Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
II. TỔ CHỨC THỰC HIỆN:

II. TỔ CHỨC THỰC HIỆN:

Tải bản đầy đủ - 0trang

Huongdanvn.com –Có hơn 1000 sáng kiến kinh nghiệm hay



Đề tài: Hệ thống phương pháp giải bài tập cơ bản và nâng cao sinh học 12.

……………………………………………………………………………………………...............



2) Nội dung, biện pháp thực hiện các giải pháp của đề tài:

Để thực hiện chuyên đề đạt được những mục tiêu đề ra tôi đã thực hiện theo

các căn cứ sau:

Thứ nhất, hệ thống các bài tập theo hướng bám sát tiến trình giảng dạy và

logic của môn sinh học lớp 12. Bố cục của chuyên đề trình bày theo trình tự:

Phần I: Sinh học phân tử.

Dạng I: Bài tập định tính về ADN nhân đôi, phiên mã, dịch mã và đột biến gen.

Dạng II: Bài tập định lượng về cấu trúc ADN, ADN nhân đôi, phiên mã, dịch mã.

Dạng III: Bài tập đột biến gen.

Phần II: Sinh học tế bào.

Dạng I: Bài tập nguyên phân và giảm phân.

Dạng II: Bài tập đột biến số lượng nhiễm sắc thể.

Phần III: Quy luật di truyền.

Dạng I: Quy luật phân ly.

Dạng II: Quy luật phân ly độc lập.

Dạng III: Quy luật tương tác gen

Dạng IV: Quy luật liên kết – hoán vị gen.

Dạng V: Quy luật di truyền liên kết giới tính.

Phần IV: Di truyền học quần thể.

Dạng I: Quần thể tự phối.

Dạng II: Quần thể ngẫu phối – Cân bằng Hacdi – Vanbec.

Thứ hai, lựa chọn các bài tập có nội dung ngắn gọn phù hợp với hướng giải đề

thi trắc nghiệm. Không đi sâu vào tính tốn tốn học mà chủ yếu suy luận dựa vào

kiến thức sinh học, không chọn các bài tập hàn lâm, quá khó.

Thứ ba, hệ thống các bài tập theo hướng giúp củng cố và vận dụng kiến thức

đã được học trên lớp.

+ Để củng cố kiến thức phần nguyên tắc, cơ chế ADN nhân đôi, phiên mã và dịch mã

thì sử dụng bài:

Một đoạn gen có trình tự Nu như sau: 3’…AGX TTA AGX XTA…5’

a) Viết trình tự Nu của mạch bổ sung với đoạn mạch trên.

b) Viết trình tự riboNu của mARN tổng hợp từ gen trên. Biết mạch đã cho là mạch

mã gốc.

c)Biết các codon mã hóa các axit amin tương ứng là: UXG- Xerin; GAU-Aspactic

AAU-Asparagin. Viết trình tự axit amin của chuỗi polypeptit tổng hợp từ gen trên.

+ Để củng cố kiến thức phần cấu trúc di truyền quần thể thì chúng ta sử dụng bài:

Ở cừu: AA: bò đen, Aa: bò vàng; aa; bò trắng. Một quần thể 10000 con có 4900

bò đen, 4200 bò xám và còn lại là bò trắng.

a) Xác định thành phần kiểu gen của quần thể.

b) Xác định tần số tương đối của mỗi alen.

c) Quần thể đã cho đã cân bằng hay chưa?

+ Để củng cố kiến thức về cơ chế phát sinh đột biến số lượng nhiễm sắc thể thì dùng

bài:

Xét cặp NST giới tính ở người.

--------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------



Trường THPT Sơng Ray



Trang 4



Người thực hiện: Phạm Thành Định



Huongdanvn.com –Có hơn 1000 sáng kiến kinh nghiệm hay



Đề tài: Hệ thống phương pháp giải bài tập cơ bản và nâng cao sinh học 12.

……………………………………………………………………………………………...............



a) Một người nam trong quá trình giảm phân rối loạn phân ly NST giới tính ở giảm

phân I. Các loại tinh trùng nào có thể được hình thành?

b) Một người Nữ trong quá trình giảm phân rối loạn phân ly NST giới tính ở giảm

phân I. Các loại trứng nào có thể được hình thành?

c) Một người nam trong quá trình giảm phân rối loạn phân ly NST giới tính ở giảm

phân II. Các loại tinh trùng nào có thể được hình thành?

d) Một người Nữ trong q trình giảm phân rối loạn phân ly NST giới tính ở giảm

phân II. Các loại trứng nào có thể được hình thành?



Thứ tư, hệ thống các bài tập theo hướng giúp củng cố các kỹ năng mà các em

cần đạt.

+ Để củng cố kỹ năng viết sơ đồ lai ở phần quy luật phân ly độc lập phải sử dụng bài:

Ở cà chua A: quả đỏ trội hoàn toàn so với a: quả vàng;

B: quả tròn trội hồn tồn so với b: quả dài.

Khi lai hai dòng thuần chủng cà chua quả đỏ, tròn với cà chua quả vàng, dài được

F1, cho F1 tự thụ phấn được F2.

a) Viết sơ đồ lai từ P  F2 .

+ Để củng cố kỹ năng viết giao tử và sơ đồ lai của quy luật Liên kết – hốn vị gen thì

sử dụng các bài:

(1) Ở ruồi giấm, B thân xám; b thân đen; D cánh dài; d cánh ngắn.Trội lặn hoàn

toàn. Hai cặp gen này cùng nằm trên 1 cặp NST tương đồng.

a) Viết kiểu gen của cơ thể:Thân xám, cánh dài thuần chủng; Thân đen, cánh ngắn.

b) Viết kiểu gen của cơ thể dị hợp về 2 cặp gen.

c) Viết kiểu gen của các cơ thể dị hợp về 1 cặp gen.

d) Viết giao tử của các cơ thể dị hợp về 2 cặp gen.

e) Viết giao tử của các cơ thể dị hợp về 1 cặp gen.

(2) Ở ruồi giấm, B thân xám; b thân đen;V cánh dài; v cánh ngắn.Trội lặn hoàn

toàn. Hai cặp gen này cùng nằm trên 1 cặp NST tương đồng.

Ở ruồi giấm cái xảy ra hoán vị gen với tần số f= 18%.

a) Viết tỉ lệ các loại giao tử của các cơ thể có kiểu gen sau:

+ KG mẹ BV/bv; Bv/ bV

b) Nhận xét gì về giao tử của các kiểu gen Bv/bv và bV/bv.

c) Lai phân tích ruồi cái F1 KG BV/bv được Fa; Viết sơ đồ lai.

d) Lai phân tích ruồi cái F1 KG Bv/bV được Fa; Viết sơ đồ lai.



Thứ năm, tập hợp và hệ thống hóa các bài tập của cả hai chương trình (sách

nâng cao và sách cơ bản) theo hướng đạt được u cầu chung của mơn học.

Ví dụ:

Bài: Màu lông ở trâu do 1 gen quy định. Một trâu đực trắng(1) giao phối với một

trâu cái đen (2) đẻ lần thứ nhất một nghé trắng (3), đẻ lần thứ hai một nghé đen(4).

Con nghé đen lớn lên giao phối với một trâu đực đen(5) sinh ra một nghé trắng(6).

a) Xác định kiểu gen của 6 con trâu nói trên.

b) Trâu đen (4) giao phối trâu đực đen(5) sinh ra con thứ hai là nghé đen (7). Nghé

đen (7) lớn lên giao phối trâu trắng (8). Tính xác suất sinh được trâu trắng?

--------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------



Trường THPT Sông Ray



Trang 5



Người thực hiện: Phạm Thành Định



Huongdanvn.com –Có hơn 1000 sáng kiến kinh nghiệm hay



Đề tài: Hệ thống phương pháp giải bài tập cơ bản và nâng cao sinh học 12.

……………………………………………………………………………………………...............



(Bài 5/ tr 45 - SGK 12- NC)

Hay bài: Mỗi gen quy định 1 tính trạng và nằm trên NST thường khác nhau, trộ lặng

hoàn toàn. Cho phép lai: P: AaBbDdee x AabbDdEe

a) Tính số loại giao tử của bố, mẹ.

b) Tính tỉ lệ kiểu gen giống mẹ ở F1?

c) Tính tỉ lệ kiểu gen dị hợp tất cả các cặp gen ở F1?

d) Tính tỉ lệ kiểu hình A-B-ddee ở F1?

Bài 2 /trang 66 – SGK 12CB.



Thứ sáu, bổ sung các bài tập ngồi chương trình lớp 12 nhưng làm cơ sở để hiểu

và vận dụng kiến thức mới:

+ Bổ sung kiến thức về cấu trúc ADN( lớp 10) làm cơ sở để giải các bài tập định

lượng về ADN nhân đôi, phiên mã, dịch mã, đột biến gen thì sử dụng các bài:

(1) Một gen dài 5100Ao, có Nu loại A = 600.Nếu mạch 1 của gen có A1= 150 và

X1 = 250. Hãy tính:

a) Tổng số Nu của gen?

b) Số Nu từng loại của gen?

c) Số liên kết hidro của gen?

d) Số Nu từng loại của mỗi mạch?

(2) Một gen dài 3060Ao, Có số Nu loại A nhiều hơn số Nu loại khác 10%. Hãy tính:

a) Thành phần % và số lượng mỗi loại Nu của gen?

b) Tính số liên kết hidro của gen?

+ Bổ sung kiến thức về nguyên phân giảm phân làm cơ sở hiểu về cơ chế phát sinh

đột biến niễm sắc thể thì sử dụng bài:

(1) Một tế bào có 2n = 16 nguyên phân 3 lần liên tiếp tạo thành các tế bào con.

Quá trình ngun phân diễn ra bình thường tính:

a) Số tế bào con sinh ra?

b) Tính số NST có trong các tế bào con.

(2) Một tế bào có 2n = 24, nguyên nhân 2 lần liên tiếp rồi tất cả các tế bào con tham

gia quá trình giảm phân tạo tinh trùng.

Nếu q trình giảm phân bình thường:

a) Tính số NST trong tất cả các tế bào con của quá trình nguyên phân?

b) Tính số tinh trùng tạo thành sau q trình phân bào trên?

.....

Thứ bảy, bổ sung các bài tập không có trong sách giáo khoa sinh học 12

nhưng thường ra trong các đề thi tuyển sinh:

(1) Ở bắp chiều cao thân do 3 cặp gen không alen(A, a; B, b và D, d) tương tác cộng

gộp quy định. Mỗi gen trội cây cao thêm 5cm và cây thấp nhất có chiều cao 90cm.

a) Xác định kiểu gen cây cao nhất, cây cao trung bình?

b) Lai cây cao nhất với cây thấp nhất được F1. Lai phân tích cây F1, xác định tỉ

lệ cây cao 100cm ở Fa .

(2) Có 2000 tế bào sinh tinh có kiểu gen AB/ab. Trong quá trình giảm phân tạo giao

tử có 400 tế bào xảy ra hiện tượng trao đổi chéo giữa A và B .

a) Tính số giao tử có Ab và aB

b) Tính tần số hốn vị cơ thể.

...

--------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------



Trường THPT Sơng Ray



Trang 6



Người thực hiện: Phạm Thành Định



Huongdanvn.com –Có hơn 1000 sáng kiến kinh nghiệm hay



Đề tài: Hệ thống phương pháp giải bài tập cơ bản và nâng cao sinh học 12.

……………………………………………………………………………………………...............



Thứ tám, đưa ra yêu và hướng dẫn giải nhằm củng cố các kỹ năng cơ bản ở

học sinh; làm cơ sở để học sinh vận dụng giải các bài tượng tự. Như phần quy luật di

truyền đều yêu cầu viết sơ đồ lai và hướng dẫn viết các sơ đồ lai cơ bản.

Ví dụ bài: Ở cà chua A: quả đỏ trội hồn tồn so với a: quả vàng;

B: quả tròn trội hoàn toàn so với b: quả dài.

Khi lai hai dòng thuần chủng cà chua quả đỏ, tròn với cà chua quả vàng, dài được

F1, cho F1 tự thụ phấn được F2.

a) Viết sơ đồ lai từ P  F2 .

b) Tính số kiểu gen, kiểu hình ở F2.

c) Tính tỉ lệ kiểu gen Aabb ở F2.

b) Lai phân tích cây F1 thì ở Fa thu được kết quả như thế nào?

Thứ chín, cập nhật các phương pháp giải nhanh phù hợp với cách làm đề thi

trắc nghiệm.

Ví dụ: (1) Lai phân tích F1: Pa: AaBbDd

x

aabbdd

Tỉ lệ cây cao 100cm là tổng tỉ lệ những cây có 2 alen trội ở Fa:

AaBbdd = (1/2)(1/2)(1/2) = 1/8

AabbDd = (1/2)(1/2)(1/2) = 1/8

aaBbDd = (1/2)(1/2)(1/2) = 1/8

Tỉ lệ cây cao 100cm

= 3/8

(2) Ở người: N: măt nâu trội hoàn toàn so với n: mắt xanh; Nhóm máu ABO có:

IAIA, IAIO : Nhóm máu A.

IAIB: Nhóm máu AB.

IBIB, IBIO : Nhóm máu B.

IOIO : Nhóm máu O.

a) Một người mắt nâu đồng hợp, nhóm máu AB lấy vợ mắt xanh, nhóm máu O.

a.1) Họ có thể sinh ra những người con có kiểu gen, kiểu hình nào?

a.2) Người con nhóm máu A lấy vợ mắt xanh, nhóm máu O. Tính xác suất để họ sinh

được đứa con mắt xanh, nhóm máu O.

b) Xét hai tính trạng này, tính số kiểu gen, số kiểu hình có thể của quần thể người?

Hướng dẫn giải:

a) a.1) Viết sơ đồ lai để có kiểu gen, kiểu hình của những người con.

a.2) P: NnIAIO

x

nnIOIO

Tỉ lệ mắt xanh, nhóm máu O(KG: nnIOIO) = (1/2)(1/2) = 1/4 = 0,25.

b) + Số kiểu gen có thể của quần thể người:

Màu mắt có 3 kiểu gen: NN, Nn, nn.

Nhóm máu có 6 kiểu gen: IAIB, IAIA, IAIO , IBIB, IBIO , IOIO

=> Số kiểu gen = (3)(6) = 18.

+ Số kiểu hình có thể của quần thể người:

Màu mắt có 2 kiểu hình: Mắt nâu và mắt xanh.

Nhóm máu có 4 kiểu hinh: Nhóm máu A, B, AB và O.

 Số kiểu hình = (2)(4) = 8.

(3) Ở cà chua, gen A quy định thân cao, a: thân thấp, B: quả tròn, b: quả bầu dục.

Giả sử hai cặp gen này nằm trên một nhiễm sắc thể. Lai giữa hai thứ cà chua thuần

chủng khác nhau bởi hai cặp tính trạng tương phản nói trên được F1, F1 giao phấn

với cá thể khác ở F2 thu được kết quả: 51% cao–tròn, 24% thấp–tròn, 24% cao-bầu

dục, 1% thấp– bầu dục. Xác định kiểu gen cây đem lai và tần số hoán vị gen?

--------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------



Trường THPT Sơng Ray



Trang 7



Người thực hiện: Phạm Thành Định



Huongdanvn.com –Có hơn 1000 sáng kiến kinh nghiệm hay



Đề tài: Hệ thống phương pháp giải bài tập cơ bản và nâng cao sinh học 12.

……………………………………………………………………………………………...............



Hướng dẫn giải:

- Ta có: Tỉ lệ cây thấp – bầu dục(ab/ab) = 0,01 = (0,1 ab)(0,1 ab).

- F1 và cây đem lai đều cho giao tử ab = 0,1 < 0,25 là giao tử hoán vị gen.

=> cây đem lai và F1 đều có kiểu gen Ab/aB và tần số hoán vị gen là 0,1 x 2 = 0,2.

III. HIỆU QUẢ CỦA ĐỀ TÀI

“Hệ thống phương pháp giải bài tập cơ bản và nâng cao sinh học 12” là

tài liệu tham khảo bổ ích và được học sinh trường THPT Sơng Ray tiếp nhận tích

cưc. Do tài liệu sát thực nên các em dùng để tự ôn tập, tự rèn luyện giải các bài tập,

nhiều em có thể giải thành thạo các bài trong sách giáo khoa hoặc bài tập nâng cao

khi giáo viên yêu cầu trong tiết ôn tập hoặc tiết tự chọn trái buổi của ban Khoa học tự

nhiên. Từ đó các em giảm bớt sự e ngại khi học mơn sinh, có nhiều em u thích và

đam mê bộ mơn hơn.

Sự tiến bộ rõ thể hiện ở điểm kiểm tra giữa học kỳ I (bài kiểm tra có tỉ lệ bài

tập khá nhiều) qua các năm đều tăng.

Bảng thống kê điểm kiểm tra giữa học kỳ I trong toàn trường qua các năm hoc

( đề kiểm tra cùng mức độ = cùng ma trận đề)

Năm học

Tổng số

Từ 8 đ Tỉ lệ Từ 5 đ Tỉ lệ

Từ 3 đ Tỉ lệ Điểm

Tỉ lệ

học sinh



trở lên



2008 - 2009



687



06



2009- 2010



652



2010 - 2011

2011 - 2012



%



đến < 8



%



đến < 5



%



<3



%



0,9



158



23,0



459



66,8



64



9,3



13



2,0



235



36,0



357



54,8



47



7,2



640



19



2,9



297



46,6



282



44,1



42



6,6



617



28



4,5



326



52,9



234



37,9



29



4,7



Bên cạnh đó, tỉ lệ đăng ký dự thi và đậu khối B của trường đại học, cao đăng ngày

càng tăng, trong đó có nhiều em đậu cả đại học Y – Dược TP. HCM và Cần Thơ (năm

2009: 4( 1 cử tuyển); 2010: 8(4 cử tuyển); 2011: 3(không cử tuyển)). Mặc dù kết quả

các bài kiểm tra và thi tuyển sinh phụ thuộc nhiều yếu tố khác nhau, tuy nhiên sự

tiến bộ này cũng có sự đóng góp tích cực của chuyên đề.

IV. ĐỀ XUẤT, KHUYẾN NGHỊ KHẢ NĂNG ÁP DỤNG

Đề tài đã được áp dụng trong phạm vi toàn trường THPT Sơng Ray có hiệu

quả khá cao. Tuy nhiên để phát huy hết tác dụng, ngày càng hoàn thiện và sát thực

với nhu cầu của học sinh hơn tôi đề xuất một số ý sau:

- Mong nhận được có sự phối hợp, hỗ trợ của quý đồng nghiệp giảng dạy môn sinh

khối 12 trong việc tiếp tục cập nhật, hoàn thiện hệ thống bài tập và các phương pháp

giải mới.

- Đề nghị BGH nhà trường cho phép điều chỉnh kế hoạch dạy học tự chon trái buổi

của các lớp ban KHTN theo hướng sử dụng nội dung bài tập trong chun đề. Qua đó

thúc đẩy sự tim tòi, nghiên cứu của học sinh về các vấn đề trong chuyên đề để các em

nâng cao kiến thức cho bản thân.



--------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------



Trường THPT Sơng Ray



Trang 8



Người thực hiện: Phạm Thành Định



Huongdanvn.com –Có hơn 1000 sáng kiến kinh nghiệm hay



Đề tài: Hệ thống phương pháp giải bài tập cơ bản và nâng cao sinh học 12.

……………………………………………………………………………………………...............



- Để học sinh quan tâm, tự rèn luyện kĩ năng giải bài tập trong chuyên đề đề nghi

giáo viên sau mỗi tiết học cần giao bài tập ôn tập chương ( những bài vận dụng kiến

hức tiết học) cho học sinh về nhà nghiên cứu. Từ đó, việc giải quyết các bài tập kịp

thời, đồng thời thúc đẩy việc tự học, tự nghiên cứu tài liệu ở các em.

- Đối với các trường khác nên nghiên cứu, biên soan ra hệ thống bài tập phù hợp với

điều kiện trường mình để áp dụng.

V.

TÀI LIỆU THAM KHẢO

1. Sách giáo khoa Sinh học 12(CB) - Nguyễn Thành Đạt (Tổng CB); NXB Giáo dục Năm 2009.

2. Sách giáo khoa Sinh học 12(NC) - Vũ Đức Lưu(Tổng CB); NXB Giáo dục - Năm

2009.

3. Sách Bài tập Sinh học 12(NC) – Trịnh Đình Đạt ; Nguyễn Như Hiền; Chu Văn

Mẫn; Vũ Trung Tạng, NXB Giáo dục - Năm 2008.

4. Sách Bài tập Sinh học 12(CB) – Đặng Hữu Lanh(CB); Trần Ngọc Danh; Mai Sỹ

Tuấn - NXB Giáo dục - Năm 2010.

5. Luyện tập và tự kiểm tra đánh giá theo chuẩn kiến thức – kĩ năng sinh học 12(NC)Vũ Đức Lưu - NXB Giáo dục - Năm 2010.

6. Hướng dẫn giải nhanh bài tập trọng tâm sinh học 12 – Huỳnh Quốc Thành –

NXB ĐH Quốc gia Hà Nội – Năm 2009.

7. Luyện giải bài tập Di tuyền qua các đề thi – Nguyễn Mạnh Hùng - NXB Giáo dục

- Năm 2006.

8. Đề thi tuyển sinh Cao đẳng – Đại học các năm 2009 đến 2011- Bộ GD&ĐT.



NGƯỜI THỰC HIỆN

(Ký tên và ghi rõ họ tên)



Phạm Thành Định



--------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------



Trường THPT Sông Ray



Trang 9



Người thực hiện: Phạm Thành Định



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

II. TỔ CHỨC THỰC HIỆN:

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×