Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
V. TÀI LIỆU THAM KHẢO

V. TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tải bản đầy đủ - 0trang

Huongdanvn.com –Có hơn 1000 sáng kiến kinh nghiệm hay



Đề tài: Hệ thống phương pháp giải bài tập cơ bản và nâng cao sinh học 12.

……………………………………………………………………………………………...............



Phần I :



SINH HỌC PHÂN TỬ



Dạng I: BÀI TẬP ĐỊNH TÍNH VỀ ADN, ARN VÀ PROTEIN.

* Các bài tập có lời giải:

Bài 1: Một đoạn gen có trình tự Nu như sau: 3’…AGX TTA AGX XTA…5’

a) Viết trình tự Nu của mạch bổ sung với đoạn mạch trên.

b) Viết trình tự riboNu của mARN tổng hợp từ gen trên. Biết mạch đã cho là

mạch gốc.

c)Biết các codon mã hóa các axit amin tương ứng là: UXG- Xerin; GAUAspactic

AAU-Asparagin. Viết trình tự axit amin của chuỗi polypeptit tổng hợp từ gen

trên.

Hướng dẫn giải:

a) Trình tự Nu của mạch bổ sung:

Ta có:

Mạch thứ nhất : 3’...AGX TTA AGX XTA...5’

Mạch bổ sung: 5’…TXG AAT TXG GAT…3’

b) Trình tự riboNu của mARN:

Ta biết: Mạch mã gốc: 3’...AGXTTAAGXXTA...5’

mARN:



5’…UXG AAU UXG GAU…3’



c) Trình tự axit amin của chuỗi polypeptit:

Ta có: mARN:

5’…UXG AAU UXG GAU…3’

Chuỗi poly peptit: …Xerin – Asparagin – Xerin – Aspactic…

Bài 2: Một đoạn polypeptit có trình tự axit amin sau: …Valin- xerintriptophan- aspactic…Biết rằng các axit amin được mã hóa bởi các codon

sau: GUU- Valin; UGG- Triptophan; UXG- Xerin; GAU-Aspactic .

a) Viết trình tự các riboNu trên mARN tổng hợp nên polypeptit trên.

b) Viết trình tự các Nu trên 2 mạch của đoạn gen đã tổng hợp nên polypeptit

trên.

--------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------



Trường THPT Sơng Ray



Trang 10



Người thực hiện: Phạm Thành Định



Huongdanvn.com –Có hơn 1000 sáng kiến kinh nghiệm hay



Đề tài: Hệ thống phương pháp giải bài tập cơ bản và nâng cao sinh học 12.

……………………………………………………………………………………………...............



c) Viết trình tự các riboNu trong các bộ ba đối mã của tARN tham gia giải

mã tạo polypeptit.

Hướng dẫn giải:

a) Viết trình tự các riboNu trên mARN:

Ta có: Polypeptit: …Valin- xerin- triptophan- aspactic…

mARN: 5’… GUU UXG UGG GAU…3’

b) Viết trình tự các Nu trên 2 mạch của đoạn gen:

Ta đã có: mARN: 5’…GUU UXG UGG GAU…3’

Mạch gốc: 3’…XAA AGX AXX XTA…5’

ADN

Mạch BS: 5’…GTT TXG TGG GAT…3’

c) Viết trình tự các riboNu trong các bộ ba đối mã của tARN:

Ta đã có: mARN: 5’…GUU UXG UGG GAU…3’

Các tARN: (XAA) (AGX) (AXX) (XUA) .

* Các bài tập cơ bản & nâng cao:

Bài 3: Cho một đoạn mạch của gen có trình tự Nu như sau:

3’- XGG-TTT–XAA–AAX -5’

a) Hãy viết trình tự Nu của mạch bổ sung với mạch trên.

b) Viết trình tự riboNu của mARN tổng hợp từ gen trên.

c) Viết trình tự axit amin của chuỗi polypeptit tổng hợp từ gen trên. Biết các

codon của mARNmã hóa các axit amin tương ứng là:GUU:Valin; AAA:Lizin

;

GXX:Alanin; UUG:Lơxin;XGG:Acginin; UUU: Pheninalanin; XAA:

Glutamin và AAX: Asparagin.

Gợi ý: Mục b, c cần làm 2 trường hợp.

Bài 4: Cho 1 mạch của đoạn gen của E.Coli có trình tự như sau:

…TAX GXX TAT AAX XGT XGX…

a. Viết trình tự Nu của mạch bổ sung với mạch trên của gen.

b. Xác định chiều của mỗi mạch trên? Giải thích.

c. Viết trình tự mạch mARN tổng hợp từ gen trên. Chiều của nó?

d. Viết trình tự axit amin trên chuỗi polypeptit tổng hợp từ gen trên. Biết các

codon mã hóa các axit amin tương ứng là: XGG –Acginin, AUG f.Metionin, AUA- Izo lơxin, UUG – Lơxin, GXA – Alanin, GXG – Alanin,…

Gợi ý: Mạch đã cho là mạch mã gốc, có chiều 3’ - 5’. Vì có bộ ba TAX mã

hóa axit amin mở đầu f- Metionin.



--------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------



Trường THPT Sông Ray



Trang 11 Người thực hiện: Phạm Thành Định



Huongdanvn.com –Có hơn 1000 sáng kiến kinh nghiệm hay



Đề tài: Hệ thống phương pháp giải bài tập cơ bản và nâng cao sinh học 12.

……………………………………………………………………………………………...............



Bài 5: Gọi tên mạch đơn và hoàn thiện cấu trúc đơn phân và chiều của các

mạch sau:

A

T

G

(1)3’

5’

T G

T

(2)

U A

G

(3)

Dạng II: BÀI TẬP CẤU TRÚC ADN, ADN NHÂN ĐÔI:

I ./ MỘT SỐ CÔNG THỨC CẦN NHỚ:

Gọi N là tổng số Nucleoti của gen.

Ta có các cơng thức:

N

(1) Chiều dài của ADN( gen): (L)

L=

x 3,4 Ao

2



(2) Số lượng từng loại Nu của gen:

A+G+X+T = N

N

A+G = 2



Về tỉ lệ % : %A + %T+ %G + %X = 100%

A+ G = 50%



(3) Số lượng từng loại Nu trên mỗi mạch:

Gọi: A1, G1, X1, T1 là số Nu từng loại của mạch 1.

Và A2, G2, X2, T2 là số Nu từng loại của mạch 2.

A1 + A2 = A1 + T1 = A

G1 + G2 = G1 + X1 = G



Về tỉ lệ % : %A1 + %A2 = %A1 + %T1 = %A

2

2

%G1 + %G2 = %G1 + %X1 = %G

2

2



(4) Số liên kết hidro: (H)



2A + 3G = H



(5) Số ADN con tạo thành sau khi ADN nhân đôi k lần là: 2 k.

(6) Số liên kế hóa trị giữa các Nu: PNu = N - 2

(6) Số ADN con chứa hồn tồn Nu mới của mơi trường cung cấp là: 2k - 2

(7) Số Nu môi trường cung cấp:



Nmtcc = N(2k – 1)

=> Số Nu từng loại môi trường cung cấp:

Amtcc = A(2k – 1)

Gmtcc = G(2k – 1)



--------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------



Trường THPT Sông Ray



Trang 12



Người thực hiện: Phạm Thành Định



Huongdanvn.com –Có hơn 1000 sáng kiến kinh nghiệm hay



Đề tài: Hệ thống phương pháp giải bài tập cơ bản và nâng cao sinh học 12.

……………………………………………………………………………………………...............



(8) Số liên kết Hidro hình thành:

Hht = 2H(2k – 1)

(9) Số liên kết Hidro bị phá vỡ:

Hpv = H(2k – 1)

II ./ BÀI TẬP CĂN BẢN:

Bài 6: Một gen dài 5100Ao, có Nu loại A = 600.Nếu mạch 1 của gen có A1=

150 và X1 = 250. Hãy tính:

e) Tổng số Nu của gen?

f) Số Nu từng loại của gen?

g) Số liên kết hidro của gen?

h) Số Nu từng loại của mỗi mạch?

Lx 2 5100 x 2

Hướng dẫn giải:

a) Tổng số Nu của gen:Ta có: L = 5100 => N = ------ = ------------ = 3000 Nu

3,4

3,4

b) Số Nu từng loại của gen:

Theo giả thiết: A = T = 600 và N = 3000, mà : A + G = N/ 2

 G = N/ 2 – A = 1500 – 600 = 900(Nu).

Vậy: A = T = 600(Nu)

G = X = 900(Nu)

c) Số liên kết Hidro:

H = 2A + 3G = 2.600 + 3.900 = 3900 (lk Hidro).

d) Số Nu từng loại của mỗi mạch:

Theo giả thiết:

A1= 150, mà A1 + A2= A => A2= A- A1= 600 – 150 = 450.

X1= 250, mà X1 + X2= X => X2= X- X1= 900 – 250 = 650.

Vậy, theo NTBS, ta có: Mạch 1 ------------- Mạch 2 =

Số lượng

A1

=

T2

=

150.

T1

=

A2

=

450.

G1

=

X2

=

650.

X1

=

G2

=

250.

o

Bài 7: Một gen dài 3060A , Có số Nu loại A nhiều hơn số Nu của loại khác

10%. Hãy tính:

c) Thành phần % và số lượng mỗi loại Nu của gen?

d) Tính số liên kết hidro của gen?

Hưỡng dẫn giải:

- Theo giả thiết: L = 3060 Ao => N= (3060x2)/ 3,4 = 1800(Nu).

a) Thành phần % và số lượng từng loại Nu:

--------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------



Trường THPT Sông Ray



Trang 13



Người thực hiện: Phạm Thành Định



Huongdanvn.com –Có hơn 1000 sáng kiến kinh nghiệm hay



Đề tài: Hệ thống phương pháp giải bài tập cơ bản và nâng cao sinh học 12.

……………………………………………………………………………………………...............



Theo giả thiết: %A - %G = 10% (1).

Theo NTBS: %A + %G = 50%(2).

Từ (1) và (2) ta có hệ: %A - %G = 10%

=> %A = %T = 30% =

540.

%A + %G = 50%

%G = %X = 20% =

360.

b) HS tự tính.

Bài 8: Một gen dài 0,51Micromet, có 3600 liên kêt hidro. Tính số Nu từng

loại của gen?

Hướng dẫn giải:

Ta có: Chiều dài của gen: L = 0,51Mm = 5100 Ao => N= (L x 2)/ 3,4 =

3000(Nu)

Vậy theo NTBS có: A + G = 1500(1)

Số lkH của gen là: H = 2A + 3G = 3600 (2). Giải hệ(1) và (2) ta suy ra:

A = T = 900 và G = X = 600.

Bài 9: Một phân tử ADN chứa 650000 Nu loại X, số Nu T bằng 2 lần số Nu

X.

a) Tính chiều dài của phân tử ADN đó.

b) Khi ADN này nhân đơi, cần bao nhiêu Nu tự do trong môi trường nội

bào?

Hướng dẫn:

a) Từ X => T = ? => N = 2(X+T) = ? => L = ?

b) Ta áp dụng cơng thức tính Nu môi trường cung cấp:

DẠNG III: PHIÊN MÃ, GIẢI MÃ.

I ./ MỘT SỐ CÔNG THỨC CẦN NHỚ:

Gọi rN là tổng số riboNu của mARN; rA, rG, rX, rU là các loại riboNu.

N

(1) Tổng số riboNu của mARN là:

rN = rA + rG + rX + rU = 2

(2) Số lượng từng loại Nu của gen: rA + rU = A = T

rG + rX = G = X



Lưu ý: Về % ta có: (%rA + %rU)/ 2 = %A= %T và tương tự đối với %G,

%X.

(3) Số lượng từng loại riboNu của mARN và từng loại Nu của gen:

AND

Mạch 1(mạch gốc) - -Mạch 2 =

mARN

A1

=

T2

=

rU

=

T1

=

A2

=

rA

=

G1

=

X2

=

rX

=

X1

=

G2

=

rG

=

--------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------



Trường THPT Sông Ray



Trang 14



Người thực hiện: Phạm Thành Định



Huongdanvn.com –Có hơn 1000 sáng kiến kinh nghiệm hay



Đề tài: Hệ thống phương pháp giải bài tập cơ bản và nâng cao sinh học 12.

……………………………………………………………………………………………...............



Bảng này đúng cả với tỉ lệ %.

(4) Số axit amin trong chuỗi polypeptit( hoàn chỉnh):



N

N

aa = (2.3 - 2) = (6



- 2)



(5) Số axit amin môi trường cung cấp để tổng hợp chuỗi polypeptit:



N

N

aamtcc = ( 2.3 - 1) = ( 6



- 1)



(6) Số phân tử nước tạo ra khi tổng hợp 1 chuỗi polypeptit:

N

Số H2O = ( 6 - 2)

II ./ BÀI TẬP CĂN BẢN & NÂNG CAO:

Bài 10: : Một gen dài 5100Ao, có Nu loại A = 600. Mạch gốc của gen có A =

150,

X = 250. Hãy tính:

a) Tính số Nu từng loại của gen.

b) Tính số riboNu từng loại của mARN tổng hợp từ gen đó.

Hướng dẫn giải:

a) Xem cách tính câu 6a, 6b.

b) Số riboNu từng loại của mARN tổng hợp từ gen đó:

Ta có: A1= 150 => A2= A- A1 = 600 – 150 = 450.

X1= 250 => X2 = X – X1 = 900 – 250 = 650.

Theo NTBS ta có:

AND

Mạch 1(mạch gốc) Mạch 2 =

mARN

Số lượng

A1

=

T2

=

rU

= 150

T1

=

A2

=

rA

= 450

G1

=

X2

=

rX

= 650

X1

=

G2

=

rG

= 250

Bài 11: Một gen dài 0,51Micromet, có 3600 liên kêt hidro. Gen phiên mã

tổng hợp mARN tham gia vào quá trình dịch mã. Phân tử mARN tổng hợp từ

gen trên có rA = 250 , rG = 300 riboNu. Hãy tính:

a) Số lượng Nu từng loại của gen.

b) RiboNu từng loại của mARN.

c) Số riboNu từng loại môi trường cung cấp để tổng hợp 1 mARN.

d) Nếu gen phiên mã 3 lần, Tính số riboNu mơi trường cung cấp cho q

trình phiên mã.

e) Số axit amin mơi trường cung cấp cho q trình giải mã tổng hợp 1 chuỗi

polypetit.

f) Số phân tử nước tạo ra khi tổng hợp 1 chuỗi Polypeptit?

--------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------



Trường THPT Sông Ray



Trang 15



Người thực hiện: Phạm Thành Định



Huongdanvn.com –Có hơn 1000 sáng kiến kinh nghiệm hay



Đề tài: Hệ thống phương pháp giải bài tập cơ bản và nâng cao sinh học 12.

……………………………………………………………………………………………...............



Hướng dẫn giải:

a) Số lượng Nu từng loại của gen: HS tự tính.

Đáp án: A = T = 900.

G = X = 600.

b) RiboNu từng loại của mARN:

Ta có: rA = 250 mà rA + rU = A => rU = A- rA = 900 – 250 = 650.

rG = 300 mà rG + rX = G => rX = G- rG = 600 – 300 = 300.

c) Số riboNu từng loại mơi trường cung cấp cho qua trình phiên mã:

Ta biết: 1gen phiên mã một lần tổng hợp được 1 phân tử mARN.

Nên số riboNu từng loại môi trường cung cấp là:

rAmtcc = rA = 250

rUmtcc = rU = 650

rGmtcc = rG = 300

rXmtcc = rX = 300.

d) Số riboNu môi trường cung cấp cho gen phiên mã 3 lần:

Một gen phiên mã 3 lần tổng hợp được 3 phân tử mARN.

Nên số riboNu từng loại môi trường cung cấp là:

rAmtcc = rA x 3 = 250x 3 = 750.

rGmtcc = rG x 3 = 300 x 3 = 900

rUmtcc = rU x 3 = 650 x 3 = 1950.

rXmtcc = rX x 3 = 300 x 3 = 900.

e) Số axit amin mơi trường cung cấp cho q trình giải mã tổng hợp 1 chuỗi

polypetit:

N

Ta có cơng thức: aamtcc =

- 1 = 3000 - 1 = 499 (aa)

6

6

N

f) Số phân tử nước tạo ra khi tổng hợp 1 chuỗi Polypeptit là

- 2 = 498.

6

A+T

Bài 12: Bộ gen của một lồi động vật có tỉ lệ G +X = 1,5 và chứa 3x10 9

cặp Nu.

a) Tính số lượng từng loại Nu và tổng số liên kết Hidro trong bộ gen đó.

b) Nếu lồi có 2n = 6 và chiều dài của NST ngắn hơn chiều dài ADN 20000

lần.

Tính chiều dài trung bình của mỗi NST? Học sinh tự giải:

Bài 13: Một gen có độ dài 5100Ao, có hiệu số % giữa A với loại Nu khác

bằng 10% tổng số Nu của gen. Một mạch đơn của gen này có số Nu T bằng

150 và số Nu loại X bằng 16% số Nu của mạch. Trên phân tử mARN sao mã

từ gen trên có số lượng U bằng 10% số riboNu.

a) Tính tỉ lệ % và số lượng từng loại Nu của gen.

b) Tỉ lệ % và số lượng từng loại riboNu của mARN?

Học sinh tự giải:

Lưu ý: b) Từ U trên mARN suy ra A trên mạch mã gốc => Xác định mạch

mã gốc. Dựa vào cơng thức NTBS tính ra được kiết quả.

Bài 14: Một gen điều khiển giải mã tổng hợp được 20 Chuỗi Polypeptit, đòi

hỏi mơi trừng nội bào cung cập 5980 axit amin. Mạch mã gốc có T= 10% so

--------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------



Trường THPT Sơng Ray



Trang 16



Người thực hiện: Phạm Thành Định



Huongdanvn.com –Có hơn 1000 sáng kiến kinh nghiệm hay



Đề tài: Hệ thống phương pháp giải bài tập cơ bản và nâng cao sinh học 12.

……………………………………………………………………………………………...............



với số Nu của mạch. Phân tử mARN được tổng hợp từ khuôn mẫu của gen

này có X = 200 và G = 2X.

a) Tính chiều dài của gen.

b) Số lượng từng loại Nu trong mỗi mạch đơn của gen là bao nhiêu?

c) Số lượng từng loại riboNu của mARN.

d) Nếu có 5 riboxom cùng hoạt động trên mỗi phân tử mARN thì số

lượng riboNu cần cho tồn bộ q trình phiên mã là bao nhiêu?

Học sinh tự giải:

Lưu ý: Số Chuỗi Polypeptit = Số Riboxom trượt trên mỗi mARN x Số

mARN.



Dạng IV:

BÀI TẬP ĐỘT BIẾN GEN

I./ Bảng hệ thống các dạng độ biến gen:

Dạng

Chiều Tổng Số lượng từng Số lk

đột biến

dài

số Nu

loại Nu

Hidro

(L)

(N)

A=T G =X

Mất một

(-)

(-)

(-)

0

(- 2)

cặp Nu.

0

(-)

(- 3)

Thêmmột ( + )

(+)

(+)

0

(+ 2)

cặp Nu.

0

( + ) (+ 3)

Thay thế

0

0

(+)

(-)

(- 1)

cặp Nu

(-)

(+)

(+1)



Thay đổi

Hậu quả

aa của

Pro đb

(-)

Đột biến dịch

khung, trong đó

có khi gặp đột

(+)khi

thêm > 3 biến vơ nghĩa.

Tối đa Đột biến đồng

có 1 aa nghĩa, sai nghĩa

mới

và vô nghĩa.

Lưu ý: Một số ký hiệu: ( - ) là giảm; ( + ) là tăng; 0 là không thay đổi.

II./ Bài tập cơ bản và nâng cao:

Bài 15: Một đoạn gen có trình tự Nu mạch gốc như sau:

3’…AGX TTA AGX XTAGGX…5’

Biết các codon mã hóa các axit amin tương ứng như sau: UXG- Xerin; AAUAsparagin; GAU-Aspactic; XXG- Prolin; AUG- Metionin.

a) Viết trình tự axit amin của chuỗi polypeptit tổng hợp từ đoạn gen trên.

b) Nếu gen trên bị đột biến thay thế cặp Nu số 7 thành cặp G-X. Viết trình tự

axit amin của chuỗi polypeptit tổng hợp từ đoạn gen đột biến.

c) Dựa vào trình tự axit amin của 2 chuỗi polypeptit thì đột biến trên gọi là

đột biến gì? Vì sao?

d) Nếu đột biến xảy ra làm mất các cặp Nu số 4, số 6 và số 8. Viết trình tự

axit amin của chuỗi Polipeptit được tổng hợp từ gen đột biến. So sánh nó với

chuỗi polipeptit của gen chưa đột biến. Rút ra kết luận gì?

--------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------



Trường THPT Sơng Ray



Trang 17



Người thực hiện: Phạm Thành Định



Huongdanvn.com –Có hơn 1000 sáng kiến kinh nghiệm hay



Đề tài: Hệ thống phương pháp giải bài tập cơ bản và nâng cao sinh học 12.

……………………………………………………………………………………………...............



Hướng dẫn giải:

a) Tự giải: Đáp án:…Xerin – Asparagin - Xerin – Aspactic - Prolin…

b) Trình tự axit amin của chuỗi polipeptit tổng hợp từ gen đột biến:

Gen đột biến(mạch gốc): 3’…AGX TTA GGX XTA GGX…5’

mARN:

Polypeptit:



5’…UXG AAU XXG GAU XXG…3’

…Xerin – Asparagin – Prolin – Aspactic - Prolin…



c) Đột biến sai nghĩa. Vì thay thế cặp Nu A-T bằng cặp G-X, làm codon thứ

3 mã hóa Xerin thì lại mã hóa Prolin, trình tự axit amin của chuỗi polipeptit

thay đổi 1 aa.

d) Viết trình tự axit amin của chuỗi Polipeptit được tổng hợp từ gen đột biến:

Gen bình thường(mạch gốc): 3’…AGX TTA AGX XTA GGX…5’

Gen đột biến (mạch gốc):



3’…AGX TAX XTA GGX…5’



mARN:



5’ …UXG AUG GAU XXG…3’



Polipeptit:

…Xerin – Metionin – Aspactic - Prolin…

So sánh chuỗi polipeptit tổng hợp từ gen đột biến và gen bình thường:

Chuỗi polypeptit tổng hợp từ gen đột biến ít hơn chuỗi polipeptit của gen

bình thường 1 axit anin và có 1 axit amin mới.

** Từ trường hợp này mở rộng ra:

Nếu mất 3 cặp Nu thuộc phạm vi x bộ ba mã hóa thì: Chuỗi polipeptit mới

giảm 1 axit amin và có (x-1) axit amin mới.

Bài 16: Một gen B có chiểu dài 5100Ao và chiếm 20% tổng số Nu của gen.

Do đột biến điểm tạo thành gen b,có chiều dài bằng gen B nhưng có số lk

hidro giảm 1.

a) Xác đinh dạng đột biến?

b) Tính só Nu từng loại của gen a?

Hướng dẫn giải:

a) Đột biến gen mà chiều dài của gen không thay đổi, số liên kết Hidro

giảm 1 là đột biến thay thế cặp G – X bằng cặp A - T.

b) Số Nu từng loại của gen b:

- Tính số Nu từng loại của gen B.

Ab = Tb = AB + 1 = ?

- Đột biến thay thế cặp G – X bằng cặp A – T nên: Gb = Xb = GB - 1 = ?



--------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------



Trường THPT Sông Ray



Trang 18



Người thực hiện: Phạm Thành Định



Huongdanvn.com –Có hơn 1000 sáng kiến kinh nghiệm hay



Đề tài: Hệ thống phương pháp giải bài tập cơ bản và nâng cao sinh học 12.

……………………………………………………………………………………………...............



Bài 17: Một gen A có chiểu dài 5100Ao và chiếm 30% tổng số Nu của gen.

Do đột biến điểm tạo thành gen a, có chiều dài bằng gen A nhưng có số lk

hidro là 3601.

a) Xác đinh dạng đột biến?

b) Tính só Nu từng loại của gen a?

Hướng dẫn giải:

a) Xác định dạng đột biến:

Ta có L = 5100Ao => N = ?

Có: A = 30% = ? mà: A + G = 50% => G = ? % =

=> Số liên kết Hidro của A là: H = ?

Gen a có số liên kết Hidro là 3601 => Tăng 1 so với số liên kết Hidro của

A.

Đột biến gen mà chiều dài không đổi, số liên kết Hidro tăng 1 là đột biến

thay thế cặp A – T bằng cặp G – X.

Aa = Ta = AA - 1 = ?

b) Tính số Nu từng loại của a:

-Đột biến thay thế cặp A – T bằng cặp G – X nên:Ga = Xa = GA + 1 = ?

Bài 18: Một gen A có A= 600 Nu và chiếm 20% tổng số Nu của gen. Do đột

biến thành gen a, protein tổng hợp từ gen a ít hơn protein tổng hợp từ gen A

một axit amin và có 4 axit amin mới.

a) Xác định dạng đột biến.

b)* Nếu đột biến xảy ra bắt đầu từ cặp Nu thứ 210 kể từ đầu gen, thì cặp Nu

cuối cùng bị đột biến có thể đứng ở những vị trí nào?

Học sinh tự giải:

Bài 19: Protein bình thường có 90 axit amin. Khi protein này bị đột biến thì

axit amin thứ 60 của nó bị thay thế bởi một axit amin mới. Loại đột biến gen

có thể sinh ra protein đột biến trên?

Hướng dẫn giải:

Dựa vào bảng hệ thống các dạng đột biến để xác định.

Đáp án: Thay thế 1 cặp Nu ở cặp Nu thứ 178 hoặc 179 hoặc 180.

A

Bài 20: Một gen qui định một chuỗi polipeptit gồm 498 axit amin có tỉ lệ G

= 2/3

Cho biết đột biến xảy ra không làm thay đổi chiều dài của gen.

a) Một đột biến làm cho gen sau đột biến có tỉ lệ A xấp xỉ 66,85%. Đột

G

biến này thuộc dạng nào?

A

b) Một đột biến làm cho gen sau đột biến có tỉ lệ G xấp xỉ 66,48%. Đột

biến này thuộc dạng nào?Cấu trúc của gen đã bị thay đổi như thế nào?

Học sinh tự giải.

Bài 21: Một gen dài 0,408 micromet có 3120 liên kết hydro. Do đột biến

điểm xảy ra tạo thành gen mới có chiều dài không đổi so với gen ban đầu.

a) Nếu đột biến không làm thay đổi số liên kết hidro thì đột biến đó thuộc

dạng nào? Số lượng từng loại Nu của gen đột biến?

--------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------



Trường THPT Sông Ray



Trang 19



Người thực hiện: Phạm Thành Định



Huongdanvn.com –Có hơn 1000 sáng kiến kinh nghiệm hay



Đề tài: Hệ thống phương pháp giải bài tập cơ bản và nâng cao sinh học 12.

……………………………………………………………………………………………...............



b) Nếu đột biến làm tăng số liên kết hidro thì đột biến đó thuộc dạng nào? Số

lượng từng loại Nu của gen đột biến?

c) Nếu đột biến làm giảm số liên kết hidro thì đột biến đó thuộc dạng nào?

Số lượng từng loại Nu của gen đột biến?

Học sinh tự giải.

Bài 22: Một gen dài 0,51 micromet, có Nu loại A nhiều hơn loại Nu không

bổ sung 10%. Do đột biến gen này mất một đoạn chứa 360 liên kết hidro và

có hiệu số A – G = 30.

1) Tính số Nu từng loại của gen sau đột biến.

2) Mạch gốc của gen ban đầu có A = 250, G = 150. Sau đột biến, mạch gốc

của gen mới có A = 235, G = 120. Tính số riboNu từng loại cung cấp cho:

a) Gen ban đầu phiên mã 1 lần?

b) Gen đột biến phiên mã 4 lần?

Học sinh tự giải.



Phần II:

SINH HỌC TẾ BÀO

I ./ Một số kiến thức về phân bào:

So sánh Quá trình nguyên phân:

Quá trình giảm phân:

Xảy ra ở - TB sinh dưỡng; sinh dục

- Tế bào sinh dục chín.

sơ khai.

Diễn

1) Kỳ trung gian: Là thời gian giữa 2 lần phân bào,Gồm 3 pha:

biến:

+ Pha G1: Tế bào lớn lên, tăng về kích thước và khối lượng.

+ Pha S: NST nhân đôi thành NST kép.

+ Pha G2: Trung thể nhân đôi, tăng số bào quan.

2) Phân chia tế bào:

2) Phân chia tế bào: 2 lần

a) Kì đầu:

2.1) Phân bào 1:

- NST co xoắn, hình thành a) Kì đầu: - NST co xoắn, hình thành thoi vơ sắc.

thoi vơ sắc.

- Xảy ra trao đổi chéo giữa 2 NST kép tương

b) Kì giữa:

đồng.

- NST co xoắn cực đại, có

b) Kì giữa: - NST co xoắn cực đại, có hình dạng và

hình dạng và kích thước

kích thước đặc trưng cho lồi.

đặc trưng cho loài.

- NST kép tập trung thành 2 hàng trên mặt phẳng

- NST kép tập trung thành xích đạo thoi vơ sắc.

1 hàng trên mặt phẳng xích c) Kì sau : - Hai NST kép trong cặp tương đồng

đạo thoi vô sắc.

tách nhau ở tâm động, tiến về 2 cực tế bào.

c) Kì sau :

d, Kì cuối: - NST tập trung ở cực tế bào, màng nhân

- Hai NST đơn trong NST và nhân con tái hiện, tạo 2 nhân.

kép tách nhau ở tâm động, 2.2) Phân bào 2:

tiến về 2 cực tế bào.

a) Kì đầu:- NST co xoắn, hình thành thoi vơ sắc.

d) Kì cuối:

b) Kì giữa: - NST co xoắn cực đại, NST kép tập

- NST tập trung ở cực tế

trung thành 1 hàng trên mặt phẳng xích đạo thoi vơ

--------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------



Trường THPT Sơng Ray



Trang 20



Người thực hiện: Phạm Thành Định



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

V. TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×