Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Công ty THNN Xây dựng công nghiệp là doanh nghiệp được thành lập vào tháng 2 năm 2005, với lực lượng nòng cốt là sự hội tụ của các nhà quản lý, kỹ sư trẻ. Mỗi cán bộ , kỹ sư đều mang trong mình một ý thức kỷ luật và chuyên môn cao.

Công ty THNN Xây dựng công nghiệp là doanh nghiệp được thành lập vào tháng 2 năm 2005, với lực lượng nòng cốt là sự hội tụ của các nhà quản lý, kỹ sư trẻ. Mỗi cán bộ , kỹ sư đều mang trong mình một ý thức kỷ luật và chuyên môn cao.

Tải bản đầy đủ - 0trang

công nghệ hiện đại vào mọi lĩnh vực sản xuất kinh doanh, áp dụng mơ hình quản

lý tiên tiến để có thể tham gia vào các cơng trình trọng điểm quốc gia.

Các lĩnh vực hoạt động của công ty:

*Thi công cầu đường:

-Thi công nền đường, mặt đường với khối lượng lớn, tại các địa bàn có địa

hình phức tạp của Công ty TNHH Xây dựng công nghiệp 305.Với số lượng thiết

bị thi cơng hiện đại có cơng suất lớn. Cơng ty đã và đang triển khai hàng chục

ngàn Km đường bê tông nhựa và bê tông Xi măng như : tỉnh lộ các tỉnh, đường

và quốc lô trong địa bàn huyện và Thành phố, nâng cấp và cải tạo nhiều tuyến

đường trong địa bàn các huyện trong thành phố.

-Thi công xây dựng cầu : Công ty TNHH Xây dựng công nghiệp 305 đã

tham gia thi cơng nhiều cơng trình cầu phục vụ giao thông trên các tuyến quốc

lộ, các tuyến đường giao thông.

* Đầu tư xây dựng hạ tầng : Công ty đang đẩy mạnh đầu tư vào các khu công

nghiệp, khu đô thị mới, các khu định cư và các khu du lịch với nhiều hình thức.

Hiện nay cơng ty đang thi cơng một số cơng trình đầu tư xây dựng hạ tầng khu

đô thị và khu công nghiệp trong địa bàn Thành phố Hà Nội.

Việc đa dạng hoá các ngành nghề sẽ mở rộng phạm vi hoạt động của doanh

nghiệp, mở rộng thị phần, tạo ra sự ổn định về việc làm cho người lao động.

Tuy nhiên, do tính chất ngành nghề kinh doanh của doanh nghiệp đòi hỏi

tính chất cơng việc đó là lao động nặng nhọc, độc hại, lại phải thường xuyên di

chuyển tới những vùng sâu, vùng xa điều đó làm giảm sự hấp dẫn từ cơng việc.

Do đó đòi hỏi các nhà quản lý phải quan tâm nhiều hơn đến tạo động lực cho

người lao động, công tác bảo hộ lao động phải được thực hiện tốt, ngăn ngừa tai

nạn lao động tạo, cho người lao động yên tâm làm việc.

1.1.3. Kết quả sản xuất kinh doanh của công ty.

Nhờ đầu tư trang thiết bị hiện đại vào sản xuất, với đội ngũ lao động trẻ

năng động, nhiệt tình trong cơng việc. Trong 3 năm hoạt động, giá trị tổng sản

lượng và lợi nhuận của công ty không ngừng tăng lên. Kết quả sản xuất kinh



doanh của công ty được biểu hiện dưới bảng. Phụ lục 1 - Bảng 1 : Kết quả sản

xuất kinh doanh từ 2009 đến 2011

Theo bảng ta thấy tốc độ tăng tổng sản lượng năm 2011 so với năm 2010 là

45,7% với tốc độ này cao hơn rất nhiều so với tốc độ tăng giá trị tổng sản lượng

của năm 2010 so với năm 2009, lợi nhuận năm 2011 tăng 35% so với năm 2010.

Cùng với hiệu quả sản xuất kinh doanh tăng kéo theo tiền lương và thu nhập

bình qn đầu người cũng tăng lên, đó là động lực thúc đẩy mạnh mẽ đối với

người lao động, tạo ra sự ổn định về việc làm, người lao động cảm thấy được

bảo đảm về việc làm và thu nhập.

1.1.4. Cơ cấu tổ chức của công ty



SƠ ĐỒ CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA CƠNG TY



Giám đốc



Phó Giám đốc



Ban Cố vấn



Ban Pháp

chế



P. Quản lý thi

cơng



Tài chính

kế tốn



Phát triển thị

trường



Tài chính

đầu tư



Phòng

thiết bị

vật tư



Phó Giám đốc



Phòng Kỹ

thuật



Hệ thống

quản trị



Phòng

hành

chính

nhân sự



Hệ thống

iểm sốt nội

bộ



Phòng kế

hoạch



Dự thầu



Căn cứ vào nhu cầu sản xuất kinh doanh, tính chất của cơng việc, cơ cấu tổ

chức của công ty được thiết kế theo kiểu trực tuyến, chịu sự chỉ đạo chung của

cấp quản lý cao nhất. Các bộ phận thực hiện chức năng, nhiệm vụ riêng thực

hiện chun mơn hố theo từng lĩnh vực, đảm bảo nâng cao hiệu quả hoạt động

của từng bộ phận trên cơ sở chỉ đạo chung của cấp quản lý cao nhất là giám đốc

công ty.

* Chức năng, nhiệm vụ của các phòng ban

Ban giám đốc bao gồm :

- Giám đốc có quyền nhân danh công ty để quyết định mọi vấn đề liên quan

đến mục đích, quyền lợi và nghĩa vụ của công ty; quyết định thành lập, tổ chức

lại, sát nhập, giải thể các phòng, ban, ban quản lý, ban điều hành thuốc Công ty

TNHH xây dựng công nghiệp 305. Chịu trách nhiệm trực tiếp với Ban giám đốc

Các phó giám đốc chịu trách nhiệm trực tiếp với giám đốc và thực hiện

chức năng quản lý theo sự phân công của giám đốc và của ban giám đốc.

- Trực tiếp chỉ đạo các phòng Hành chính nhân sự



- Trực tiếp chỉ đạo các phòng kế hoạch tổng hợp, dự án kỹ thuật, trang bị

vật tư.

- Trực tiếp chỉ đạo các phòng phát triển thị trường, dự thầu

- Trực tiếp chỉ đạo phòng kế tốn, tài chính đầu tư

Với chức năng là tổ chức, điều hành, quản lý mọi hoạt động chung của

cơng ty. Hoạt động của ban giám đốc có ảnh hưởng trực tiếp tới hiệu quả hoạt

động của toàn công ty. Hơn nữa việc phân chia chức năng, nhiệm vụ trong ban

giám đốc một cách rõ ràng, tạo cho người lao động dễ dàng làm việc hơn, vì khi

đó họ không bị chi phối bởi nhiều ý kiến không thống nhất. Điều đó có ảnh

hưởng lớn đến tâm lý người lao động, do đó nó ảnh hưởng rất lớn đến động lực

lao động.

Chức năng nhiệm vụ của phòng thiết bị vật tư

Phòng thiết bị vật tư có nhiệm vụ quản lý theo dõi toàn bộ hệ thống thiết

bị, vật tư của doanh nghiệp, kịp thời đáp ứng những yêu cầu về thiết bị vật tư

phục vụ cho sản xuất, làm cho quá trình sản xuất diễn ra một cách nhịp nhàng,

liên tục.

Chức năng, nhiệm vụ Phòng kế hoạch:

Đối với bất kỳ một doanh nghiệp sản xuất nào thì kế hoạch sản xuất kinh

doanh cũng được coi là kim chỉ nam cho mọi hoạt động.

Chức năng, nhiệm vụ của phòng kế hoach đó là : Lập kế hoạch sản xuất

kinh doanh ngắn hạn, trung hạn, dài hạn cho từng thời kỳ và dài hạn cho kế

hoạch đấu thầu của dự án. Triển khai, giám sát việc thực hiện kế hoạch sản xuất

kinh doanh. Xây dựng, cập nhật, điều chỉnh các chỉ tiêu, so sánh kết quả đạt

được so với kế hoạch, quản lý hợp đồng kinh tế, đàm phán ký kết hợp đồng kinh

tế…

Hoạt động của phòng kế hoạch có ảnh hưởng to lớn đến kết quả sản xuất

kinh doanh của doanh nghiệp. Liên quan trực tiếp đến lợi ích vật chất của người

lao động, ảnh hưởng đến động lực lao động.

Chức năng, nhiệm vụ của Phòng tài chính đầu tư:



Tài chính là nguồn lực quan trọng của bất kỳ một tổ chức nào. Tài chính có

vững thì hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty mới diễn ra một cách nhịp

nhàng.

Với chức năng của mình đó là : Điều hành cơng tác tài chính, dự án đầu tư

và mua sắm thiết bị, quyết định và hướng dẫn chỉ đạo về pháp lý đầu tư và pháp

lý tài chính, nghiên cứu cơ hội đầu tư, lập kế hoạch đầu tư, xây dựng chương

trình đầu tư cụ thể…Phòng tài chính đầu tư giúp cho công ty quản lý về mặt tài

chính, giải quyết mọi vấn đề liên quan đến đầu tư, tìm ra những cơ hội đầu tư

mới, quản lý tài chính đầu tư tốt góp phần quan trọng vào việc nâng cao hiệu

quả hoạt động của sản xuất kinh doanh, tìm ra nhiều cơ hội đầu tư tức là tạo ra

sự ổn định về việc làm và thu nhập cho người lao động. Nhằm thoả mãn nhu cầu

vật chất và nhu cầu tinh thần cho người lao động.

Phòng Quản lý thi cơng

Với chức năng, nhiệm vụ đó là quản lý, xây dựng các biện pháp thi công

các dự án, đảm bảo an toàn lao động, giám sát kỹ thuật, chất lượng cơng trình,

tiến độ thi cơng, khối lượng dự án, định mức thi cơng. Điều đó tạo ra tâm lý yên

tâm cho người lao động khi tham gia làm việc tại các dự án, đảm bảo cơng trình

hoạt động đúng tiến độ, đảm bảo chất lượng, kỹ thuật của cơng trình, điều đó

dẫn đến tăng khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp trên thị trường, thu hút được

nhiều hợp đồng mới. Với những chức năng đó có tác động gián tiếp tới công tác

tạo động lực cho người lao động.

Chức năng, nhiệm vụ Phòng hành chính nhân sự

- Quản lý điều hành công tác văn thư, văn bản nhằm đảm bảo thông tin

phục vụ kịp thời cho hoạt động sản xuất kinh doanh và các hoạt động . Điều đó

làm thoả mãn nhu cầu trao đổi thơng tin cần thiết cho người lao động, người lao

động thoả mãn với công việc hơn nếu những thông tin cập nhật đến với họ kịp

thời,

- Mua và quản lý thiết bị văn phòng, quản lý đồ dùng và tài sản phục vụ

cho cán bộ công nhân viên làm việc, bảo vệ trật tự trị an, đảm bảo an toàn tuyệt

đối các khu làm việc của văn phòng.



- Quản lý duy trì tổ chức bố trí cán bộ cơng nhân viên khối văn phòng, và

khối cơng trường thực hiện các hoạt động đón tiếp khách, hiếu hỉ, chuẩn bị chu

đáo cho các cuộc hội nghị…

Chức năng, nhiệm vụ phòng Kế tốn tài chính:

Với chức năng quản lý các khoản chi phí, cân đối ngân quỹ, thiết lập các

kênh cung cấp tài chính, đảm bảo nguồn tài chính của cơng ty được ổn định,

đảm bảo thu chi tài chính hợp lý. Trên cơ sở các số liệu phát sinh trong hoạt

động thu chi để điều chỉnh các hoạt động sản xuất kinh doanh giai đoạn hiện tại

và tương lai, nhằm đảm bảo doanh nghiệp làm ăn có lãi, tài chính của cơng ty

khơng bị thất thu. Khi doanh nghiệp làm ăn có hiệu quả, tạo ra sự ổn định về thu

nhập cho người lao động, kích thích người lao động hăng hái làm việc, gắn bó

với doanh nghiệp.

Chức năng, nhiệm vụ phòng kỹ thuật

Phòng Kỹ thuật là đơn vị thuộc bộ máy quản lý của cơng ty, có chức

năng tham mưu cho ban giám đốc và giám đốc về công tác kỹ thuật, công nghệ,

định mức và chất lượng cơng trình

- Thiết kế, triển khai giám sát về kỹ thuật các cơng trình làm cơ sở để hạch

toán, đấu thầu và ký kết các hợp đồng kinh tế.

- Kết hợp với phòng Kế hoạch Vật tư theo dõi, kiểm tra chất lượng, số

lượng hàng hoá, vật tư khi mua vào hoặc xuất ra.

- Kiểm tra, giám sát, nghiệm thu chất lượng cơng trình.

1.1.5. Đặc điểm đội ngũ lao động

Cùng với việc đầu tư trang thiết bị hiện đại, Công ty TNHH Xây dựng

công nghiệp 305 cũng đặc biệt chú trọng đội ngũ lao động của mình. Tính đến

hết ngày 25/12/2011 lao động tồn cơng ty là 415 người, tăng 67 người so với

đầu năm, tương đương với 19%. Trong đó lao động nữ là 40 người chiếm 9.63%

tổng số lao động, lao động nam chiếm tỷ lệ lớn trong tổng số lao động của cơng

ty, chiếm tới 90.37 %. Điều này hồn tồn phù hợp với tính chất cơng việc của

cơng ty. Do tính chất công việc là lao động nặng nhọc độc hại, bởi vậy cơng ty

cũng đã có những chính sách ưu đãi đối với việc bố trí sắp xếp cơng việc cho lao



động nữ, lao động nữ hầu hết là làm việc tại các văn phòng. Điều đó khích lệ rất

lớn về mặt tinh thần đối với lao động nữ trong công ty.

a. Cơ cấu lao động theo chức năng:

Nếu phân chia lao động của công ty ra thành 2 loại là lao động trực tiếp và

lao động quản lý ta có : Tính đến thời điểm ngày 25 tháng 3 năm 2012 số lao

động trong tồn cơng ty là 445 người, trong đó lao động trực tiếp là 356 người

tương đương với 80% lao động tồn cơng ty, lao động quản lý là 89 người tương

đương với 20%. Đối với một doanh nghiệp sản xuất đơn thuần thì tỷ lệ này đã

hợp lý, số lao động quản lý tương đương với số lao động trực tiếp. Tuy nhiên, ta

thấy rằng tỷ lệ lao động quản lý và lao động trực tiếp của công ty vẫn nằm trong

giới hạn cho phép vì cơng ty khơng chỉ hoạt động trong lĩnh vực sản xuất lao

động đơn thuần mà nó còn hoạt động trong lĩnh vực thương mại và dịch vụ. Với

tỷ lệ lao động quản lý và lao động gián tiếp của cơng ty, đảm bảo tiết kiệm được

chi phí cho bộ máy quản lý mà hiệu quả hoạt động vẫn cao, góp phần làm tăng

tiền lương bình qn của cơng ty qua các năm. Điều đó làm tăng sự thoả mãn

của người lao động đối với cơng việc, kích thích người lao động hăng hái làm

việc, nâng cao năng suất hoạt động của mỗi cá nhân.

b. Cơ cấu lao động theo bậc thợ của cơng nhân trực tiếp sản xuất:

Tính đến thời điểm ngày 25 tháng 12 năm 2011 số lao động trực tiếp của

công ty là 350 người. Nếu phân theo cấp bậc cơng việc ta có cơ cấu lao động

theo bậc thợ của người lao động trong công ty như sau:

Bảng 3 : Cơ cấu lao động theo bậc thợ

Bậc

2/7

3/7

4/7

Số lượng người

70

133

98

Tỷ trọng

20%

38%

28%

Nguồn: Phòng hành chính nhân sự



5/7

28

8%



6/7

11

3,14%



7/7

Tổng

10

350

2,86% 100%



Ta thấy: Số lượng công nhân thợ bậc cao chưa nhiều, thợ bậc 2/7 chiếm tỷ

lệ tương đối lớn, chiếm tới 20 %. Số lao động bậc 3/7 chiếm tới 38%, bậc 4/7

chiếm 28%. Như vậy, ta thấy lao động bậc thấp chiếm đại đa số, điều này làm

giảm hiệu quả sử dụng của hệ thống máy móc, thiết bị hiện đại, gây khó khăn



cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Từ đó ảnh hưởng đến

cơng tác tạo động lực lao động cho người lao động.

c. Cơ cấu lao động theo hợp đồng lao động

Phụ lục 2 – Bảng 2: bảng theo dõi hợp đồng lao động đến 25/12/2011

Theo bảng trên ta thấy: Số hợp đồng dài hạn tăng từ 20,2 % năm 2010 lên

30,1 % năm 2011, đồng thời hợp đồng ngắn hạn có xu hướng giảm đi. Điều này

tạo ra sự thoả mãn về tinh thần cho người lao động, kích thích tâm lý người lao

động hăng hái làm việc với mong muốn được ký kết hợp đồng dài hạn với công

ty. Tuy nhiên, ta thấy rằng hợp đồng ngắn hạn vẫn chiếm tỷ lệ tương đối lớn

(62,3% năm 2010), hợp đồng thời vụ có xu hướng tăng lên. Hợp đồng thời vụ

năm 2011 gần bằng số lao động ký hợp đồng dài hạn, chiếm tới 26%.

1.2. Cơ sở lý luận về công tác tạo động lực cho người lao động

1.2.1. Bản chất của tạo động lực lao động

1.2.1.1. Động lực lao động

Trên quan điểm hành vi tổ chức : Động lực lao động là những nhân tố bên

trong kích thích con người nỗ lực làm việc trong điều kiện cho phép tạo ra năng

suất hiệu quả cao. Biểu hiện của động lưc là sự sẵn sàng nỗ lực, say mê làm việc

nhằm đạt được mục tiêu của tổ chức cũng như của bản thân người lao động.

Trên quan điểm quản lý nguồn nhân lực : Động lực là sự khao khát và tự

nguyện của con người nhằm tăng cường mọi nỗ lực để đạt được một mục tiêu

hay một kết quả cụ thể nào đó ( hay nói cách khác động lực bao gồm tất cả các

lý do làm cho con người hoạt động)

Quan điểm khác cho rằng : Động lực lao động là tất cả những cái gì thơi

thúc con người, tác động lên con người thúc đẩy con người hoạt động.

Động lực không phải là nguồn gốc của hoạt động mà là cái thúc đẩy hoạt

động của con người khi hoạt động đó đã có, đã nảy sinh.

1.2.1.2. Tạo động lực lao động

Tạo động lực cho người lao động là việc dùng những biện pháp nhất định

để kích thích người lao động làm việc một cách tự nguyện, nhiệt tình, hăng say

và có hiệu quả hơn trong công việc.



Các biện pháp tạo động lực lao động được hiểu là hệ thống các chính sách,

chế độ, thủ thuật,… quản lý tác động đến người lao động nhằm làm cho người

lao động có động lực trong công việc

Tạo động lực cho người lao động là trách nhiệm và là mục tiêu của quản lý.

Một khi người lao động có động lực làm việc thì sẽ tạo ra khả năng, tiềm năng

nâng cao năng suất lao động và hiệu quả công tác.

Xét theo quan điểm nhu cầu: Quá trình tạo động lực xảy ra theo các bước

Nhu

cầu

khơng

được

thoả

mãn



Sự

căng

thẳng



Các

động





Hành

vi tìm

kiếm



Nhu

cầu

được

thoả

mãn



Giảm

sự

căng

thẳng



Tạo động lực cũng chính là tạo ra sự hấp dẫn của công việc, của kết quả

thực hiện công việc, của tiền lương, tiền thưởng ... Sự hấp dẫn càng lớn thì lợi

ích đem lại cho người lao động càng lớn, khi đó người lao động càng hăng say

làm việc để có thể đạt được lợi ích đó.

Như vậy, tạo động lực nhằm mục đích gì, hiện nay cơng tác tạo động lực

lao động trong các công ty của Việt nam chưa được quan tâm đúng mức, bởi

một số nhà quản lý chưa hiểu được mục đích của tạo động lực lao động.

1.2.2. Mục đích của tạo động lực.

- Mục đích quan trọng nhất của tạo động lực lao động là khai thác, sử dụng

có hiệu quả và phát huy tiềm năng nguồn nhân lực của doanh nghiệp. Khi người

lao động có động lực lao động họ sẽ phát huy mọi nỗ lực và khả năng sáng tạo,

họ làm việc nhiệt tình hơn, hiệu quả cơng việc cao hơn, điều đó sẽ tạo ra khả

năng, tiềm năng tăng năng suất lao động. Từ đó có thể hạ giá thành sản phẩm,

tăng khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp trên thị trường.

- Mục đích thứ hai đó là tạo sự gắn bó, thu hút những lao động giỏi về với

tổ chức. Khi người lao động được tạo động lực, họ làm việc một cách tự nguyện,

nhiệt tình với cơng việc, tạo ra sự gắn bó đồn kết giữa những người lao động để

cùng thực hiện mục tiêu chung từ đó mà họ sẽ đạt được mục tiêu riêng của



mình, tạo cho người lao động cảm thấy yêu thích nơi làm việc, điều đó sẽ làm

cho người lao động gắn bó hơn với tổ chức của mình.

Con người ln tồn tại rất nhiều những nhu cầu đan xen nhau. Nếu lợi ích

tạo ra cho người lao động đủ hấp dẫn để thoả mãn những nhu cầu của họ, họ sẽ

có xu hướng tìm tới những lợi ích đó. Vì vậy một tổ chức tạo ra sự hấp dẫn về

vật chất và tinh thần cho người lao động sẽ thu hút được nhiều lao động giỏi cho

doanh nghiệp. Để có thể đạt được mục đích đó, đã có rất nhiều học thuyết đi sâu

tìm hiểu về con người và các yếu tố chi phối con người nhằm tạo ra động lực

cho người lao động.

1.2.3. Vai trò của tạo động lực lao động

1.2.3.1. Đối với doanh nghiệp:

- Sử dụng có hiệu quả nguồn nhân lực, khai thác tối ưu khả năng, tiềm

năng của người lao động, nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh.

- Hình thành nên đội ngũ lao động giỏi, có tâm huyết, gắn bó với cơng ty.

Giữ chân được những lao động giỏi cũng như thu hút được người tài về làm việc

cho cơng ty. Đây chính là một tài sản vô cùng quý giá với công ty.

- Tạo bầu khơng khí hăng say làm việc, thoải mái, góp phần xây dựng văn

hóa doanh nghiệp, nâng cao uy tín, hình ảnh của công ty.

1.2.3.2. Đối với người lao động:

- Tăng năng suất lao động cá nhân. Người lao động có động lực sẽ đem

hết tâm huyết và khả năng của mình cống hiến cho cơng ty, khi năng suất lao

động tăng lên thì tiền lương, thu nhập của người lao động cũng tăng.

- Kích thích tính sáng tạo của người lao động. Khả năng sáng tạo thường

được phát huy khi người lao động thực sự thấy thoải mái, thỏa mãn và tự nguyện

thực hiện cơng việc.

- Tăng sự gắn bó với cơng việc và với cơng ty, khi có động lực người lao

động sẽ cảm thấy trong mình có một bầu nhiệt huyết cho cơng việc, cảm thấy

u thích và hăng say với cơng việc.



- Hồn thiện bản thân. Cơng việc được tiến hành một cách thuận lợi, có

hiệu quả, người lao động sẽ cảm thấy có ý nghĩa trong cơng việc, cảm thấy mình

quan trọng và có ích, nên họ sẽ khơng ngừng hồn thiện bản thân mình.

1.2.3.3. Đối với xã hội:

- Các thành viên trong xã hội được phát triển tồn diện, có được cuộc

sống hạnh phúc hơn khi mà các nhu cầu của họ được thỏa mãn.

- Động lực lao động giúp cá nhân có thể tiến tới mục đích của mình, làm

phong phú thêm đời sống tinh thần cho bản thân. Từ đó, hình thành nên những

giá trị mới cho xã hội.

- Động lực lao động gián tiếp xây dựng xã hội ngày càng phồn vinh hơn

dựa trên sự phát triển của các tổ chức kinh doanh.

1.3. Các học thuyết tạo động lực

Trong quá trình tạo động lực cho người lao động, các nhà quản lý cần vận

dụng nhiều các học thuyết. Có rất nhiều học thuyết đề cập đến vấn đề tạo động

lực cho người lao động. Mỗi học thuyết đề cập đến các khía cạnh khác nhau.

các nhà quản lý cần quan tâm nghiên cứu các học thuyết tạo động lực, ý nghĩa

của các học thuyết để từ đó đưa ra các chính sách, chế độ, quy định…nhằm tạo

động lực cho người lao động sao cho phù hợp với điều kiện của doanh nghiệp

mình, phù hợp với tâm lý, sinh lý, nhân cách của từng người.

1.3.1. Học thuyết nhu cầu của Maslow

Hành vi của một cá nhân ở một thời điểm nào đó được quyết định bởi một

nhu cầu mạnh nhất của họ. Do đó các nhà quản lý cần quan tâm đến những nhu

cầu thông thường quan trọng nhất, chi phối hành vi của người lao động.

Abraham Maslow (1908 – 1970) là nhà tâm lý học người Mỹ. Ông cho

rằng, nhu cầu của con người phù hợp với sự phân cấp từ nhu cầu thấp nhất đến

nhu cầu cao nhất. Giả thuyết rằng trong mọi con người đều tồn tại một hệ thống

nhu cầu 5 thứ bậc:

Nhu cầu hồn thiện

Nhu cầu tơn trọng



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Công ty THNN Xây dựng công nghiệp là doanh nghiệp được thành lập vào tháng 2 năm 2005, với lực lượng nòng cốt là sự hội tụ của các nhà quản lý, kỹ sư trẻ. Mỗi cán bộ , kỹ sư đều mang trong mình một ý thức kỷ luật và chuyên môn cao.

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×