qua các báo cáo tài chính hằng

năm của cơng ty và ngân sách tài chính cho năm tiếp theo.

* Hội đồng quản trị: là cơ quan quản lý Cơng ty, có tồn quyền nhân

danh công ty để quyết định mọi vấn đề liên quan đến mục đích quyền lợi

cơng ty, trừ những vấn đề thuộc thẩm quyền Đại hội đồng cổ đông. Hội

đồng quản trị có trách nhiệm giám sát Giám đốc điều hành và những người

quản lý khác.



Sinh viên: Lê Thị Thảo Anh D7KT2



9



Khóa luận tốt nghiệp



* Ban kiểm sốt: là cơ quan trực thuộc Đại hội đồng cổ đông, do Đại

hội đồng cổ đơng bầu ra, có nhiệm vụ kiểm tra tính hợp lý hợp pháp trong

điều hành hoạt động kinh doanh báo cáo tài chính của cơng ty. Ban kiểm

sốt hoạt động độc lập với Hội đồng quản trị và ban giám đốc.

*Giám đốc điều hành :quyết định tất cả các vấn đề liên quan đến

hoạt động hàng ngày của công ty và chịu trách nhiệm trước Hội đồng quản

trị về việc thực hiện các quyền và nhiệm vụ được giao.

* Phòng hành chính tổng hợp: có chức nămg xây dựng phương án

kiện tồn bộ máy tổ chức trong cơng ty, quản lý nhân sự, thực hiện cơng tác

hành chính quản trị.

* Phòng tài chính kế tốn: có chức năng trong việc lập kế hoạch sử

dụng và quản lý nguồn tài chính cơng ty, phân tích các hoạt động kinh tế, tổ

chức cơng tác hạch tốn kế tốn kế tốn theo đúng chế độ kế toán thống kê

và chế dộ quản lý tài chính của Nhà nước, tham mưu cho giám đốc trong

việc quản lý toàn bộ nguồn vốn của cơng ty, tính tốn các hiệu quả kinh tế

trong việc sản xuất và kinh doanh giúp Giám đốc có những quyết định

chính xác.

* Phòng kĩ thuật- sản xuất: có trách nhiệm tham mưu cho Hội đồng

quản trị và Ban giám đốc điều hành trong công tác tổ chức quản lý và

nghiên cứu ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật trong các lĩnh vực hoạt

động sản xuất kinh doanh của cơng ty.

* Phòng KCS ( kiểm sốt chất lượng): chịu trách nhiệm kiểm tra bán

thành phẩm trên dây chuyền sản xuất và thành phẩm cuối cùng, thống kê

bán thành phẩm hư hỏng trên dây chuyền sản xuất nhằm thông báo kịp thời

cho ban lãnh đạo và các phòng ban có liên quan.

1.1.3.2.Đặc điểm tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh của cơng ty

Tồn cơng ty có 147 nhân viên, trong đó 109 nhân viên là lao động trực

tiếp, 38 nhân viên là lao động gián tiếp.

Công ty ngày càng chú trọng đến trình độ cơng nhân viên, trong tổng số

lao động có 74 người là trình độ Đại học, 31 người ở trình độ cao đẳng,23

người là sơ cấp, 12 người đạt trung cấp và có 7 người tốt nghiệp THPT.

Tổng diện tích cơng ty là 2500m2, trong đó bao gồm nhà xưởng, kho và

khu nhà văn phòng.

Về thị trường tiêu thụ sản phẩm: công ty hiện nay chủ yếu tiêu thụ trong

nước ( chiếm 80% tổng doanh thu), 20% doanh thu là từ xuất khẩu sản

phẩm.

Sinh viên: Lê Thị Thảo Anh D7KT2



10



Khóa luận tốt nghiệp



Cơng ty cổ phần bia Sài Gòn – Hà Nội chỉ xuất bán thành phẩm cho các

công ty thương mại trực thuộc, từ các cơng ty đó mới phân phối giao hàng

cho các đại lý lớn và bán lẻ trên toàn quốc.

1.1.4.Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty một số năm

gần đây

Đơn vị: triệu đồng

Chỉ tiêu



Năm 2012



Năm 2013



Năm 2014



Tổng doanh thu



655.785



741.323



1023.024



Tổng chi phí



435.806



610.128



817.572



Lợi nhuận trước thuế



229.979



131.193



205.452



Nộp ngân sách nhà

nước



57.495



32.798



51.363



Lợi nhuận sau thuế



172.486



98.395



154.089



Bảng 1.1. Kết quả kinh doanh của công ty từ năm 2012 - 2014

Nhận xét:

 Doanh thu công ty trong 3 năm gần đây có xu hướng tăng dần,

năm 2013 tăng gần 1,2 lần so với năm 2012; năm 2014 tăng hơn 1,3 lần so

với năm 2013.

 Tổng chi phí sản xuất cũng có chiều hướng tăng, do cơng ty đẩy

mạnh sản xuất và tiêu thụ, giá cả nguyên vật liệu đầu vào tăng, và do chi

phí phí nhân công trực tiếp tăng đáng kể làm cho tổng chi phí sản xuất tăng

lên, năm 2013 tăng gần 1,4 lần so với năm 2012, năm 2014 tăng gần 1,34

lần so với năm 2013.

 Lợi nhuận trước thuế có xu hướng giảm, tuy nhiên năm 2014 lại

tăng khá nhanh so với năm 2013 (gần 1,7 lần), nhưng vẫn nhỏ hơn năm

2012.

 Do lợi nhuận trước thuế giảm nên thuế phải nộp ngân sách nhà

nước cũng giảm theo, năm 2014 số thuế phải nộp là gần 51,3 tỷ đồng.

 Lợi nhuận thuần của công ty năm 2013 giảm so với năm 2012

(gần 1,7 lần), tuy nhiên lợi nhuận thuần năm 2014 của công ty lại tăng khá

nhanh, tăng hơn 1,4 lần so với năm 2013.

Kết quả trên cho thấy công ty cần phải có biện pháp hạ thấp mức chi phí

sản xuất, các chi phí sản xuất chung như điện, nước, …nên tiết kiệm đến

Sinh viên: Lê Thị Thảo Anh D7KT2



11



Khóa luận tốt nghiệp



mức tối đa, đồng thời đẩy mạnh mức tiêu thụ thơng qua chính sách quảng

cáo, chiết khấu, giảm giá hàng bán để đạt doanh thu cao hơn.

1.2.Hình thức kế tốn và tổ chức bộ máy kế tốn trong cơng ty Cổ phần

Bia Sài Gòn –Hà Nội.

1.2.1.Hình thức kế tốn

Cơng ty sử dụng hình thức kế tốn máy với phần mềm được sử dụng là

VTSOFT – SE, theo hình thức ghi sổ Nhật ký chung, không thiết lập sổ

nhật ký đặc biệt. Hệ thống tài khoản kế tốn cơng ty sử dụng là hệ thống

được ban hành theo quyết định 15/2006/QĐ-BTC.



Chứng từ kế toán



Bảng tổng hợp

chứng từ kế toán

cùng loại



SỔ KẾ TỐN:

Phần mềm kế

tốn



MÁY VI TÍNH



Sổ tổng hợp

Sổ chi tiết



Báo cáo tài chính

Báo cáo KT quản

trị



Chú thích:

Ghi hàng ngày

: Ghi cuối tháng

: Đối chiếu, kiểm tra

Sơ đồ 1.3.Sơ đồ hình thức kế tốn máy



Sinh viên: Lê Thị Thảo Anh D7KT2



12



Khóa luận tốt nghiệp



1.2.2.Tổ chức bộ máy kế toán

Kế toán trưởng



Kế tốn

tiền



Kế tốn

cơng nợ



Kế tốn

tiền

lương



Kế tốn

vật tư



Kế tốn

Kế tốn Kế tốn

Kế toán

tài sản cố

thuế

ngân hàng giá thành

định



Sơ đồ 1.4. Tổ chức bộ máy kế toán

- Kế toán trưởng là người đứng đầu phòng tài chính kế tốn, chịu

trách nhiệm cao nhất về cơng việc kế tốn của cơng ty, trực tiếp phân cơng

chỉ đạo các nhân viên kế tốn của cơng ty.

- Kế tốn thuế: có nhiệm vụ tính và kê khai các loại thuế trong doanh

nghiệp như thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập doanh nghiệp, thuế tiêu thụ

đặc biệt….

- Kế tốn tiền lương: phụ trách cơng việc về hạch tốn tiền lương và

các khoản trích theo lương.

- Kế tốn Tài sản cố định: có nhiệm vụ về kế toán tổng hợp Tài sản cố

định, theo dõi tài sản cố định ở các bộ phận của cơng ty tính khấu hao tài

sản cố định, phân bổ khấu hao cho tháng, q, năm, sau đó lập báo cáo kế

tốn nội bộ về tình hình tăng giảm tài sản cuối năm.

- Kế toán vật tư: làm nhiệm vụ hạch toán chi tiết nguyên vật liệu, công

cụ dụng cụ theo phương pháp ghi thẻ song song, cuối tháng tổng hợp số

liệu lập bảng kê theo dõi nhập xuất tồn, phụ trách tài khoản 152. 153.

- Kế toán tiền mặt: theo dõi các nghiệp vụ thu chi tiền mặt, ngoại tệ,

các nghiệp vụ thanh toán và thu tiền gửi ngân hàng, theo dõi và tính tốn

các khoản tạm ứng cảu cán bộ cơng nhân viên, các khoản vay dài hạn, ngắn

hạn, quản lý quỹ tiền mặt của công ty, căn cứ vào phiếu thu chi tiền mặt để

xuất hoặc nhập quỹ tiền mặt, ghi sổ quỹ các khoản thu chi, sau đó tổng hợp

đối chiếu thu chi với các khoản liên quan.

Sinh viên: Lê Thị Thảo Anh D7KT2



13



Khóa luận tốt nghiệp



- Kế tốn ngân hàng: theo dõi các khoản tiền vay, tiền gửi, lãi vay

ngân hàng và huy động vốn cho đơn vị, trực tiếp giao dịch với ngân hàng

để làm các thủ tục vay, bảo lãnh…hàng tháng lập bảng kê tổng hợp sec và

sổ chi tiết đối chiếu với sổ sách thủ quỹ, sổ phụ ngân hàng, lập kế hoạch

tiềm mặt gửi lên cho ngân hàng giao dịch.

- Kế toán bán hàng: ghi chép tất cả nghiệp vụ liên quan đến hóa đơn

bán hàng, doanh thu, thuế giá trị gia tăng phải nộp, theo dõi chi tiết hàng

hóa, thành phảm xuất bán…để định kỳ làm báo cáo bán hàng theo yêu cầu

quản lý của doanh nghiệp.

- Kế tốn cơng nợ: theo dõi các khoản công nợ phả thu, phải trả trong

công ty và giữa cơng ty với khách hàng.

- Kế tốn giá thành: có nhiệm vụ tập hợp chi phí sản xuất và tính giá

thành sản phẩm.

1.2.3.Chế độ kế tốn áp dụng tại công ty

- Công ty thực hiện chế độ kế toán ban hành theo quyết định

15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ Tài Chính, niên độ kế tốn áp

dụng theo năm dương lịch từ 01/01 đến 31/12 hàng năm. Đơn vị tiền tệ sử

dụng là VNĐ.

- Phương pháp kế toán hàng tồn kho: kê khai thường xun. Cơng ty

tính giá hàng xuất kho theo phương pháp bình quân cả kỳ dự trữ.

- Hình thức kê khai thuế: phương pháp khấu trừ.

- Cơng ty sử dụng hệ thống tài khoản kế toán ban hành theo quyết

định số 15/2006/ QĐ-BTC.

- Các chính sách kế toán áp dụng đối với hàng tồn kho:

+ Nguyên tắc ghi nhận hàng tồn kho: giá gốc.

+ Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: kê khai thường xuyên.

+ Phương pháp tính giá trị hàng tồn kho cuối kỳ: bình qn gia

quyền cả kỳ dự trữ.

+ Phương pháp lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho: trên cơ sở

chênh lệch giữa giá gốc và giá trị thuần có thể thực hiện được.

- Nguyên tắc ghi nhận các khoản tiền và tương đương tiền:

+ Ngoại tệ được quy đổi ra đồng Việt Nam theo tỷ giá thực tế của

liên ngân hàng tại thời điểm phát sinh nghiệp vụ do Ngân hàng nhà nước

Việt Nam cơng bố.



Sinh viên: Lê Thị Thảo Anh D7KT2



14



Khóa luận tốt nghiệp



+ Chênh lệch tỷ giá thực tế phát sinh trong năm được kết chuyển vào

doanh thu hoặc chi phí tài chính trong năm.

- Nguyên tắc ghi nhận và khấu hao tài sản cố định:

+ Tài sản cố định hữu hình, vơ hình được ghi nhận theo giá gốc.

Trong quá trình sử dụng, tài sản được ghi nhận theo nguyên giá, giá trị hao

mòn lũy kế và giá trị còn lại.

+ Khấu hao được trích theo phương pháp đường thẳng.

- Nguyên tắc ghi nhận và vốn hóa các khoản chi phí đi vay:

+ Chi phí đi vay được ghi nhận vào chi phí sản xuất kinh doanh

trong năm khi phát sinh, trừ chi phí đi vay liên quan trực tiếp đến việc đầu

tư xây dựng hoặc sản xuất tài sản dở dang được tính vào trị giá của tài sản

đó (được vốn hóa) khi có đủ các điều kiện quy định trong chuẩn mực kế

tóan Việt Nam số 16 “chi phí đi vay”.

- Nguyên tắc ghi nhận và phân bổ chi phí trả trước:

+ Các khoản chi phí trả trước liên quan đến chi phí sản xuất kinh

doanh năm tài chính hiện tại được ghi nhận là chi phí trả trước ngắn hạn và

được tính vào chi phí sản xuất kinh doanh trong năm tài chính

+ Việc tính và phân bổ chi phí trả trước vào chi phí sản xuất kinh

doanh từng kỳ hạch toán được căn cứ vào tính chất, mức độ từng loại chi

phí để chọn phương pháp và tiêu thức phân bổ hợp lý. Chi phí trả trước

được phân bổ dần vào chi phí sản xuất kinh doanh theo phương pháp

đường thẳng.

- Nguyên tắc ghi nhận các khoản chi phí phải trả:

+ Các khoản chi phí thực tế chưa phát sinh nhưng được trích trước

vào chi phí sản xuất, kinh doanh trong năm để đảm bảo khi chi phí phát

sinh thực tế khơng gây đột biến cho chi phí sản xuất kinh doanh trên cơ sở

đảm bảo nguyên tắc phù hợp giữa doanh thu và chi phí. Khi các chi phí đó

phát sinh nếu có chênh lệch với số đã trích, kế tốn tiến hành ghi bổ sung

hoặc ghi giảm chi phí tương ứng với phần chênh lệch.

- Nguyên tắc ghi nhận vốn chủ sở hữu: vốn đầu tư của chủ sở hữu được

ghi nhận theo số vốn thực tế góp của chủ sở hữu.

- Nguyên tắc và phương pháp ghi nhận doanh thu:

+ Doanh thu bán hàng: được ghi nhận thoả mãn các điều kiện:

- Chuyển quyền sở hữu hàng hố cho người mua.

- Cơng ty khơng nắm giữ quyền quản lý và kiểm sốt hàng hoá.

- Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn.

- Xác định được các chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng.

Sinh viên: Lê Thị Thảo Anh D7KT2



15



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

ĐẶC ĐIỂM SẢN XUẤT KINH DOANH VÀ TỔ CHỨC QUẢN LÝ SXKD CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN BIA SÀI GÒN- HÀ NỘI CÓ ẢNH HƯỞNG ĐẾN HẠCH TOÁN NGYÊN VẬT LIỆU TẠI CÔNG TY.

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×