Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
PHẦN 2: TỔNG QUAN TÀI LIỆU

PHẦN 2: TỔNG QUAN TÀI LIỆU

Tải bản đầy đủ - 0trang

PHẦN 3

ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG

VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

3.1.1. Đối tượng nghiên cứu

Kết quả chuyển quyền sử dụng đất của địa bàn huyện Phục Hòa giai đoạn 2014 –

2016.



3.1.2. Phạm vi nghiên cứu



Đề tài nghiên cứu tất cả các hình thức chuyển QSDĐ

theo Luật đất đai 2013 trên địa bàn huyện Phục Hòa,

tỉnh Cao Bằng.



3.2. Nội dung nghiên cứu và các tiêu chí nghiên

cứu

3.2.1. Điều tra, đánh giá về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội và

tình hình quản lý và sử dụng đất huyện Phục Hòa – tỉnh Cao Bằng

3.2.2. Đánh giá kết quả chuyển QSDĐ theo 7 hình thức chuyển

quyền được quy định trong Luật đất đai 2013 theo số liệu thứ cấp

3.2.3. Đánh giá kết quả chuyển QSDĐ qua sự hiểu biết của các bộ

quản lý và nguời dân huyện Phục Hòa

3.2.4. Những tồn tại và giải pháp khắc phục hồn thiện cơng tác

chuyển QSDĐ



3.3. Phương pháp nghiên cứu



 Phương pháp nội nghiệp

 Phương pháp ngoại nghiệp

 Phương pháp tổng hợp, xử lý và thống kê số liệu

 Phương pháp kế thừa

 Phương pháp so sánh



PHẦN 4

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

4.1. Đặc điểm điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội và tình hình

quản lý và sử dụng đất

4.1.1. Điều kiện tự nhiên

4.1.1.1. Vị trí địa lý:



4.1.2. Điều kiện kinh tế - xã hội

4.1.2.1. Thực trạng phát triển kinh tế - xã hội

Cùng với quá trình phát triển kinh tế –xã hội của Tỉnh, trong thời kỳ đổi mới,

những năm qua nền kinh tế của huyện đã có sự phát triển đáng kể. Đặc biệt

trong nông lâm nghiệp. Công tác giao đất giao rừng và công tác khuyến nông,

khuyến lâm được đẩy mạnh gắn với sự dịch chuyển cơ cấu giống cây trồng, vật

nuôi, việc áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất ngày càng phổ biến

đã góp phần nâng cao năng xuất, sản lượng cây trồng vật nuôi, nâng cao chất

lượng rừng và tăng hiệu quả sử dụng đất.

4.1.2.2. Ngành nông nghiệp:

Là huyện thuần nông nên người dân vẫn coi trọng việc trồng trọt là ngành sản

xuất chính theo phương thức hộ gia đình với sản phẩm chủ yếu là ngô, lúa và

đậu đỗ các loại. Ngồi ra còn phát triển thêm về chăn nuôi gia súc, gia cầm để

phục vụ cày kéo tăng thêm thu nhập và cải thiện đời sống nhân dân.

4.1.2.3. Ngành lâm nghiệp:

Trong những năm gần đây công tác giao đất giao rừng, khoanh nuôi bảo vệ tái

sinh rừng và trồng rừng đã được chú trọng và phát triển tương đối ổn định.

4.1.2.4. Ngành sản xuất tiểu thủ công nghiệp, dịch vụ:

Hiện trạng hệ thống các ngành tiểu thủ công nghiệp của huyện đang được đầu

tư phát triển, nhưng quy mơ còn nhỏ chưa xứng với tiềm năng.



4.1.3. Thực trạng cơ sở hạ tầng:

Các cơng trình xây dựng cơ bản của huyện gồm:

- Trụ sở UBND Huyện và các cơ quan ban ngành trực thuộc Huyện đã được đầu tư xây

dựng mới khang trang. UBND các xã đang từng bước được kiên cố hoá.

- Trường học trong huyện những năm gần đây đã được quan tâm chú trọng, một số trường

được xây dựng mới, trang thiết bị, dụng cụ học tập được trang bị đầy đủ, tạo điều kiện thuận

lợi cho học sinh tới trường.

- Toàn bộ các xã trong huyện trạm y tế đã được xây dựng ,Trung tâm y tế huyện: Đã được

đầu tư xây dựng kiên cố, đội ngũ cán bộ y,bác sỹ có chun mơn nghiệp vụ, cơ bản đáp

ứng được nhiệm vụ chăm sóc sức khoẻ cho nhân dân.

- Hệ thống giao thông trong huyện đã được đầu tư, nâng cấp, sửa chữa, hệ thống đường giao

thông liên xã nối với các xã lân cận đang được tu bổ.có đường quốc lộ 3, tỉnh lộ 208 chạy

qua, tạo điều kiện thuận lợi cho việc đi lại thông thương phát triển kinh tế.

- Hệ thống thuỷ lợi về cơ bản đã được kiên cố hoá mương dẫn nước nội đồng và các cơng

trình nước sạch phục vụ sinh hoạt của nhân dân.

- Hệ thống điện: Hiện tại hệ thống điện lưới quốc gia cung cấp cho sinh hoạt và sản xuất đã

đến từng hộ gia đình và cá nhân trong huyện. Tuy nhiên do địa hình phức tạp nên hệ thống

lưới điện đi các thơn, xóm vùng sâu chưa được tốt.

- Lĩnh vực văn hoá: Cơ bản đáp ứng được nhu cầu thư báo, điện thoại phục vụ nhân dân

trong huyện, phát thanh truyền hình được phát đi thường xuyên đầy đủ đáp ứng nhu cầu

thông tin thời sự cho nhân dân . Sóng điện thoại cơ bản đã phủ sóng đến địa bàn các xã nên

việc thơng tin liên lạc đã có nhiều thuận lợi.



4.1.4. Hiện trạng sử dụng đất của huyện Phục Hòa

Bảng 4.1 Hiện trạng sử dụng đất tính đến năm 2016

Thứ tự

(1)



Chỉ tiêu

(2)

TỔNG DIỆN TÍCH TỰ NHIÊN

ĐẤT NƠNG NGHIỆP

Đất sản xuất nơng nghiệp

Đất cây trồng hàng năm

Đất trồng lúa



 

NNP

SXN

CHN

LUA



Diện tích (ha)

(4)

25166,64

23310,88

5608,59

5511,79

1271,53



Đất trồng cây hàng năm khác

Đất trồng cây lâu năm

Đất Lâm nghiệp

Đất rừng sản xuất

Đất rừng phòng hộ

Đất ni trồng thủy sản

Đất nuôi trồng thủy sản nước ngọt

Đất nông nghiệp khác

ĐẤT PHI NƠNG NGHIỆP

Đất ở

Đất ở nơng thơn

Đất ở đơ thị

Đất chun dùng

Đất trụ sở cơ quan,cơng trình sự nghiệp



HNK

CNL

LNP

RSX

RPH

NTS

NTN

NKH

PNN

OTC

ONT

ODT

CDG

CTS



4240,26

96,80

17687,49

7174,19

10513,31

14,69

14,69

0,10

1372,07

373,81

257,12

116,70

517,93

32,03



Đất quốc phòng

Đất an ninh

Đất sản xuất kinh doanh, phi nơng nghiệp



CQP

CAN



7,37

1.18



CSK



62,72



Đất có mục đích cơng cộng

Đất tơn giáo, tín ngưỡng

Đất nghĩa trang, nghĩa địa

Đất sông suối và mặt nước chuyên dùng



CCC

TTN

NTD

SMN



414,61

5,01

22,57

448,13



3



Đất phi nông nghiệp khác

ĐẤT CHƯA SỬ DỤNG



PNK

CSD



4,63

483,69



3.1



Đất bằng chưa sử dụng



BCS



229,67



3.2



Đất đồi núi chưa sử dụng



DCS



212,13



3.3



Đất núi đá khơng có rừng cây



NCS



41,88



 

1

1.1

1.1.1

1.1.1.1

1.1.1.2

1.1.2

1.2

1.2.1

1.2.2

1.3

1.3.1

1.4

2

2.1

2.1.1

2.1.2

2.2

2.2.1

2.2.2

2.2.3

2.2.4

2.2.5

2.3

2.4

2.5

2.6





(3)



Cơ cấu (%)

(5)

100

92,63

22,29

21,90

5,05

16,85

0,38

70,28

28,51

41,77

0,06

0,06

0,00

5,45

1,49

1,02

0,46

2,06

0,13

0,03

0,00

0,25

1,65

0,02

0,09

1,78

0,02

1,92

0,91

0,84

0,17



4.1.5. Sơ lược về thực trạng quản lý đất đai của huyện Phục Hòa

Tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật về quản lý sử

dụng đất đai

Xác định địa giới hành chính, lập và quản lý hồ sơ địa giới hành

chính, lập bản đồ hành chính

Khảo sát, đo đạc, đánh giá, phân hạng đất, lập bản đồ địa chính,

bản đồ HTSDĐ và bản đồ QHSDĐ

Cơng tác giao đất

Việc đăng ký QSDĐ, lập và quản lý hồ sơ địa chính, cấp giấy

chứng nhận QSDĐ

Cơng tác thống kê, kiểm kê đất đai

Quản lý, giám sát việc thực hiện quyền và nghĩa vụ của người sử

dụng đất

Công tác thanh tra, kiểm tra việc chấp hành các quy định của pháp

luật về đất đai

Giải quyết tranh chấp về đất đai; giải quyết khiếu nại, tố cáo các vi

phạm trong quản lý và sử dụng đất đai

 Đã và đang thực hiện đúng theo quy định của pháp luật



4.2. Đánh giá công tác chuyển quyền sử dụng đất tại huyện Phục

Hòa giai đoạn 2013 – 2016

4.2.1. Hình thức chuyển đổi QSDĐ:

Giai đoạn 2011-2015, việc chuyển đổi QSDĐ tại huyện khơng

có một trường hợp nào đăng ký do một số nguyên nhân sau đây:

•Chỉ diễn ra do sự thỏa thuận ngầm, thỏa thuận bằng miệng mà

không qua các thủ tục giấy tờ.

•Diện tích đất nơng nghiệp của huyện nằm rải rác, phân tán, xen

kẽ với đất ở của hộ gia đình, cá nhân, do vậy người dân khơng có

nhu cầu chuyển đổi.

•Hơn nữa với sự phân bố đất nơng nghiệp như vậy thì rất khó

thực hiện “ Dồn điền đổi thửa”.



4.2.2. Hình thức chuyển nhượng quyền sử dụng đất:

Kết quả chuyển nhượng QSDĐ tại huyện Phục Hòa được thể hiện

tại bảng 4.2:

Đã hồn thành

thủ tục

Chuyển Nhận Trường Diện tích Trường Diện

nhượng chuyển

hợp

(ha)

hợp

tích

nhượng

(ha)

Đối tượng



Năm



2014

2015

2016

Tổng





nhân



nhân



nhân

 





nhân



nhân



nhân

 



Số lượng đăng ký



95



3,61



95



3,61



98



4,42



98



4,42



221



6,67



221



6,67



414



14,7



414



14,7



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

PHẦN 2: TỔNG QUAN TÀI LIỆU

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×