Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Ni dung dy hc Tỡm ch s tn cựng ca mt tớch

Ni dung dy hc Tỡm ch s tn cựng ca mt tớch

Tải bản đầy đủ - 0trang

CHƯƠNG 2: CƠ SỞ THỰC TIỄN

1. Thực trạng bồi dưỡng học sinh năng khiếu tham gia giải toán violympic.

Tại trường Tiểu học Hiệp Cường- nơi tôi đang công tác, việc dạy bồi

dưỡng học sinh năng khiếu nói chung, năng khiếu Tốn nói riêng, nhất là học

sinh khối lớp 5 trong những năm qua đã có nhiều chuyển biến và đạt được

những kết quả tích cực, góp phần vào kết quả chung của địa phương. Nhưng 2

năm vừa qua, Cuộc thi Giải tốn violympic khơng bắt buộc mà chỉ là khuyến

khích học sinh tham gia, nên thực trạng bồi dưỡng học sinh năng khiếu toán

đang gặp những vấn đề sau:

1.1. Thuận lợi:

- Được sử chỉ đạo, quan tâm sâu sát và kịp thời của BGH, có kế hoạch cụ

thể, lâu dài trong công việc bồi dưỡng học sinh năng khiếu.

- Giáo viên có trình độc hun mơn vững vàng, có nhiều kinh nghiệm

trong công tác giảng dạy HS năng khiếu nhiều năm.

- Học sinh ngoan, có ý thức học tập, yêu thích mơn học, say mê, ham học

hỏi. Học sinh cần cù tích lũy, chăm đọc sách tham khảo và tài liệu khác như

Tốn Tuổi thơ, tích cực luyện thi các vòng để nắm chắc các dạng bài.

1.2. Khó khăn:

+ Đối với giáo viên: Nói chung, cơng tác bồi dưỡng học sinh có năng

khiếu ở nhiều trường chưa được quan tâm thỏa đáng, giống như “mì ăn liền”. Vì

vậy, cứ có kế hoạch thi cấp huyện thì mới tổ chức ơn luyện. Bên cạnh đó, thời

gian dành cho bồi dưỡng học sinh cũng ít, giáo viên chỉ tranh thủ ở buổi học thứ

hai.

Đa số giáo viên vừa phải đảm bảo chất lượng đại trà, vừa phải hoàn thành

chỉ tiêu mũi nhọn và công tác chủ nhiệm lớp, công tác kiêm nhiệm do đó cường

độ làm việc quá tải. Và việc đầu tư cho bồi dưỡng còn hạn chế.

Giáo viên đều phải tự soạn chương trình dạy, theo kinh nghiệm của bản thân,

theo chủ quan, tự nghiên cứu, tự sưu tầm tài liệu.

Ngoài ra, một số giáo viên chưa thực sự gắn bó với cơng tác bồi dưỡng học

sinh năng khiếu với nhiều lí do khác nhau nên cũng ảnh hưởng đến chất lượng

8



công tác này. Một số giáo viên, việc tiếp cận bài tập nâng cao hay tìm ra bước

trung gian để đi đến kết quả nhanh nhất, chính xác nhất chẳng mấy khi được

nghiên cứu kĩ.

+ Đối với học sinh: Học sinh phải học đầy đủ các mơn học chính khóa cộng

với chương trình bồi dưỡng nên rất hạn chế về thời gian.

- Học sinh có năng khiếu thì lại hay tham gia các hội thi khác. Cụ thể, năm

học 2012-2013 đến nay, học sinh Tiểu học có các hội thi:

- Olympic Toán, Tiếng Anh, Toán- Tiếng Anh trên mạng

- Viết chữ đẹp

- Nghi thức Đội

- Chiếc ô tô mơ ước

- An tồn giao thơng

- Giải bóng đá thiếu nhi

- Trạng nguyên Tiếng Anh

- Trạng nguyên Tiếng Việt, ….

Các cuộc thi cứ nối tiếp nhau, do vậy cũng gây áp lực cho cả giáo viên và

học sinh. Thời gian dành cho việc bồi dưỡng học sinh năng khiếu nhiều khi bị

gián đoạn, hoặc tranh thủ một ít thời gian hiếm hoi ở các buổi học thứ hai.

Hơn nữa, việc nắm kiến thức cơ bản nhiều khi ở dạng ghi nhớ là chủ yếu, ít

khi hiểu bản chất của vấn đề nên rất khó khăn trong việc tiếp cận các bài tốn

nâng cao đòi hỏi chiều sâu về trí tuệ.

2. Thực trạng dạy và học dạng tốn Tìm chữ số tận cùng của một tích:

- Đây là dạng tốn hay nhưng không xuất hiện trong các đề thi học sinh giỏi

những năm trước. Trong các vòng thi violimpic cũng xuất hiện khơng nhiều. Có

năm, cả 19 vòng thi chỉ xuất hiện dạng bài này 2 đến 3 lần (thường là ở vòng 14,

15 trở đi). Mà kiến thức cơ bản học sinh cần phải nhớ để vận dụng giải quyết

vấn đề từng bài tập lại nhiều nên học sinh hay quên hoặc nhầm lẫn kiến thức này

với kiến thức khác. Vì vậy, giáo viên chưa quan tâm, chú trọng đến phương pháp

giải dạng tốn này.

3. Một số lỗi sai sót, nhầm lẫn

9



Khi hướng dẫn học sinh những khóa học trước làm bài dự thi Olympic Tốn

cấp Tiểu học, tơi nhận thấy phần Tìm chữ số của một tích của các em còn rất

hạn chế. Hầu như các em khơng biết cách làm.

Nguyên nhân dẫn đến những sai sót:

+ Chưa được trang bị kiến thức cơ bản về cách tìm chữ số tận cùng của một

tích.

+ Chưa được làm quen, thực hành thường xuyên với các dạng bài.

+ Bỏ sót một số thơng tin, dữ liệu trong bài tốn.

+ Nhầm lẫn dạng tốn này với dạng tốn khác

+ Tính tốn với dãy số có nhiều số hạng còn lúng túng….

Do vậy ngay từ tuần 3 của năm học 2012-2013, tôi đã tiến hành cho học

sinh thực hiện bài khảo sát như sau với 6 học sinh lớp 5B, trường Tiểu Hiệp

Cường, huyện Kim Động, tỉnh Hưng Yên (thời điểm tháng 9 năm 2013) gồm

các em có tên sau:

1. Trần Anh Vũ

2. Dương Thị Hường

3. Dương Thị Nga

4. Lê Thị Ngọc Ánh

5. Dương Thu Hồng

6. Dương Công Mạnh.

2. Bài khảo sát số 1 ( Thời gian 20 phút)

Đề bài

Bài 1: (3điểm) Tích sau có chữ số tận cùng là chữ số nào:

4 x 14 x 24x 34 x 44 x 54

Bài 2: (3điểm) Thay dấu * bằng chữ số thích hợp:

21 x 22 x 23 x 24 x 25 x 26= 165765***

Bài 3: (4điểm) Tích sau có bao nhiêu chữ số 0 tận cùng:

1 x 2 x 3 x 4 x 5 x ..... 96x 97x 98x 99x 100



10



Kết quả

Tổng



Điểm



số HS



9 – 10

SL

%

0



7- 8

SL



%



0



5-6

SL

%

5



64



Dưới 5

SL

%

1



36



Kết quả như vậy là chưa cao, học sinh khơng biết cách làm. Có em ngồi

viết hết tất cả các số rồi tính, rồi đếm, mất rất nhiều thời gian.



CHƯƠNG 3

MỘT SỐ BIỆN PHÁP GIÚP HỌC SINH

LÀM TỐT CÁC BÀI TỐN “TÌM CHỮ SỐ TẬN CÙNG CỦA MỘT TÍCH”



Trong q trình dạy học, từ kết quả nghiên cứu, tơi xin mạnh dạn đưa ra

một số giải pháp sau:

1. Giải pháp 1: Giúp học sinh nắm vững một số kiến thức về dãy số tự

nhiên cách đều

Mục đích: Học sinh biết cách xác định số các thừa số trong một tích, xác định

thừa số đầu tiên hoặc thừa số cuối cùng của một tích, …

Cách thực hiện: Bằng các ví dụ từ đơn giản đến phức tạp hơn, kết hợp phương

pháp thuyết trình, giảng giải, giáo viên cung cấp cho học sinh một số cơng thức

tốn học tổng qt:

Số các số hạng của một dãy số cách đều= (số cuối- số đầu): khoảng cách giữa

hai số liền nhau + 1

Các công thức được suy ra:

Số cuối của dãy= (Số các số -1) x khoảng cách giữa hai số liền nhau+ số đầu

Ví dụ áp dụng: Tích sau có bao nhiêu thừa số:

2 x 12 x 22 x 32 x …x …x 2012

Học sinh dễ dàng tìm được số các thừa số của tích như sau:

(2012- 2): 10 + 1= 202 (thừa số)

2. Giải pháp 2: Giúp học sinh nắm vững một số kiến thức về chữ số tận

cùng của tích

11



Mục đích: Học sinh ghi nhớ chữ số tận cùng của tích các thừa số có chữ số tận

cùng giống nhau.

Cách thực hiện: Giáo viên cung cấp cho học sinh một số cơng thức tốn học

tổng qt:

1. Chữ số tận cùng của một tổng bằng chữ số tận cùng của tổng các chữ số hàng

đơn vị của các số hạng trong tổng đó.

2. Chữ số tận cùng của một tích bằng chữ số tận cùng của tích các chữ số hàng

đơn vị của các thừa số trong tích đó.

3. Tổng 1 + 2 + 3 + 4 +….+ 9 có tận cùng bằng 5

4. Tích 1 x 3 x 5 x 7 x 9 có tận cùng bằng 5

5. Tích của a x a khơng thể có tận cùng là 2; 3; 7 hoặc 8.

6. Tích của tất cả các thừa số có tận cùng là 1 thì có tận cùng là 1.

7. Tích của tất cả các thừa số có tận cùng là 6 thì có tận cùng là 6.

8. Tích của tất cả các thừa số có tận cùng là 5 thì có tận cùng là 5.

9. Tích của các số có tận cùng là 5 với 1 số chẵn có tận cùng là 0.

Ví dụ 1: Khơng tính cụ thể, hãy cho biết chữ số tận cùng của mỗi kết quả sau:

a) 21 x 23 x 25 x 27 – 11 x 13 x 15 x 17

b) 56 x 66 x 76 x 86 + 51 x 61 x 71 x 81

Ví dụ 2: Khơng làm tính, xét xem kết quả sau đúng hay sai:

ab x ab – 8557 = 0

3. Giải pháp 3: Giúp học sinh nắm được một số thủ thuật tính tốn để

nhanh chóng tìm được kết quả.

Mục đích: Dạng tốn tìm chữ số tận cùng của một tích là dạng tốn hay. Nhiều

khi nó khơng đòi hỏi ta phải tìm tích nhưng bằng một số thủ thuật tính tốn ta sẽ

nhanh chóng tìm được chữ số tận cùng của tích. Muốn vậy, học sinh cần nắm

được một số thủ thuật đố để tìm kết quả một cách nhanh nhất mà không mất

nhiều thời gian tính tốn.

Cách thực hiện: Giáo viên giúp học sinh ghi nhớ một số thủ thuật sau:

- Trong mét d·y tÝch gồm các thừa số giống nhau, ta chia

thành các nhóm để xét chữ số tận cùng. Các thừa số có chữ số

12



hàng đơn vị là chữ số lẻ ta chia nhóm để có chữ số tận cùng

của tích nhóm là 1. Các thừa số có chữ số hàng đơn vị là chữ

số chẵn ta chia nhóm để có chữ số tận cùng của tích nhóm là

6. Nh vậy:

* Chữ số 2 ở hàng đơn vị ta chia nhóm 4 (2 x 2 x 2 x 2 =

16)

VÝ dơ 1: T×m ch÷ sè tËn cïng cđa tÝch:

2 x 12 x 22 x 32 x 42 x 42 x 62 x 72 x 82 x 92 x 102 x 112

Ta cã:

(2 x 12 x 22 x 32) x (42 x 42 x 62 x 72) x (82 x 92 x 102 x

112)

… cã tËn cïng lµ 6 x … cã tËn cïng lµ 6 x … cã tËn cïng lµ 6

Cã tËn cïng lµ 6

VËy TÝch



2 x 12 x 22 x 32 x 42 x 42 x 62 x 72 x 82 x 92 x 102



x 112 cã tËn cïng lµ 6.

* Chữ số 3 ở hàng đơn vị ta chia nhóm 4 (3 x 3 x 3 x 3 =

81)

* Ch÷ số 4 ở hàng đơn vị ta chia nhóm 2 (4 x 4 = 16)

* Chữ số 7 ở hàng đơn vị ta chia nhóm 4 ( 7 x 7 x 7 x 7

= 2401)

* Chữ số 8 ở hàng đơn vị ta chia nhóm 4 (8 x 8 x 8 x 8 =

4096)

* Chữ số 9 ở hàng đơn vÞ ta chia nhãm 2 (9 x 9 = 81)

Ví d 2: Tìm chữ số tận cùng của tích: 209 x 219 x 229 x239 x

249 x 259 x 269

Ta cã:

(209 x 219)



x



(229 x 239) x



(249 x 259)



x



269

13



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Ni dung dy hc Tỡm ch s tn cựng ca mt tớch

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×