Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
3 phương pháp nghiên cứu

3 phương pháp nghiên cứu

Tải bản đầy đủ - 0trang

PHẦN 4



KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU



4.1 Công tác phục vụ sản xuất

Bảng 4.1. Kết quả cơng tác tiêm phòng cho đàn lợn



Kết quả

Số lượng

STT



Nội dung công việc

(con)



Số lượng (con)



Tỷ lệ (%)



1



Dịch tả lợn



175



172



98,28



2



Phó thương hàn lợn



171



170



99,42



3



Tụ dấu lợn



160



160



100



4



Tai xanh (PRRS)



180



180



100



5



Lở mồm long móng



179



179



100



PHẦN 4



KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU



4.1 Cơng tác phục vụ sản xuất

Bảng 4.2: Kết quả công tác điều trị bệnh cho đàn lợn



Kết quả

Số lượng

STT



Nội dung công việc

(con)



1



2

3



4



Số lượng (con)



Tỷ lệ (%)



11



0



0



1



1



100



Hội chứng đường hô hấp



65



54



83,08



Bệnh phân trắng lợn con



123



98



79,67



Viêm ruột hoại tử lợn con



Viêm tử cung



PHẦN 4

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU



4.2. Kết quả chuyên đề nghiên cứu khoa học.



Bảng 4.3: Kết quả nghiên cứu về tỷ lệ mắc một số bệnh của lợn rừng con theo mẹ



STT



Tổng số con điều tra



Số con mắc bệnh



Tỷ lệ mắc bệnh



(con)



(con)



(%)



Tên bệnh



1



Bệnh PTLC



151



57



37,75



2



Bệnh tiêu chảy



151



41



27,15



3



Bệnh viêm ruột hoại tử



151



11



7,28



4



Bệnh viêm khớp



151



5



3,31



5



Bệnh viêm phổi



151



23



15,23



PHẦN 4

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

4.2. Kết quả chuyên đề nghiên cứu khoa học.

Bảng 4.4: Triệu chứng, bệnh tích của lợn con mắc bệnh viêm ruột hoại tử



Số con có biểu hiện

STT



Triệu chứng, bệnh tích



Tỷ lệ (%)

(con)



1



Giảm ăn, bỏ ăn (bú)



11



100



2



Mệt mỏi, ủ rũ, lười vận động



11



100



3



Bụng chướng



9



81.82



4



Phân màu nâu đỏ, máu



11



100



5



Lợn con gầy, sút cân nhanh



11



100



6



Cơ quan tiêu hóa bị xung huyết, xuất huyết



11



100



PHẦN 4

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

4.2. Kết quả chuyên đề nghiên cứu khoa học.

Bảng 4.5: Tỷ lệ mắc bệnh viêm ruột hoại tử trên đàn lợn rừng lai giai đoạn theo mẹ và sau

cai sữa trong thời gian thực tập

Số lượt lợn con theo dõi



Số lợn mắc bệnh



Tháng



Tổng



Tỷ lệ mắc (%)

(con)



(Con)



Tháng 12/2015



33



0



0,00



Tháng 01/2016



30



1



3,33



Tháng 02/2016



71



3



4,23



Tháng 03/2016



114



3



2,63



Tháng 04/2016



106



2



1,89



Tháng 05/2016



65



2



3,08



419



11



2,63



PHẦN 4

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

4.2. Kết quả chuyên đề nghiên cứu khoa học.

Bảng 4.6: Tỷ lệ nhiễm bệnh viêm ruột hoại tử ở đàn lợn rừng lai theo theo lứa tuổi



Lô TN

STT



Lô ĐC



Tuổi lợn con

SL



%



SL



%



1



SS - 21 ngày



1



50,00



5



55,56



2



22 - 35 ngày



1



50,00



3



33,33



3



36 - 56 ngày



0



0,00



1



11,11



4



Tổng cộng



2



100



9



100



4.2. Kết quả chuyên đề nghiên cứu khoa học.

Bảng 4.7: Tỷ lệ mắc bệnh viêm ruột hoại tử của lợn thí nghiệm



STT



Chỉ tiêu



ĐVT



Lơ TN



Lơ ĐC



1



Số ổ lợn nái theo dõi







10



10



2



Số lợn con theo dõi



Con



80



71



3



Số lợn con mắc viêm ruột hoại tử



con



2



9



4



Tỷ lệ mắc



%



2,50



12,68



5



Số lợn con chết do viêm ruột hoại tử



con



2



9



6



Tỷ lệ lợn con chết do viêm ruột hoại tử



%



100



100



4.2. Kết quả chuyên đề nghiên cứu khoa học.

Bảng 4.8: Tỷ lệ ni sống lợn thí nghiệm

STT



Chỉ tiêu



ĐVT



Lơ TN



Lơ ĐC



1



Số lợn nái theo dõi



Con



10



10



2



Số lợn con đẻ ra



Con



84



76



3



Số lợn con để nuôi



Con



80



71



4



Số con sống đến cai sữa (35 ngày)



Con



73



61



5



Tỷ lệ nuôi sống đến cai sữa



%



91,25



85,91



6



Số con sống đến 56 ngày tuổi



Con



71



57



7



Tỷ lệ nuôi sống đến 56 ngày tuổi



%



88,75



80,28



8



So sánh



%



100



90,46



PHẦN 5

KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ

5.1. KẾT LUẬN



 Lợn rừng lai giai đoạn theo mẹ và sau cai sữa nhiễm các bệnh về đường

tiêu hóa khá cao (37,75% lợn con mắc bệnh PTLC; 27,15% bị bệnh tiêu

chảy; 7,28% bị bệnh viêm ruột hoại tử).



 Tỷ lệ mắc bệnh viêm ruột hoại tử của lợn con thí nghiệm xuất hiện ở hầu



hết các tháng được theo dõi, trong đó cao nhất là tháng 1 và tháng 2 với tỷ

lệ lần lượt là 3,33% và 4,23%.



PHẦN 5

KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ



5.1 KẾT LUẬN



 Tỷ lệ lợn con mắc viêm ruột hoại tử giảm dần theo lứa tuổi, giai đoạn từ sơ sinh đến 21 ngày

tuổi lợn con có tỷ lệ mắc cao nhất (50% ở lô TN; 55,56% ở lô ĐC). Lợn con bị nhiễm viêm

ruột hoại tử có tỷ lệ chết rất cao (lên đến 100%).



 Sử dụng vắc xin để phòng bệnh viêm ruột hoại tử ở lợn rừng lai giai đoạn theo mẹ và sau cai

sữa có tác dụng làm giảm tỷ lệ lợn con mắc bệnh này (Lô TN tỷ lệ mắc là 2,50%; lô ĐC là

12,68%), làm tăng tỷ lệ nuôi sống đến cai sữa và 56 ngày tuổi.



PHẦN 5

KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ



5.1 KẾT LUẬN



 Qua thời gian thực tập tại cơ sở, cá nhân em đã rèn luyện tay nghề, nâng

cao kỹ năng nghề nghiệp.



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

3 phương pháp nghiên cứu

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×