Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

Tải bản đầy đủ - 0trang

Báo cáo kiến tập

QLNL



Khoa Tổ chức và



- Sản xuất, kinh doanh và cung ứng VLXD.

- Kinh doanh văn phòng, nhà ở cho thuê, kho tàng bến bãi.

- Quản lý vận hành nhà chung cư, chăm sóc và duy trì cảnh quan của dự án.

1.1.3. Quá trình hình thành và phát triển của Công ty:

Năm 1993, Công ty xây dựng và phát triển nhà quận Hai Bà Trưng được ra

đời từ sự sát nhập của 3 đơn vị kinh tế manh mún, họat động khơng có hiệu quả.

Một thời gian sau khi thành lập, Công ty được sáp nhập về làm thành viên của Tổng

Công ty Đầu tư và Phát Triển nhà Hà Nội, đổi tên thành Công ty đầu tư xây dựng

phát triển nhà số 7 Hà Nội, năm 2006 Cơng ty tiến hành Cổ phần hóa, vượt qua

những khó khăn về kinh nghiệm quản lý xây dựng, tài chính… Cơng ty đã nhanh

chóng ổn định tổ chức tự khẳng định được vị thế của mình trong lĩnh vực xây dựng,

đưa doanh nghiệp từ loại trung bình lên Doanh nghiệp hạng I của Tổng công ty và

được Nhà nước tặng thưởng Huân chương Lao động hạng nhì ngày 31/8/2010, Thủ

tướng chính phủ tặng Bằng khen về thành tích cơng tác giai đoạn xây dựng và phát

triển (2001-2003), Bộ xây dựng và Cơng đồn xây dựng Việt nam tặng cờ “Đơn vị

có thành tích xuất sắc trong cuộc vận động bảo đảm và nâng cao chất lượng cơng

trình sản phẩm’’ Bằng khen của Bộ xây dựng về thành tích nâng cao chất lượng

cơng trình, sản phẩm xây dựng Việt Nam 16/9/2009, UBND thành phố tặng cờ thi

đua xuất sắc nhiều năm liền…

Với trên 20 năm hoạt động phát triển, Công ty đã quản lý và đầu tư thực hiện

nhiều dự án lớn: Khu nhà ở Xuân La, khu nhà ở 37 Nguyễn Tam Trinh, khu nhà ở

ngõ 61 Lạc Trung, khu nhà ở Hoàng Văn Thụ, Khu nhà ở Vĩnh Hoàng, dự án khu

nhà ở Xuân La, B4, C9 Nam Trung Yên, 1.14 Thanh Xuân, Dự án văn phòng

thương mại và nhà ở 15 Mạc Thị Bưởi, cải tạo khu tập thể Nguyễn Cơng Trứ…

Cơng ty đã hồn thành xây dựng đồng bộ và bàn giao nhiều cơng trình đảm bảo



Học viên: Nguyễn Hữu Nghĩa

QTND



5



Lớp: 1205



Báo cáo kiến tập

QLNL



Khoa Tổ chức và



chất lượng kỹ thuật, tiến độ, cơng trình đạt chất lượng cao: Chợ đầu mối phía Nam,

Nhà 9 tầng Đền lừ, nhà A4 Đền Lừ (17 tầng), nhà A1 Phú Thượng, Nhà B11B Nam

Trung Yên, nhà CT2, CT3 Hoàng Văn Thụ (15 và 17 tầng), văn phòng giao dịch

cho thuê tại 37 Nguyễn Đình Chiểu, Nhà Hỗn Hợp 5 tầng 433 Nguyễn Tam Trinh,

trung tâm thương mại 25 tầng 55 Lê Đại Hành, Trường trung học CS Đền Lừ,

Trường Trung học CS Thanh Lương, Trường tiểu học Lê Ngọc Hân, trường Thanh

Xuân Trung, trường Minh Khai, trường Khương Mai....Hiện nay Cơng ty đang triển

khai thực hiện một số cơng trình dự án lớn như Xây dựng nhà CTI.1-1A, CTI.1-1B

Vĩnh Hoàng, CT1,2 Xuân La, đặc biệt tập trung mọi nguồn lực thực hiện xây dựng

Dự án Nguyễn Công Trứ (đang triển khai thi cơng nhà N3 Nguyễn Cơng Trứ 19

tầng)... góp phần không nhỏ trong việc thực hiện chiến lược phát triển nhà ở Thủ đô

giai đoạn 2000 - 2020, làm thay đổi bộ mặt kiến trúc, cảnh quan đô thị và tạo quỹ

nhà di dân giải phóng mặt bằng, tái định cư của Thành phố Hà Nội.

Cơng ty có bề dày kinh nghiệm trên 20 năm trong họat động xây dựng và

lĩnh vực kinh doanh bất động sản, cùng đội ngũ kỹ sư, công nhân lành nghề được

đào tạo, trang thiết bị máy móc phù hợp cho thi cơng các cơng trình hiện đại, quy

mơ lớn, thời gian thi cơng nhanh, áp dụng hệ thống quản lý chất lượng tiên tiến,

Cơng ty đang có những bước phát triển mạnh mẽ, khẳng định vị trí là một trong

những doanh nghiệp hạng I vững mạnh của Tổng Công ty đầu tư và phát triển nhà

Hà Nội và của Thành phố Hà Nội.

Coi trọng uy tín, Cơng ty thực hiện phương châm “Hiệu quả và phát triển bền

vững”. Công ty sẵn sàng hợp tác và dành nhiều thuận lợi với đối tác, khách hàng

trong và ngoài nước về các lĩnh vực đầu tư, xây dựng.

Đến Quý I năm 2015, bộ máy tổ chức của Công ty gồm Hội đồng quản trị Ban giám đốc, 7 phòng, 2 ban nghiệp vụ: Quản lý dự án, Giải phóng mặt bằng; 1



Học viên: Nguyễn Hữu Nghĩa

QTND



6



Lớp: 1205



Báo cáo kiến tập

QLNL



Khoa Tổ chức và



trung tâm tư vấn thiết kế; 1 sàn giao dịch bất động sản và 6 đơn vị trực thuộc. Tổng

số lao động trong biên chế của Cơng ty là 337 người. Ngồi ra Giám đốc Cơng ty

còn ủy quyền cho Phụ trách các Xí nghiệp và các Chỉ huy trưởng cơng trình ký hợp

đồng lao động thời vụ (dưới 3 tháng) với số lượng là 463 người, số lao động này

trực tiếp làm việc tại các công trường, dự án của Công ty.

Đặc điểm lao động của Công ty: Do đặc thù của Công ty là doanh nghiệp

hoạt động về lĩnh vực xây dựng do vậy số lao động là nam giới nhiều hơn nữ giới.

vì vậy cơ cấu tình hình lao động theo giới được thể hiện ở bảng sau:



Diễn giải

Nam

Nữ

Tổng số



Bảng 1: Số liệu lao động theo giới tính của Cơng ty

Năm 2013

Năm 2014

Quý I/2015

Số lượng

Tỷ lệ

Số lượng

Tỷ lệ

Số lượng Tỷ lệ

(người)

(%)

(người)

( %)

(người)

(%)

237

74

255

76

266

79

83

26

80

24

71

21

320

100

335

100

337

100

Nguồn: Phòng tổ chức lao động tiền lương của Cơng ty



Học viên: Nguyễn Hữu Nghĩa

QTND



7



Lớp: 1205



Báo cáo kiến tập

QLNL



Khoa Tổ chức và



Nhận xét: Căn cứ vào số liệu bảng 1 và biểu đồ 1 số lượng lao động theo giới

thay đổi như sau:

- Số lượng lao động nam tăng dần từ năm 2013 (237 người), 2014 (255

người), Quý I năm 2015 (266 người).

- Số lượng lao động nữ giảm dần từ năm 2013 (83 người), 2014 (80 người),

Quý I năm 2015 (71 người).

Bảng 2: Số liệu lao động theo trình độ chuyên môn của Công ty

Năm 2013

Diễn giải

Số lượng Tỷ lệ

(người)

(%)

Đại học và sau đại học

144

45

Cao đẳng và Trung cấp

96

30

Công nhân kỹ thuật có

80

25

tay nghề từ bậc 4-7

Tổng số

320

100



Năm 2014

Số lượng Tỷ lệ

(người)

(%)

157

47

111

33



Quý I/2015

Số lượng Tỷ lệ

(người)

(%)

162

48

118

35



67



20



57



17



335



100



337



100



Nguồn: Phòng tổ chức lao động tiền lương của Công ty



Nhận xét: Căn cứ vào số liệu bảng 2 và biểu đồ lao động theo trình độ

chun mơn nhận thấy:

Học viên: Nguyễn Hữu Nghĩa

QTND



8



Lớp: 1205



Báo cáo kiến tập

QLNL



Khoa Tổ chức và



- Số lượng lao động trình độ đại học và sau đai học tăng dần từ năm 2013

(144 người), 2014 (157 người), quý I năm 2015 (162 người)

- Số lượng lao động trình cao đẳng, trung cấp tăng dần từ năm 2013 (96

người), 2014 (111 người), quý I năm 2015 (118 người)

- Số lượng lao động cơng nhân kỹ thuật có tay nghề từ bậc 4-7 giảm dần từ

năm 2013 (80 người), 2014 (67 người), quý I năm 2015 (17 người).

Bảng 3: Số liệu lao động theo tính chất lao động

Diễn

giải

Trực tiếp

Gián tiếp

Tổng số



Năm 2013

Số lượng

Tỷ lệ

(người)

%

224

70

96

30

320

100



Năm 2014

Số lượng

Tỷ lệ

(người)

(%)

255

76

80

24

335

100



Quý I/2015

Số lượng

Tỷ lệ

(người)

(%)

266

79

71

21

337

100



Nguồn: Phòng tổ chức lao động tiền lương của Công ty



Nhận xét: Căn cứ vào bảng 3 và biểu đồ 3 lao động theo tính chất lao động

nhận thấy:



Học viên: Nguyễn Hữu Nghĩa

QTND



9



Lớp: 1205



Báo cáo kiến tập

QLNL



Khoa Tổ chức và



- Số lượng lao động trực tiếp tăng dần từ năm 2013 (224 người), 2014 (255

người), quý I năm 2015 (266 người)

- Số lượng lao động gián tiếp giảm dần từ năm 2013 (96 người), 2014 (80

người), quý I năm 2015 (71 người).

Kết quả thực hiện nhiệm vụ sản xuất kinh doanh: Với mục tiêu “Giữ vững ổn

định và phát triển bền vững” Giám đốc Công ty đã chỉ đạo các biện pháp tổ chức

thực hiện, kết quả sản xuất kinh doanh của Công ty đã đạt được qua các giai đoạn:

Bảng 4: Tổng doanh thu của Công ty qua các năm

STT



Chỉ tiêu



1

2

3

4

5

6



Tổng giá trị SXKD

Tổng doanh thu

Nộp ngân sách

Lợi nhuận

Lao động

Thu nhập bình qn



Đơn

vị

Triệu đồng

Triệu đồng

Triệu đồng

Triệu đồng

Người

1.000đ



Năm

2013

610.000

285.000

19.500

17.000

800

3.700



Năm

2014

688.500

314.000

21.228

17.937

800

3.700



Q I/2015

163.120

71.003

4.735

4.276

800

3.700



Nguồn: Phòng tài chính kế tốn của Cơng ty



Học viên: Nguyễn Hữu Nghĩa

QTND



10



Lớp: 1205



Báo cáo kiến tập

QLNL



Khoa Tổ chức và



Nhận xét: Căn cứ vào bảng 4 và biểu đồ 4 về tổng doanh thu nhận thấy

doanh thu của Công ty tăng dần năm 2013 (285.000 triệu ), 2014 (314.000 triệu), quý

I năm 2015 (71.003 triệu).



Học viên: Nguyễn Hữu Nghĩa

QTND



11



Lớp: 1205



1.1.4. Sơ đồ cơ cấu tổ chức của Công ty CP ĐTXDPT nhà số 7 Hà Nội :

SƠ ĐỒ TỔ CHỨC CÔNG TY CP ĐẦU TƯ XÂY DỰNG PHÁT TRIỂN NHÀ SỐ 7 HÀ NỘI

ĐẠI HỘI CỔ ĐƠNG



BAN KIỂM SỐT



HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ



GIÁM ĐỐC



PHĨ GIÁM ĐỐC



Phòng

Tổ chức

lao

động

tiền

lương



Phòng

Kế

hoạch

tổng

hợp



Phòng

Tài

chính

kế

tốn



Phòng

Hành

chính

quản

trị



Ban

Giải

phóng

mặt

bằng



PHĨ GIÁM ĐỐC



Ban

Quản



Dự án



PHĨ GIÁM ĐỐC



Trung

tâm

tư vấn

thiết kế



Phòng

Kỹ

thuật



Quản



chất



PHĨ GIÁM ĐỐC



Phòng

Vật tư

Thiết

bị



Xí nghiệp

quản lý

nhà





dịch vụ



Xí nghiệp

xây

lắp



kinh

doanh



Phòng

Kinh

doanh

thị

trường



Sàn

Giao

dịch

Bất

động

sản



1.1.5. Phương hướng hoạt động trong thời gian tới của Công ty:

- Phấn đầu đạt các chỉ tiêu kinh tế-xã hội: về tổng giá trị sản lượng và doanh

thu: phấn đầu tăng từ 7 đến 10%. Nộp ngân sách đúng theo quy định của Luật thuế.

Lợi nhuận hàng năm, năm sau tăng hơn năm trước. Duy trì bảo tồn và phát triển

nguồn vốn. Liên tục đầu tư mở rộng, đang dạng hoá ngành nghề kinh doanh của

Công ty. Tổ chức quản lý các dự án sau đầu tư đảm bảo hiệu quả. Duy trì việc làm

thường xuyên cho người lao động, không ngừng cải thiện điều kiện làm việc, chăm

lo tốt đời sống vật chất, tinh thần cho người lao động. Thực hiện đầy đủ các chế độ

chính sách với người lao động, tích cực tham gia các hoạt động xã hội từ thiện.

- Về phong trào thi đua: tích cực hưởng ứng và triển khai tốt các phong trào

thi đua do đơn vị, Tổng Cơng ty phát động. Giữ vững an ninh chính trị nội bộ, đảm

bảo an tồn tuyệt đối trong Cơng ty. Phấn đầu các tổ chức Đảng, đồn thể, Cơng ty

duy trì và giữ vững các danh hiệu vững mạnh, tiêu biểu, xuất sắc. Công ty đạt bằng

khen, cơ thi đua xuất sắc.

- Các biện pháp chỉ đạo cơ bản: thực hiện nghiêm túc các quy định, chế độ

chính sách của Nhà nước, Thành phố, Sở ngành đồng thời tranh thủ sự ủng hộ của

các Sở ban ngành, quận huyện trong việc triển khai đẩy nhanh các thủ tục ở khâu

GPMB và thủ tục đầu tư của dự án. Tập trung chỉ đạo đẩy nhanh tiến độ thi cơng

các cơng trình đã hội tụ đủ điều kiện để bàn giao đúng tiến độ giúp thu hồi vốn

nhanh để tái SXKD. Thường xuyên rà soát, sắp xếp lại bộ máy tổ chức đảm bảo

tinh gọn, hiệu quả trong công việc. Đẩy mạnh các phong trào thi đua gắn với lao

động sản xuất để phấn đấu hoàn thành toàn diện kế hoạch SXKD tháng, quý, năm.

1.1.6. Khái quát các hoạt động của công tác quản trị nhân lực tại Công ty:

- Công tác hoạch định nhân lực: là quá trình đánh giá, xác định nhu cầu về

nguồn nhân lực để đáp ứng mục tiêu công việc của tổ chức và việc xây dựng các kế

hoạch lao động để đáp ứng nhu cầu. Để hoạch định được các chính sách tuyển dụng

cần dựa vào cung và cầu lao động của Công ty. Phương pháp xác định nhu cầu lao



động theo tiêu chuẩn định biên. Tiêu chuẩn định biên là khối lượng công việc,

nhiệm vụ mà một người phải đảm nhận. Dự báo cầu nhân lực năm kế hoạch theo

phương pháp này sẽ căn cứ vào nhiệm vụ cần hoàn thành năm kế hoạch. Phương

pháp ước lượng trung bình. Dự báo cầu nhân lực của tổ chức thời kỳ kế hoạch dựa

vào cầu nhân lực bình quân hàng năm của tổ chức trong thời kỳ trước. Phương

pháp dự tính nhu cầu trên cơ sở nhu cầu của từng phòng ban, đơn vị. Phụ trách các

phòng ban, đơn vị dựa vào mục tiêu của đơn vị, xác định khối lượng cơng việc cần

phải hồn thành cho thời kỳ kế hoạch, dự đoán cần bao nhiêu nhân lực để hồn

thành khối lượng cơng việc. Cầu nhân lực của tổ chức trong thời kỳ kế hoạch sẽ

được tổng hợp từ cầu nhân lực của từng đơn vị. Ưu điểm cơ bản của phương pháp

này là người quản lý ở từng bộ phận, đơn vị ở trong tổ chức thường có những thơng

tin chính xác về nhiệm vụ, sản lượng, khối lượng cơng việc… mà đơn vị mình sẽ

hồn thành trong thời kỳ kế hoạch, do đó sẽ dự đoán được số nhân lực cần thiết kể

cả những người lao động mới dự kiến cần được thu hút và bổ sung. Để có số liệu

cần thiết cho dự báo đòi hỏi phải có sự hợp tác của nhiều người trong đơn vị. Hơn

nữa Phụ trách bộ phận, đơn vị có thể sử dụng những giả định khác nhau cho sự phát

triển đơn vị mình trong tương lại để dự báo cầu nhân lực. Để khắc phục nhược

điểm này Giám đốc Công ty thông báo rõ mục tiêu dài hạn của Công ty trong thời

kỳ kế hoạch, đưa ra những ràm buộc về tài chính, vốn, lao động… dựa vào đó Phụ

trách các bộ phận, đơn vị dự báo cầu nhân lực của đơn vị mình.

- Cơng tác phân tích cơng việc: đây là cơng việc đòi hỏi người thực hiện phải

có kinh nghiệm, trình độ, khả năng phân tích, có liên hệ thực tiễn cao. Kết quả của

q trình phân tích cơng việc chỉ mới dừng lại ở việc liệt kê những nhiệm vụ và

công việc phải làm chưa đưa ra được bảng tiêu chuẩn đối với người thực hiện công

việc một cách cụ thể và xác thực. Phân tích cơng việc là q trình thu thập thơng tin

một cách hệ thống nhằm xác định rõ nhiệm vụ, trách nhiệm thuộc phạm vi công

việc và những yêu cầu về nghiệp vụ, kỹ năng cần thiết cùng các điều kiện để thực



hiện có hiệu quả các cơng việc của Cơng ty. Công tác này được Phụ trách các bộ

phận đơn vị chỉ đạo hướng dẫn các nhân viên trong bộ phận thực hiện.

- Công tác tuyển dụng nhân lực: Căn cứ kế hoạch sản xuất kinh doanh và

thực tế tình hình triển khai các cơng trình, dự án của Cơng ty. Từ năm 2013, do tình

hình thị trường bất động sản vẫn trầm lắng nên hoạt động sản xuất kinh doanh của

Cơng ty duy trình ở mức độ ổn định do đó việc tuyển dụng thêm lao động dài hạn

là hạn chế. Các trường hợp vào làm việc tại Công ty hầu hết đều được ký HĐLĐ

thử việc. Thời gian ký HĐLĐ thử việc với cán bộ và lương trong thời gian thử việc

đều thực hiện theo quy định của Luật lao động là 60 ngày đối với lao động có trình

độ từ cao đẳng trở lên, 30 ngày đối với lao động có trình độ trung cấp, cơng nhân

kỹ thuật, lao động khác. Mức lương trong thời gian thử việc bằng 80% mức lương

của cơng việc chính.

- Cơng tác sắp xếp, bố trí nhân lực cho các vị trí: Cơng tác bố trí và sử dụng

nhân lực tại Cơng ty Cổ phần đầu tư xây dựng phát triền nhà số 7 Hà Nội đã được

thực hiện tương đối kỹ lưỡng. Vì thế, người lao động mới được tuyển vào có trình

độ chun mơn phù hợp với u cầu của chức danh công việc cần tuyển.Trên thực

tế sau khi tuyển dụng nhân lực Cơng ty bố trí làm việc theo đúng trình độ chun

mơn, được phân cơng cơng việc phù hợp với trình độ và năng lực thực tế. Với đội

ngũ CBCNV có độ tuổi trung bình từ 22 - 35 tuổi cho thây đội ngũ này còn rất trẻ,

năng động sẽ giúp công việc hiệu quả hơn. Về thâm niên cơng tác, đa số nhân viên

trong Cơng ty có thâm niên từ 3-15 năm, cho thấy mọi người đều đã có kinh

nghiệm trong các lĩnh vực chun mơn của mình.

- Cơng tác đào tạo và phát triển nhân lực: Đối với những lao động đang làm

việc tại Công ty, thì Cơng ty liên tục tổ chức các cuộc thi nâng bậc, đồng thời tạo

điều kiện cho những cán bộ giỏi, lao động xuất sắc được nâng cao trình độ chun

mơn, tay nghề ở các cơ cở bên ngồi. Đặc biệt Công ty luôn tạo điều kiện và ưu ái

những lao động có tay nghề cao, có thời gian làm việc gắn bó lâu dài với Cơng ty



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×