Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TẠI TỔNG CÔNG TY ĐẦU TƯ VÀ KINH DOANH VỐN NHÀ NƯỚC

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TẠI TỔNG CÔNG TY ĐẦU TƯ VÀ KINH DOANH VỐN NHÀ NƯỚC

Tải bản đầy đủ - 0trang

Khóa luận tốt nghiệp

Vđg =



ΣTkh



Trong đó:

+ Vđg: Đơn giá tiền lương tính trên tổng doanh thu trừ tổng chi phí

chưa lương (đơn vị tính đồng/1.000 đồng doanh thu trừ chi phí chưa lương)

+ Lđb : Lao động định biên

+ TLmincty : Mức lương tối thiểu của Tổng công ty lựa chọn

+ Hcb : Hệ số phụ cấp bình qn tính trong đơn giá tiền lương

+ Vđt : Tiền lương của cán bộ chuyên trách đoàn thể do tổ chức đoàn

thể trả lương

+ Vnlđ : Tiền lương tính thêm khi làm việc vào ban đêm

+ ∑Tkh : Tổng doanh thu kế hoạch trừ tổng chi phí chưa lương

2.1.2.2. Sử dụng quỹ lương

Tổng quỹ lương dùng chi trả cho người lao động phân bổ thành

các quỹ sau:

- Trích tối đa 17% số thực chi đến thời điểm 31/3 năm sau liền kề để

chuyển dự phòng cho năm sau liền kề.

- Trích tối đa 70% để chi trả tiền lương hàng tháng.

- Trích tối đa 20% để chi trả xếp loại theo thành tích cơng tác.

Phần quỹ lương còn lại sau khi phân bổ được dùng để thu hút,

khuyến khích lao động có trình độ chun mơn giỏi, lao động có nhiều

đóng góp cho Tổng công ty. Việc chi trả cụ thể do hội đồng tiền lương xem

xét, báo cáo Tổng giám đốc quyết định.

2.1.3. Các cách tính tiền lương tại Tổng cơng ty đầu

tư và kinh doanh vốn Nhà nước

Tổng công ty Đầu tư và kinh doanh vốn nhà nước thực hiện trả

lương cho cán bộ, công nhân viên như sau:

L = L1 + (L2 x Hđ/c)

2.1.3.1. (L1) Tiền lương cơ bản

Là tiền lương được trả hàng tháng theo hệ số lương cấp bậc, phụ cấp

được xếp theo chế độ lương hiện hành của nhà nước. Tiền lương này được

chi trả nhằm mục đích tạo sự ổn định về thu nhập cho người lao động,

SV: Vũ Hồng Ngân



17



Khóa luận tốt nghiệp

ngồi ra còn được sử dụng để giải quyết các chế độ BHXH, BHYT, BHTN,

thôi việc,… theo quy định của Nhà nước.

a,Chuyển, xếp lương cơ bản:

Việc chuyển, xếp lương được thực hiện theo thông tư số 19/2000/TTBLĐTBXH ngày 07/8/2000 của Bộ Lao động – Thương binh và xã hội,

bảo đảm nguyên tắc làm cơng việc gì xếp lương theo cơng việc đó, giữ

chức vụ gì xếp lương theo chức vụ hoặc phụ cấp chức vụ đó theo đúng quy

định của nhà nước và Tổng công ty. Cơ sở để xếp lương là căn cứ vào công

việc được giao, tiêu chuẩn chuyên môn nghiệp vụ, hạng của Tổng công ty

và thang bảng lương của Nhà nước.

Người lao động chuyển đến làm công việc chuyên môn, nghiệp vụ,

thừa hành phục vụ tại Tổng công ty, việc chuyển xếp lương được thực hiện

theo nguyên tắc làm công việc chuyên môn nghiệp vụ ở ngạch nào thì xếp

lương theo ngạch đó theo bảng lương của nhà nước. Việc chuyển xếp vào

bậc lương được căn cứ vào cơng việc và tình hình cụ thể để thực hiện việc

xếp lương đảm bảo cân đối trong nội bộ Tổng công ty.

Các trường hợp đặc biệt khác do Tổng giám đốc quyết định theo thỏa

thuận với người lao động phù hợp với quy định hiện hành của pháp luật.

b,Nâng bậc lương cơ bản:

Thời gian thực hiện:

-Định kỳ quý I hàng năm, Hội đồng tiền lương Tổng công ty họp để

xem xét thơng qua, trình Tổng giám đốc phê duyệt kế hoạch nâng bậc

lương hàng năm của Tổng công ty.

- Định kỳ hàng quý, căn cứ kế hoạch nâng bậc lương hàng năm,

Tổng giám đốc quyết định nâng bậc lương đối với người lao động.

Tiêu chuẩn nâng bậc lương thường xuyên:

- Đủ thời gian giữ bậc trong ngạch: 03 năm đối với ngạch chuyên

viên trở lên, 02 năm đối với ngạch cán sự, kỹ thuật trở xuống.

- Hoàn thành nhiệm vụ được giao trong thời gian giữ bậc.

- Không trong thời gian thi hành kỷ luật lao động.

Xác định thời gian giữ bậc lương tính nâng bậc lương thường xuyên:

-Thời gian được tính giữ bậc để nâng bậc lương bao gồm:

SV: Vũ Hồng Ngân



18



Khóa luận tốt nghiệp

• Thời gian thực tế làm việc tại Tổng cơng ty.

• Thời gian cử biệt phái đến doanh nghiệp có vốn góp.

• Thời gian được cử đi cơng tác, tham dự các khóa đào tạo, hội

nghị, hội thảo, khảo sát, …. trong và ngồi nước.

• Thời gian nghỉ việc hưởng nguyên lương theo quy định của Nhà

nước và của Tổng cơng ty.

• Thời gian nghỉ hưởng chế độ theo quy định của Luật Bảo hiểm xã hội.

• Thời gian bị tạm giữ, tạm giam nhưng được cơ quan có thẩm

quyền kết luận khơng phạm tội.

-Thời gian khơng được tính là thời gian giữ bậc để tính nâng lương

lần sau bao gồm:

• Thời gian làm việc theo chế độ hợp đồng thử việc.

• Thời gian nghỉ khơng lương hoặc tạm hỗn hợp đồng lao động.

• Thời gian tham dự các khóa đào tạo, khảo sát, nghỉ phép.v.v. trong

và ngoài nước quá thời hạn quy định.

-Cán bộ thực tế không làm việc tại Tổng công ty tại thời điểm xét

nâng lương nhưng vẫn được xét nâng bậc lương trong các trường hợp sau:

• Đang được cử biệt phái đến doanh nghiệp có vốn góp.

• Đang được cử đi công tác, làm chuyên gia, tham dự hội nghị, hội

thảo, khảo sát và tham dự các khóa đào tạo trong và ngồi nước.

• Đang nghỉ phép hưởng ngun lương và nghỉ chế độ theo quy

định của Luật Bảo hiểm xã hội.

-Các trường hợp thực tế không làm việc tại Tổng cơng ty tại thời

điểm xét nâng bậc lương còn lại sẽ được xem xét nâng bậc lương sau khi

quay trở lại Tổng công ty làm việc.

Nâng bậc lương sớm, rút ngắn thời hạn nâng bậc lương:

-Nâng 02 bậc lương và bảo lưu thời gian giữ bậc cũ để tính nâng bậc

lương lần sau nếu đạt giải nhất, giải nhì tại các cuộc thi cấp quốc tế do

Tổng công ty cử tham dự.

-Nâng sớm 01 bậc lương và bảo lưu thời gian giữ bậc cũ để tính nâng

bậc lương lần sau trong các trường hợp sau:

SV: Vũ Hồng Ngân



19



Khóa luận tốt nghiệp

• Đạt giải nhất tại các cuộc thi cấp quốc gia, giải 3 tại các cuộc thi

cấp quốc tế do Tổng cơng ty cử tham dự.

• Được phong tặng danh hiệu Anh hùng lao động, Huân chương lao

động hạng 1, 2, 3, chiến sĩ thi đua toàn quốc theo quy định của Nhà nước.

-Rút ngắn 2/3 thời hạn xét nâng bậc lương nếu đạt giải nhì tại các

cuộc thi cấp quốc gia do Tổng công ty cử tham dự.

-Rút ngn ẵ thi hn nõng bc lng trong trng hp:

Đạt giải ba tại các cuộc thi cấp quốc gia do Tổng cơng ty cử tham dự.

• Được tặng bằng khen của Thủ tướng Chính phủ.

-Rút ngắn thời hạn nâng bậc lương 12 tháng trong trường hợp:

• Được tặng bằng khen cấp Bộ 02 năm liên tiếp.

• Đạt danh hiệu Chiến sĩ thi đua cấp ngành, lĩnh vực.

Kéo dài thời hạn xét nâng bậc lương:

Việc kéo dài thời hạn nâng bậc lương được thực hiện theo quy định

tại Nội quy lao động của Tổng công ty.

c,Chế độ nâng ngạch lương cơ bản:

Hàng năm, căn cứ nhu cầu cơng việc đòi hỏi sử dụng người lao động

ở các ngạch, Tổng công ty tổ chức thi hoặc tổ chức thu để người lao động

dự thi nâng ngạch.

Người lao động dự thi nâng ngạch phải đủ các điều kiện sau:

- Có đủ thời gian thâm niên ở ngạch hiện giữ theo tiêu chuẩn chun

mơn, nghiệp vụ quy định của Tổng cơng ty.

- Có yêu cầu sử dụng người lao động ở ngạch mới.

- Không vi phạm nội quy lao động của Tổng công ty.

- Có đơn đề nghị thu nâng ngạch và được Hội đồng lương của Tổng

cơng ty chấp thuận.

Cơng thức tính:

L1= (V1 + Hpel) x Lmin

Trong đó:

-V1: Hệ số lương cơ bản của người lao động theo quy định hiện hành

- Hpel: Tổng hệ số các loại phụ cấp (nếu có) của người lao động theo

quy định hiện hành.

- Lmin: Lương tối thiểu chung do Nhà nước quy định.

SV: Vũ Hoàng Ngân



20



Khóa luận tốt nghiệp

Tiền lương cơ bản hàng tháng giúp duy trì mức thu nhập ổn định cho

người lao động nhằm tạo cho người lao động có cuộc sống ổn định từ đó

n tâm cơng tác, cống hiến cho cơng việc, mục đích chung của Tổng cơng

ty. Tuy nhiên hệ số lương cơ bản của người lao động trong tổng công ty

dựa trên hệ số lương cơ bản do nhà nước quy định nên khơng tránh khỏi

tính bình qn, cào bằng.

2.1.3.2. (L2)Tiền lương kinh doanh

Là tiền lương theo công việc được giao gắn với mức độ phức tạp,

tính trách nhiệm của cơng việc đòi hỏi, mức độ hồn thành cơng việc. Hệ

số lương kinh doanh khơng dùng để tính bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế,

bảo hiểm thất nghiệp và không dùng để giải quyết các chế độ đối với người

lao động theo quy định của pháp luật lao động.

Xếp lương kinh doanh:

Việc xếp lương kinh doanh do Lãnh đạo Tổng công ty quyết định như sau:

Căn cứ vào tiêu chuẩn chức danh lãnh đạo hoặc hệ thống tiêu chuẩn

chức danh công việc của Tổng công ty để xếp lương bảo đảm nguyên tắc

người lao động làm công việc nào, giữ chức vụ gì được xếp lương kinh

doanh tương ứng với cơng việc, chức vụ đó.

Xếp lương các trường hợp đặc biệt khác do Tổng công ty quyết định:

 Điều chỉnh lương kinh doanh:

- Định kỳ hàng năm Tổng công ty thực hiện đánh giá xếp loại lao

động và xem xét điều chỉnh, xếp loại hệ số lương kinh doanh đối với

người lao động.

Hội đồng lương Tổng công ty có trách nhiệm xem xét, tham mưu

cho Tổng giám đốc quyết định điều chỉnh, xếp lại lương cụ thể đối với từng

cá nhân đảm bảo phù hợp với từng vị trí cơng tác.

- Tổng giám đốc quyết định điều chỉnh hệ số lương kinh doanh đột

xuất trong các trường hợp sau:

+ Người lao động được phong tặng danh hiệu Anh hùng lao động,

Huân chương lao động hạng 1, 2, 3, chiến sĩ thu đua tồn quốc thì được xét

tăng 1 bậc lương kinh doanh (nếu có bậc)



SV: Vũ Hồng Ngân



21



Khóa luận tốt nghiệp

+ Hạ lương kinh doanh khi người lao động bị xử lý kỉ luật theo hình

thức kỉ luật chuyển làm cơng việc khác có mức lương thấp hơn hoặc bị kỉ

luật cách chức.

+ Người lao động được chuyển ngạch lương cơ bản sẽ được xem xét

điều chỉnh lương kinh doanh phù hợp với công việc được giao

+ Người lao động được điều động, bổ nhiệm, luân chuyển, thay đổi

vị trí, chức vụ cơng tác trong Tổng cơng ty sang giữ vị trí, chức vụ khác sẽ

được xem xét, xếp lại kinh doanh theo vị trí, chức vụ mới

+ Các trường hợp khác do Tổng giám đốc quyết định

Công thức tính:

L2 = Lmin x V2 x Hkk

- V2: Hệ số lương kinh doanh của người lao động

- Lmin: Lương tối thiều chung do Nhà nước quy định

- Hkk: Hệ số khuyến khích theo vị trí cơng tác

Tiền lương kinh doanh hàng tháng đã có sự phân biệt rõ nét giữa các

vị trí cơng việc (hệ số khuyến khích theo vị trí cơng việc) do đó đã phần

nào đạt được mục tiêu trả lương theo giá trị công việc. Tuy nhiên chưa có

sự phân biệt giữa những người làm cùng một công việc.

Bảng 2.1. Bảng hệ số lương kinh doanh của Tổng

công ty

STT



Chức danh



Hệ số lương kinh doanh

Bậc 1



Bậc 2



Bậc 3



Bậc 4



Bậc 5



1



Giám đốc Chi nhánh



14,3



15,4



16,5



2



Trưởng ban và tương đương



13,0



14,0



15,0



3

4

5



Phó giám đốc chi nhánh

Phó ban và tương đương

Trưởng phòng



11,0

10,0

5,4



12,1

11,0

6,3



13,2

12,0

7,1



8,0



8,8



6



Phó trưởng phòng



5,0



5,7



6,5



7,3



8,0



7



Chuyên viên



4,5



5,2



5,9



6,6



7,3



8



Cán bộ văn thư lưu trữ



4,4



4,8



5,2



5,6



9



Lái xe trên 30 chỗ



4,0



4,4



4,8



5,2



10



Lái xe từ 10 đến 30 chỗ



3,8



4,2



4,6



5,0



SV: Vũ Hoàng Ngân



Bậc 6



8,0



22



Khóa luận tốt nghiệp

11



Cán sự, kỹ thuật viên, lái

xe đến 9 chỗ



3,6



4,0



4,4



4,8



12



Nhân viên lễ tân



2,8



3,2



3,6



4,0



13



Nhân viên phục vụ



2,0



2,4



2,8



3,2



(Nguồn: Ban tài chính kế tốn)



2.1.3.3. Tiền lương chi trả trong thời gian học tập, bồi

dưỡng, đào tạo, nghỉ việc riêng có hưởng lương, ốm

đau, thai sản

Tiền lương chi trả trong thời gian học tập, bồi dưỡng, đào tạo, nghỉ

việc riêng có hưởng lương, ốm đau, thai sản… được quy định cụ thể

Trong thời gian tham dự các khóa đào tạo, bồi dưỡng, người lao

động được trả lương như sau:

+ Người lao động không được hưởng lương trong trường hợp đi học

theo nguyện vọng cá nhân (trong giờ hành chính)

+ Người lao động được Tổng công ty cử đi học, bồi dưỡng để nâng

cao trình độ chun mơn nghiệp vụ, luyện tập qn sự theo kế hoạch của

cơ quan quân sự, học các lớp do các tố chức đồn thể tổ chức, có kết quả

học tập, luyện tập đạt từ mức trung bình trở lên thì những ngày học tập,

luyện tập được tính là những ngày công được hưởng lương như những

ngày làm việc bình thường.

+ Người lao động được Tổng cơng ty cử tham dự các khóa đào tạo,

bồi dưỡng dài hạn (từ 3 tháng trở lên), thì được hưởng lương cơ bản trong

thời gian đi học

- Trường hợp nghỉ việc riêng theo quy định của Nhà nước (hiếu,

hỷ.v.v…) thì được hưởng đủ lương kinh doanh.

- Trường hợp phải nghỉ việc do ốm đau, thai sản thì được hưởng chế

độ từ quỹ bảo hiểm xã hội theo quy định của Luật Bảo hiểm xã hội; ngồi

ra, còn được hưởng các khoản trợ cấp bổ sung của Tổng công ty theo thỏa

ước lao động thể đã ký.

2.1.3.4. Tiền lương chi trả đối với người lao động các ngày

nghỉ lễ, tết, nghỉ phép hàng năm (Lnlt)

Tiền lương trên được tính theo cơng thức sau:

SV: Vũ Hồng Ngân



23



Khóa luận tốt nghiệp

L

Nlv



Lnlđ =



x số ngày thực nghỉ



Trong đó:

- Nlv là ngày cơng làm việc tiêu chuẩn theo tháng.

- L là tiền lương hàng tháng của người lao động.

2.1.3.5. Thưởng theo xếp loại thành tích cơng tác

Định kỳ 6 tháng hoặc hàng năm, Tổng công ty quyết định sử dụng

quỹ tiền lương trả theo xếp loại thành tích cơng tác 6 tháng hoặc 1 năm và

chi trả đột xuất theo hiệu quả công tác để chi trả cho người lao động theo

xếp loại thành tích cơng tác của từng người (được lãnh đạo công ty đánh

giá xếp loại lao động từ loại B trở lên).

Quỹ tiền lương trả theo xếp loại thành tích cơng tác 6 tháng hoặc

1 năm và chi trả đột xuất theo hiệu quả công tác tối đa bằng 20% tổng

quỹ lương.

Tiền thưởng theo xếp loại thánh tích cơng tác (L XL) được xác định

theo công thức sau:

LXL =



V2 x HXL

Σ(V2 x HXL)



x



NT

12



x QLXL



Trong đó:

- V2:Hệ số lương kinh doanh.

- HXL: Hệ số xếp loại thành tích cơng tác theo định kỳ, cụ thể:

+ Loại A1:HXL= 2,0

+ Loại A2: HXL = 1,5

+ Loại B: HXL = 1,0

+ Loại C: HXL = 0

- QLXL:Quỹ tiền lương trả theo xếp loại lao động trong kỳ

- NT:Số tháng làm việc của Người lao động tại Tổng công ty trong kỳ

đánh giá, xếp loại.



SV: Vũ Hồng Ngân



24



Khóa luận tốt nghiệp

2.2. Thực trạng cơng tác kế tốn tiền lương tại Tổng công ty đầu tư và

kinh doanh vốn Nhà nước

2.2.1. Chứng từ sử dụng

- Hợp đồng lao động

-Bảng chấm công

- Giấy đi đường

- Giấy nghỉ phép, nghỉ ốm theo chế độ, nghỉ khơng lương

-Bảng thanh tốn lương

-Bảng kê trích nộp các khoản theo lương

-Bảng phân bổ tiền lương và BHXH

- Quyết định tuyển dụng, quyết định xếp bậc lương.

2.2.2. Tài khoản sử dụng

- Tài khoản 334 “Phải trả người lao động”: để phản ánh các khoản

phải trả và tình hình thanh tốn các khoản phải trả cho người lao động của

Tổng công ty về tiền lương, tiền công, BHXH, tiền thưởng có tính chất

lương và các khoản phải trả khác có liên quan đến thu nhập người lao động.

Nội dung phản ánh trên TK 334 như sau:

Bên Nợ:

+ Các khoản khấu trừ vào tiền lương, tiền công của người lao động

+ Các khoản tiền lương, tiền công, tiền thưởng có tính chất lương, bảo

hiểm xã hội và các khoản khác đã trả, đã chi, đã ứng trước cho người lao

động.

Bên Có:

+ Các khoản tiền lương, tiền cơng, tiền thưởng có tính chất lương,

bảo hiểm xã hội và các khoản khác phải trả, phải chi cho người lao động.

Dư Có:

Các khoản tiền lương, tiền cơng, tiền thưởng có tính chất lương và

các khoản khác còn phải trả cho người lao động.

TK 334 có 2 TK cấp 2:

+ TK 3341 “Phải trả cơng nhân viên”.

SV: Vũ Hồng Ngân



25



Khóa luận tốt nghiệp

+ TK 3342 “Phải trả nguời lao động khác”.

2.2.3.Quy trình luân chuyển chứng từ.

Quy trình luân chuyển chứng từ tại Tổng công ty đầu tư và kinh

doanh vốn Nhà Nước như sau:



SV: Vũ Hồng Ngân



26



Khóa luận tốt nghiệp

Ban TCCB tập hợp bảng

chấm cơng tồn Tổng cơng ty

Ban TCCB phối hợp với

Ban TCKT lập bảng tính

lương và các khoản trích theo

lương

Ban TCKT tính thuế thu

nhập cá nhân, lập các bút

tốn hạch tốn, ủy nhiệm chi



Bảng chấm

cơng do từng

đơn vị lập



Ban TCKT trình lãnh

đạo Tổng cơng ty phê

duyệt tồn bộ chứng từ

thanh tốn lương

Kế toán tiền lương nhận

lại chứng từ và thực hiện

thanh tốn sau khi có

phê duyệt của lãnh đạo

Tổng cơng ty



Sơ đồ 2.1: Quy trình ln chuyển chứng từ kế tốn

tiền lương

và các khoản trích theo lương

(Nguồn: Ban tài chính kế toán)

Đầu năm, căn cứ vào quỹ lương kế hoạch được duyệt và quỹ lương

dự phòng từ năm trước chuyển sang, Ban TCCB phối hợp với Ban TCKT

lập phương án sử dụng Quỹ lương, bao gồm: quỹ lương dự phòng chuyển

sang năm sau; Quỹ lương tạm ứng hàng tháng; và Quỹ lương để chi trả

thành tích xếp loại cơng tác. Quỹ lương tạm ứng hàng tháng được chia đều

cho 12 tháng để thực hiện chi trả lương hàng tháng (trong đó bao gồm

lương cơ bản và lương kinh doanh).

Cuối tháng, căn cứ vào bảng chấm công của các Ban trong Tổng

công ty, Ban Tổ chức cán bộ tiến hành tổng hợp Bảng chấm cơng, nhập số

ngày cơng vào bảng tính lương trên bảng tính excel (bảng tính excel đã

được Ban TCCB và Ban TCCK rà sốt lập mẫu sẵn các thơng số cho tồn

bộ người lao động bao gồm các thơng tin cơ bản như: họ tên, đơn vị, mã số

cán bộ, hệ số lương cơ bản, hệ số phụ cấp, hệ số lương kinh doanh, hệ số vị

trí cơng tác, .. số liệu về các khoản trích theo lương như bảo hiểm xã hội,

bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, kinh phí cơng đồn được cài đặt cơng

thức tính theo mức lương cơ bản)

Ban TCCB chuyển bảng tính lương sang cho Ban TCKT, Ban TCKT

kế toán tiền lương tiến hành kiểm tra, đối chiếu các số liệu trên bảng lương,

tính thuế thu nhập cá nhân và khoản tiền lương thực nhận. Sau khi đã đối

SV: Vũ Hoàng Ngân



27



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TẠI TỔNG CÔNG TY ĐẦU TƯ VÀ KINH DOANH VỐN NHÀ NƯỚC

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×
x