Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Phần IV KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

Phần IV KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

Tải bản đầy đủ - 0trang

4.2. THÀNH LẬP LƯỚI KHỐNG CHẾ ĐO VẼ



LOGO



LOGO



4.2. THÀNH LẬP LƯỚI KHỐNG CHẾ ĐO VẼ



4.2.1. Công tác ngoại nghiệp

4.2.1.1. Công tác chuẩn bị

Bảng 4.2: Các loại bản đồ hiện có trên địa bàn phường

TT



Tên bản đồ



Tỷ lệ



Năm thành lập



1/500, 1/1000



1996



1/500



2010, 2014



1



Bản đồ địa chính đo vẽ



2



Bản đồ hiện trạng sử dụng đất



3



Bản đồ địa hình



1/25000



1996



4



BĐĐGHC 364



1/25000



1994



(Nguồn: UBND phường Tích Lương)



4.2. THÀNH LẬP LƯỚI KHỐNG CHẾ ĐO VẼ



LOGO



Bảng 4.3: Các điểm trắc địa hạng cao trong địa bàn phường Tích Lương

TT



Tên điểm



1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

11

12

13

14

15

16

17

18

19



TN94

TL7

TL1

GPS6

GPS7

TN125

TN87

TL6

TN95

TN115

TN102

TL3

TL2

TN130

TN116

TL4

TN117

TN118

TL5



Tọa độ

X (m)

2383590.248

2383286.616

2384393.142

2382213.934

2382463.047

2381736.200

2384146.888

2382521.138

2383665.005

2382738.048

2383004.934

2382925.246

2383524.003

2381017.558

2381559.834

2381300.838

2381864.543

2382070.316

2382246.346



Y (m)

431303.463

430579.936

431230.692

431600.699

431253.426

431682.268

431496.438

430343.486

431981.968

432092.758

432653.194

433216.097

432484.417

433295.943

433044.899

434244.845

433716.400

434255.518

432650.953



(Nguồn: Trung tâm Kĩ Thuật Tài Nguyên Môi Trường Thái Nguyên )



4.2. THÀNH LẬP LƯỚI KHỐNG CHẾ ĐO VẼ

4.2.1.3. Đo các yếu tố cơ bản của lưới

a. Đo góc



Bảng 4.4: Kết quả đo góc của lưới khống chế đo vẽ

Ký hiệu góc

Trái



Giữa



Phải



Góc đo

(o '

")



1



GPS7



KV2-1



KV2-166



113 44 32.00



2



KV2-1



KV2-166



KV2-167



169 10 43.00



3



KV2-166



KV2-167



KV2-168



262 47 30.00



4



KV2-167



KV2-168



KV2-169



93 02 39.00



5



KV2-168



KV2-169



KV2-170



204 08 45.00



6



KV2-169



KV2-170



KV2-171



196 54 12.00



7



KV2-170



KV2-171



KV2-172



161 26 29.00



8



KV2-171



KV2-172



KV2-173



151 22 21.00



9



KV2-172



KV2-173



KV2-174



118 23 27.00



10



KV2-173



KV2-174



KV2-175



121 52 50.00























TT



(Nguồn số liệu đo)



LOGO



LOGO

4.2. THÀNH LẬP LƯỚI KHỐNG CHẾ ĐO VẼ

b. Đo cạnh



Bảng 4.5: Kết quả đo cạnh của lưới khống chế

Ký hiệu cạnh

TT

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10





Ðầu



Cuối



Cạnh đo

(m)



KV2-1

KV2-1

KV2-166

KV2-167

KV2-168

KV2-169

KV2-170

KV2-171

KV2-172

KV2-173





GPS7

KV2-166

KV2-167

KV2-168

KV2-169

KV2-170

KV2-171

KV2-172

KV2-173

KV2-174





63.926

101.770

93.439

83.834

110.058

142.645

144.634

116.317

96.089

102.986





(Nguồn số liệu đo)



LOGO



4.2. THÀNH LẬP LƯỚI KHỐNG CHẾ ĐO VẼ



4.2.2. Công tác nội nghiệp

Bảng 4.6: Thành quả toạ độ bình sai

Tọa độ



Số

TT



Tên điểm



1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

11

12

13



KV2-44

KV2-45

KV2-55

KV2-57

KV2-59

KV2-60

KV2-61

KV2-62

KV2-63

KV2-64

KV2-66

KV2-82

KV2-80



X (m)



Sai số vị trí điểm (m)

Y (m)



2383586.835 431224.212

2383489.052 431149.708

2383411.548 431098.713

2383349.672 431083.911

2383273.761 431102.598

2383160.297 431113.629

2383059.942 431089.581

2382996.103 431054.936

2382918.841 430926.574

2382793.586 430971.357

2382932.575 430862.390

2383041.232 430777.921

2383148.421

(Nguồn:430690.519

Trung tâm



Mx



kỹ



0.011

0.019

0.023

0.024

0.024

0.025

0.024

0.022

0.017

0.018

0.015

0.014

0.010

thuật Tài



My

0.005

0.013

0.018

0.021

0.023

0.023

0.023

0.022

0.021

0.025

0.020

0.017

0.013và

nguyên



Chiều dài cạnh yếu: (KV2-57 _ KV2-55 )ms/s = 1/ 12600



Mp



Môi



0.012

0.023

0.029

0.032

0.033

0.034

0.033

0.031

0.027

0.031

0.025

0.022

0.016

trường)



4.2. THÀNH LẬP LƯỚI KHỐNG CHẾ ĐO VẼ



LOGO



Hình 4.3: Sơ đồ lưới khống chế đo vẽ chi

tiết tờ bản đồ số 9 phường Tích Lương

Hình 4.2: Sơ đồ lưới khống chế phường

Tích Lương



4.3. XÂY DỰNG, BIÊN TẬP VÀ CHỈNH LÝ

BẢN ĐỒ ĐỊA CHÍNH



4.3.1. Đo vẽ chi tiết thành lập, chỉnh lý bản đồ địa chính

Từ các mốc lưới trắc địa đã được thành lập tiến hành đặt các trạm máy

đo các điểm chi tiết trong khu đo. Sử dụng máy SOKKIA SET 620 để đo vẽ

chi tiết bản đồ, các bước tiến hành gồm có:

- Thiết lập trạm máy (định tâm, cân máy,…)

- Quy không và tiến hành đo các điểm chi tiết, toàn bộ điểm đo chi tiết

được lưu tự động vào bộ nhớ trong cửa máy và được trút tự động ra máy

máy vi tính bằng những phần mềm tích hợp như Sokkia IO Utility...



LOGO



4.3. XÂY DỰNG, BIÊN TẬP VÀ CHỈNH LÝ BẢN

ĐỒ ĐỊA CHÍNH



1



GỌI VÀ HIỂN THỊ CÁC ĐIỂM CHI TIẾT



4.3.2

4.3.2

BIÊN

BIÊN

TẬP

TẬP

BĐĐC

BĐĐC



2



NỐI CÁC ĐIỂM ĐO CHI TIẾT



3



TẠO TOPOLOGY



4



BIÊN TẬP BẢN ĐỒ ĐỊA CHÍNH



BẰNG

BẰNG

PHẦN

PHẦN

MỀM

MỀM

ME

ME VÀ



FAMIS

FAMIS



LOGO



4.3. XÂY DỰNG, BIÊN TẬP VÀ CHỈNH LÝ

BẢN ĐỒ ĐỊA CHÍNH



Hình 4.8: Màn hình nối các điêm đo chi tiết



Hình 4.16: Thao tác vẽ nhãn thửa



LOGO



Hình 4.11: Màn hình thê hiện tâm thửa sau

khi được tạo



Hình 4.18: Thành quả 1 tờ bản đồ địa chính



4.4. ĐÁNH GIÁ CHUNG



LOGO



4.4.1. Ưu điêm

- Với khả năng cho phép đo được tất cả các yếu tố: góc, khoảng cách và chênh cao với độ

chính xác rất cao của máy toàn đạc điện tử SOKKIA SET 620 đã tạo thuận lợi cho việc xây dựng

lưới, đo chi tiết các điểm phục vụ công tác chỉnh lý tờ bản đồ địa chính số 9 (F- 48 - 92 - 137 - C

- 3):

+ Kết quả bình sai lưới của khu vực đo vẽ tờ bản đồ số 9: Chiều dài cạnh yếu (KV2-57 _

KV2-55 )ms/s = 1/ 12600 đạt tiêu chuẩn kỹ thuật Sai số trung phương tương đối cạnh sau bình

sai (≤ 1/10000) của tiêu chuẩn kỹ thuật xây dựng lưới khống chế đo vẽ cấp 2.

+ Chất lượng các điểm chi tiết đo vẽ ở mức cao khi đo vẽ chỉnh lý ở các khu vực địa hình

khác nhau.

- Có thể thực hiện cơng tác đo đạc trong điều kiện có cường độ ánh sáng chiếu thấp (ban

đêm).

- Dữ liệu chỉnh lý chính xác với hiện trạng sử dụng đất của người dân phục vụ tốt công tác

quản lý nhà nước về đất đai tại phường.

- Cách sử dụng máy toàn đạc điện tử SOKKIA SET 620 đơn giản, mặc dù giao diện sử dụng

bằng tiếng anh nhưng để thực hiện công tác đo đạc cần ít thao tác nên người sử dụng có thể dễ

dàng sử dụng.

- Phần mềm thực hiện bình sai lưới PICNET, biên tập chỉnh lý bản đồ địa chính (Famis và

MicroStations) tương đối dễ thao tác cho người sử dụng; giao diện của phần mềm Famis toàn bộ

đều là tiếng việt.



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Phần IV KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×