Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
TỔNG QUAN VỀ CÔNG TÁC TẠO ĐỘNG LỰC LAO ĐỘNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN CÀ PHÊ MOCHA VIỆT NAM

TỔNG QUAN VỀ CÔNG TÁC TẠO ĐỘNG LỰC LAO ĐỘNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN CÀ PHÊ MOCHA VIỆT NAM

Tải bản đầy đủ - 0trang

cơng nhân có năng lực, lành nghề, nhiệt tình và có kinh nghiệm. Phần lớn sản

phẩm của Cơng ty được tiêu thụ tại thị trường trong nước, một phần được xuất

sang thị trường nước ngoài như : Nhật Bản, Hàn Quốc, Pháp..., sản phẩm của

công ty luôn được khách hàng trong và ngoài nước tin tưởng.

Là một doanh nghiệp mới thành lập nhưng hàng năm Công ty đã sản xuất

và đưa ra thị trường 24 – 30 tấn mỗi năm, trong thời gian tới Cơng ty mở rộng

tìm kiếm các đối tác, các thị trường mới với lợi thế và tiềm năng vốn có của

mình.

Cơng ty Cổ phần Cà Phê Mocha Việt Nam trải qua nhiều khó khăn nhưng

đã khẳng định được vị trí của mình thơng qua sự phát triển không ngừng của

Công ty. Doanh thu và lợi nhuận của công ty tăng lên rõ rệt làm cho mức sống

của công nhân viên không ngừng được cải thiện.

Hiện tại cơng ty đang có số lượng nhân viên là 22 nhân viên

1.1.2. Cơ cấu tổ chức của công ty

1.1.2.1. Sơ đồ bộ máy tổ chức :

Hội đồng quản trị



Ban Giám Đốc



Phòng



Bộ phận



Phòng



Bộ phận



kinh



truyền



kế tốn



sản xuất



doanh



thơng



Phòng

quản lý

chất

lượng



chức của cơng

và dễ hiểu.

hình tổ

TổMô

kiểm

Kế ty tương

Kếđối đơn giản Tổ

BộCơ cấu tổBộ

tra

sảnquả tác

chức

này hiện phận

nay là phù hợp

với quy tốn

mơ của cơng kiểm

ty. Tạo

hiệu

tốn

trađược phẩm

phận

đào

nghiệp

cao

do

tính

việc có sự tiền

lặp lại hàng ngày,

đơn giản sau

hóakhi

các khâu

tạo,chất cơngTổng

ngun

bán

chế biến

pha

hợp

lương

vật liệu

hàng

chế

5



trong cơng việc. Tuy nhiên, vẫn còn một số hạn chế như thiếu sự phối hợp giữa

các phòng ban, do quyền lực phối hợp chủ yếu nằm trong tay giám đốc

1.1.2.2. Chức năng các bộ phận.

a. Chủ tịch hội đồng quản trị : Ông Vũ Trường Giang là người đại diện

trên pháp luật của công ty; đồng thời kiêm ln chức giám đốc cơng ty.

Nhiệm vụ chính: Điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh và các hoạt

động khác của Cơng ty. Giúp việc cho Giám đốc còn có Phó Giám đốc kinh

doanh.

b. Phòng kinh doanh

Chức năng : Tổ chức thực hiện công tác kinh doanh của Công ty.

Nhiệm vụ :

Thu thập thông tin, nghiên cứu mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm do

công ty sản xuất

Tham mưu và chịu trách nhiệm trước giám đốc công ty về hiệu quả kinh

doanh. Phối hợp với bộ phận kế toán để theo dõi và thực hiện các hợp đồng kinh

tế đã được kí kết cũng như thu hồi các khoản công nợ theo đúng vi thỏa thuận

với khách hàng, phối hợp với bộ phận sản suất để đổi mới chủng loại, chất lượng

sản phẩm nhằm đáp ứng kịp thời nhu cầu của thị trường và khách hàng.

Định kì báo cáo các hoạt động kinh doanh, phân tích các yếu tố và nguyên

nhân ảnh hưởng đén hiệu quả kinh doanh của công ty và đề xuất với Giám đốc

về biện pháp khắc phục.

Tích lũy kinh nghiệm và nâng cao nghiệp vụ bán hàng.

c. Phòng kế tốn

Chức năng : Tổ chức thực hiện cơng tác tài chính kế tốn của Cơng ty.

Nhiệm vụ :

Chịu trách nhiệm quản lý tài chính, tài sản, hàng hóa của Cơng ty.

Thiết lập các kế hoạch tài chính, lập ngân sách tổng hợp, phân tích đánh

giá việc thực hiện ngân sách tổng hợp tồn Cơng ty.



6



Tổng hợp các báo cáo về tình hình tài chính, tiền tệ, báo các kết quả sản

xuất kinh doanh, báo cáo tổng hợp về tình hình thu, chi và báo cáo tổng hợp tình

hình tài sản, hàng hóa của cơng ty.

Lập các kế hoạch chuẩn bị nguồn vốn hoạt động, dự báo phải thu chi.

Công tác thuế của Công ty.

Khai thác, quản lý và sử dụng một cách có hiệu quả tất cả các nguồn lực

bao gồm cán bộ, công nhân viên, các thiết bị máy móc, dụng cụ lao động được

giao

d. Bộ phận truyền thông

Chức năng : Bộ phận Truyền thông là đơn vị tham mưu, giúp việc cho

Giám đốc Công ty, quản trị cổng thông tin của Công ty, thực hiện cơng tác tun

truyền, quảng bá hình ảnh, thương hiệu của Công ty.

Nhiệm vụ :

- Tham mưu xây dựng, ban hành các văn bản quy định, giúp Giám đốc

quản lý các hoạt động của Cơng ty có liên quan đến công tác truyền thông;

- Xây dựng chiến lược, chương trình, kế hoạch truyền thơng và là đầu mối

triển khai các hoạt động tuyên truyền, quảng bá hình ảnh, thương hiệu của Công

ty.

- Là đầu mối tổ chức họp báo; liên hệ mời các cơ quan báo chí, truyền

thơng tham dự và đưa tin về hoạt động của Công ty.

- Là đầu mối làm việc và tiếp nhận các nội dung u cầu của phóng viên

báo chí đến liên hệ làm việc với Công ty và báo cáo với Giám đốc.

- Thực hiện chức năng truyền thông, quan hệ công chúng và quảng bá

thương hiệu của Cơng ty nhằm góp phần phát triển hợp tác, thu hút các nguồn

lực cho sự phát triển của Công ty

- Xuất bản các ấn phẩm truyền thông gồm: phim tài liệu, clip...;

- Phối hợp với các đối tác để thông tin, tuyên truyền về Công ty qua các

phương tiện truyền thông đại chúng;



7



- Đầu mối tổ chức các khóa tập huấn, bồi dưỡng kiến thức, kỹ năng

nghiệp vụ truyền thông, quan hệ công chúng cho cán bộ, nhân viên trong Công

ty.

- Thực hiện các nhiệm vụ khác được Giám đốc giao theo đúng chức năng

của Bộ phận Truyền thơng.

e. Phòng quản lý chất lượng

Chức năng: Tổ chức thực hiện cơng tác tài chính kế tốn của cơng ty.

Nhiệm vụ :

Chịu trách nhiệm tổ chức và thực hiện công tác kiểm tra chất lượng sản

phẩm của cơng ty.

Xây dựng, áp dụng và duy trì các hệ thống quản lý chất lượng, quản lý

môi trường và kiểm sốt an tồn vệ sinh thực phẩm.

Thiết lập các kế hoạch và tổ chức thực hiện các kế hoạch kiểm tra, đánh

giá chất lượng sản phẩm sau khi được lãnh đạo Cơng ty phê duyệt trong tồn

Cơng ty.

Tổng hợp và báo cáo về tình hình chất lượng hàng hóa của Công ty.

Lập kế hoạch đầu tư, kế hoạch vốn cho hoạt động về lĩnh vực chất lượng.

Khai thác, quản lý và sử dụng một cách có hiệu quả tất cả các nguồn lực

bao gồm cán bộ, công nhân viên, các thiết bị máy móc, dụng cụ lao động được

giao.

f. Bộ phận sản xuât

Chức năng : Tổ chức sản xuất các mặt hàng theo yêu cầu của srn xuất

kinh doanh của Cơng ty.

Nhiệm vụ :

Đảm bảo an tồn sản xuất và an ninh nhà máy.

Đáp ứng các đơn hàng về tiến độ và chất lượng.

Duy trì sản xuất lien tục của máy móc thiết bị và con người.

Phối hợp với các bộ phận liên quan để duy trì sản xuất đáp ứng yêu cầu

của khách hàng.

Quản lý chặt chẽ vật tư, hàng hóa tuyệt đối khơng để lãng phí, thất thốt.

8



Duy trì khả năng tiếp ứng hàng hóa liên tục, báo cáo thường xun Cho

giám đốc Cơng ty về tình hình thực hiện sản xuất, đề xuất giải pháp cần thiết.

Khai thác, quản lý và sử dụng một cách có hiệu quả tất cả các nguồn lực

bao gồm cán bộ, cơng nhân viên, các thiết bị máy móc, dụng cụ lao động được

giao

Cơ cấu tổ chức của công ty tương đối đơn giản và dễ hiểu. Mơ hình tổ

chức này hiện nay là phù hợp với quy mô của công ty. Tạo được hiệu quả tác

nghiệp cao do tính chất cơng việc có sự lặp lại hàng ngày, đơn giản hóa các khâu

trong cơng việc. Tuy nhiên, vẫn còn một số hạn chế như thiếu sự phối hợp giữa

các phòng ban, do quyền lực phối hợp chủ yếu nằm trong tay giám đốc

1.1.3. Phương hướng hoạt động của công ty trong thời gian tới

Công ty cần đặt ra phương hướng cụ thể để phát triển thành một tổng

công ty mạnh có tiềm lực về tài chính, quản lý và điều hành nhằm giữ vai trò

chủ đạo, tập trung, chi phối, hỗ trợ và liên kết các hoạt động. Mục đích cuối

cùng của Công ty vẫn là tối đa hiệu quả sản xuất kinh doanh của nhân viên, tối

đa hóa lợi nhuận trong kinh doanh; không ngừng nâng cao đời sống của người

lao động; kinh doanh có lãi, bảo tồn và phát triển vốn chủ sở hữu; hoàn thành

các nhiệm vụ, mục tiêu đã đề ra.

Tổ chức triển khai nhiệm vụ sản xuất kinh doanh và định hướng cho các

công ty liên doanh, liên kết theo quy hoạch của thành phố.

Thông qua kế hoạch sản xuất kinh doanh và thực trạng hoạt động của

công ty về cơ cấu tổ chức, đặc điểm về sản phẩm, về lao động… kết hợp với

những cơ hội và thách thức, những khó khăn và thuận lợi, cùng sự phát triển

không ngừng của kinh tế thị trường. Công ty đã đưa ra bản dự kiến phương

hướng phát triển trong 6 năm từ 2015 – 2020 như sau:

- Duy trì hoạt động sản xuất kinh doanh ổn định và phát triển.

- Thường xuyên đổi mới, thay thế, đại tu, bảo dưỡng một số máy móc

thiết bị, nhà xưởng…

- Quản lý tập trung và sử dụng nguồn vốn một cách có hiệu quả. Thường

xuyên thanh tra, kiểm kê tài sản- nguồn vốn để tránh tình trạng vốn bị chiếm

9



dụng quá nhiều bởi cá nhân, tập thể, tìm nguyên nhân của việc sử dụng vốn

khơng đúng mục đích.

- Thực hiện công tác tuyển mộ-tuyển chọn, đào tạo và phát triển, thực

hiện các chế độ đãi ngộ trên cơ sở đánh giá kết quả thực hiện công việc, tạo môi

trường phát triển nghề nghiệp lâu dài. Xây dựng và phát triển nguồn nhân lực cả

về lượng và chất nhằm đáp ứng nhu cầu mở rộng thị trường trong các năm tới.

- Thực hiện các chính sách, chế độ ngày càng tốt hơn đối với người lao

động theo quy định của pháp luật đứng về phía có lợi cho người lao động

1.1.4.Các hoạt động của công tác quản trị nhân lực

1.1.4.1. Cơng tác phân tích cơng việc

Ở mỗi cương vị đều có các chun viên đảm nhận những cơng việc khác

nhau, mỗi công việc đều được mô tả một cách cụ thể thông qua bản mô tả công

việc, bản yêu cầu công việc đối với người thực hiện, tiêu chuẩn công việc, đó là

những cơng cụ hữu ích cho tất cả những ai có liên quan tới chức năng quản lý

nhân sự trong một tổ chức.

1.1.4.2. Cơng tác tuyển dụng

Để có được đội ngũ cán bộ, công nhân viên làm việc tốt trong thời đại

kinh tế tri thức hiện nay, trước tiên cần đổi mới tư duy trong việc tuyển chọn đầu

vào. Công tác do các nhà quản lý đảm trách, việc tuyển chọn nhân lực là khâu

rất quan trọng bởi nguồn nhân lực là một yếu tố quyết định sự tồn tại và phát

triển của cơ quan mình. Cơng ty tuyển chọn, sử dụng nhân viên một cách có

hiệu quả, tận dụng khả năng làm việc của mỗi người vào vị trí phù hợp. Hình

thức tủn dụng chủ yếu của Công ty là xét tuyển thông qua hồ sơ nhân sự.

1.1.4.3. Cơng tác bố trí, sắp xếp nhân lực cho các vị trí

Nhân viên sau khi được tuyển dụng sẽ có thời gian tập sự trong vòng 2

tháng để làm quen với các vị trí khác nhau trong đợn vị, sau khi hồn tất q

trình tập sự, thủ trưởng đơn vị sẽ giao cho nhân viên đảm nhận một công việc cụ

thể nào đó.



10



Cơng tác ln chủn, thun chủn cũng được tiến hành nhằm nâng cao

năng lực cho nhân viên, Cơng ty đã tiến hành việc bố trí, sắp xếp người lao động

thơng qua các văn bản, chính sách, sử dụng hiệu quả đội ngũ cán bộ nhân viên.

Các quản lý của Cơng ty đã bố trí, sắp xếp cơng việc cho nhân viên phù

hợp với chuyên môn đào tạo dựa trên năng lực thực tế của từng người.

1.1.4.4. Công tác đào tạo và phá triển nguồn nhân lực của Công ty

Công tác đào tạo và phát triển nguồn nhân lực tập chung đào tạo cả về số lượng

và chất lượng nguồn nhân lực. Công ty đã tiến hành xây dựng các kế hoạch đào

tạo nguồn nhân lực và nâng cao trình độ cán bộ, cơng nhân viên. Cơng tác đào

tạo nguồn nhân lực đạt cả về số lượng lẫn chất lượng, nội dung đào tạo phù hợp

với thực trạng của Công ty và xu hướng phát triển của đất nước.

Căn cứ vào u cầu, tính chất cơng việc và xu hướng của thị trường, Công ty đã

đưa ra kế hoạch sử dụng kinh phí để đào tạo nhân viên theo đúng tiêu chuẩn đã

đề ra.

1.1.4.5. Công tác đánh giá thực hiện công việc

Đây là hoạt động diễ ra liên tục, thường xuyên thúc đẩy nhân viên trong Công ty

phấn đấu hồn thành tốt cơng việc và nâng cao tay nghề.

Công ty tiến hành đánh giá kết quả thực hiện công việc 2 đợt trong một năm: 6

tháng đầu năm và 6 tháng cuối năm.

1.1.4.6. Quan điểm trả lương cho người lao động

Chế độ trả lương được thực hiện theo quy định của pháp luật.

Các chuyên viên, nhân viên văn phòng được tính theo hệ số lương, đối với

chn viên giữ chức vụ là phó phòng trở lên được hưởng phụ cấp chức vụ.

Lao động phổ thông được hưởng lương tối thiểu theo quy định khu vực là

1900 000 đồng/tháng.

Tiền thưởng sản xuất + hỗ trợ tiền nhà ở + hỗ trợ xăng xe + hỗ trợ tiền ăn…

1.1.4.7. Quan điểm và các chương trình phúc lợi cơ bản

Các khoản thù lao vật chất như tiền lương, thưởng, phụ cấp cho các cá nhân, tập

thể vào những ngày lễ lớn của đất nước như: Quốc khánh, tết âm lịch, tết dương

lịch…

11



Ngồi các khoản thù lao vật chất còn có những khoản thù lao phi vật chất

như: tổ chức các hoạt động thể dục thẻ thao, đi dã ngoại, văn nghệ… cho nhân

viên trong Công ty nhân dịp các ngày lễ lớn trong năm

1.2. Cơ sở lý luận về việc tạo động lực.

1.2.1. Một số khái niệm cơ bản

1.2.1.1. Khái niệm động lực

Một tổ chức chỉ có thể đạt được năng suất cao khi có những nhân viên

làm việc tích cực và sang tạo. Điều đó phụ thuộc vào cách thức và phương thức

mà người quản lý sử dụng để tạo động lực lao động cho nhân viên.

Vậy động lực lao động là khao khát và tự nguyện của người lao động đêt

tăng cường nỗ lực nhằm hướng tới việc đạt được mục tiêu của tổ chức.

Động lực cá nhân là kết quả của rất nhiều nguồn lực hoạt động, đồng thời

trong con người và môi trường sống làm việc của con người. Do đó, hành vi có

động lực (hành vi được thúc đẩy, khuyến khích) trong tổ chức là kết quả tổng

hợp của sự kết hợp của nhiều yếu tố như văn hóa tổ chức, kiểu lãnh đạo, cấu trúc

của tổ chức và các chính sách về nhân lực cũng như thực hiện chính ssch đó.

Các yếu tố về cá nhân lao động cũng đóng vai trò quan trọng trong tạo động lực

làm việc cho chính họ như: nhu cầu, mục đích, các quan niệm về giá trị…

1.2.1.2. Khái niệm động lực của người lao động

Động lực của người lao động là những nhân tố bên trong kích thích con

người nỗ lực làm việc trong điều kiện cho phép tạo ra năng suất, hiệu quả cao.

Biểu hiện của động lực là sẵn sang nỗ lực, say mê làm việc nhằm đạt

được mục tiêu của tổ chức cũng như bản thân người lao động. Động lực của

người lao động thường có những đặc điểm sau:

- Động lực gắn liền với công việc, với tổ chức và môi trường làm việc ,

không có động lực chung chung khơng gắn với cơng việc cụ thể nào.

- Động lực không phải là đặc điểm tính cách cá nhân, điều đó có nghĩa là

khơng có người có động lực và khơng có người khơng có động lực.

- Trong trường hợp các nhân tố khác thay đổi động lực sẽ dẫn tới năng

suất hiệu quả cao hơn.

12



Động lực giúp người lao động làm việc tốt hơn, tuy nhiên không nên cho

rằng động lực là tất yếu dẫn đến năng suất và hiệu quả công việc, bởi vì sự thực

hiện cơng việc khơng chỉ phụ thuộc vào khả năng của người lao động, phowng

tiện và các nguồn lực khác. Người lao động nếu khơng có động lực thì vẫn có

thể hồn thành tốt cơng việc. Vì vậy nhà quản lý phải biết chính xác các động cơ

của người lao động để tạo cho người lao động động lực cụ thể sao cho phù hợp.

Động lực do vậy là một trạng thái bên trong để tiếp sinh lực, chuyển đổi,

và duy trì hành vi con người để đạt được các mục tiêu. Động lực lao động gắn

với các thái độ chuyển hành vi của con người hướng vào cơng việc và ra khỏi

trạng thái nghỉ ngơi giải trí hoặc các lĩnh vực khác của cuộc sống. Động lực lao

động có thể thay đổi giống như những hoạt động khác trong cuộc sống thay đổi

1.2.1.3. Khái niệm tạo động lực

Tạo động lực là hệ thống các chính sách, biện pháp, thủ thuật quản lý tác

động đến người lao động nhằm làm cho người lao động có động lực trong công

việc.

Tạo động lực là trách nhiệm và mục tiêu của tổ chức, nhà quản lý. Tổ

chức mong muốn người lao động sẽ cống hiến hết năng lực, trình độ cũng như

kinh nghiệm của mình phục vụ cho nhu cầu phát triển của Công ty. Ngược lại

người lao động mong muốn từ sự cống hiến đó sẽ thu được những lợi ích về vật

chất và tinh thần, giúp họ tìm được niềm vui trong lao động, một khi người lao

động có động lực làm việc sẽ tạo ra khả năng nâng cao năng suất lao động và

hiệu quả cơng tác.

Mơ hình q trình tạo động lực của Cơng ty:



13



Nhu cầu khơng

được thỏa mãn

Sự căng thẳng



Các động cơ



Hành vi tìm

kiếm



Nhu cầu được

thỏa mãn



Giảm căng

thẳng

Nhu cầu được hiểu là sự không đầy đủ về mặt vật chất hay tinh thần mà

làm cho một số hệ quả trở nên hấp dẫn.

- Nhu cầu không được thảo mãn: Là người lao dộng không được đáp ứng

đầy đủ nhu cầu vật chất và tinh thần tạo ra trạng thái căng thẳng.

- Sự căng thẳng: Là trạng thái tâm lý diễn ra bên trong của từng cá nhân,

xuất phát từ những nhu cầu không được đáp ứng.

- Các động cơ: Sự căng thẳng thường kích thích các động cơ trong cá

nhân.

- Hành vi tìm kiếm: Hành vi này xuất hiện khi các động cơ tạo ra một

cuộc tìm kiếm nhằm thỏa mãn mục tiêu cụ thể nào đó mà các cá nhân tự đặt ra

cho mình.



14



- Nhu cầu được thỏa mãn: Tức là nhu cầu không được thỏa mãn trong

giai đoạn trước, bây giờ đã được đáp ứng đúng theo mong muốn của cá nhân.

- Giảm căng thẳng: Từ việc nhu cầu được thỏa mãn trạng thái tâm lý của

người lao động cũng giảm bớt được những căng thẳng trước đó.

Trong lĩnh vực quản trị của mỗi cơ quan, doanh nghiệp, các nhà quản trị

trong cơ quan muốn xây dựng vững chắc thì phải dung mọi biện pháp kích thích

người lao động hăng say làm việc, phát huy tính sáng tạo trong q trình làm

việc, đây là vấn đề tạo động lực cho người lao động trong mọi cơ quan, tổ chức.

Vậy tạo động lực cho người lao động được hiểu là tất cả các biện pháp

của nhà quản trị áp dụng vào người lao động nhằm tạo ra động cơ cho người lao

động. Ví dụ: Thiết lập nên những mục tiêu thiết thực của người lao động nhằm

thỏa mãn được mục đích của doanh nghiệp, sử dụng các biện pháp kích thích về

vật chất lẫn tinh thần.

Vấn đề quan trọng của động lực chính là mục tiêu, nhưng để đề ra những

mục tiêu phù hợp với nhu cầu, nguyện vọng của người lao động, tạo ra cho

người lao động sự hăng say, nỗ lực trong quá trình làm việc thì nhà quản lý phải

biết mục đích hướng tới của người lao động sẽ là gì, việc dự đoán và kiểm soát

hành động của người lao động hồn tồn có thể thực hiện được thơng qua việc

nhạn biết động cơ nhu cầu của họ.

Nhà quả trị muốn nhân viên trong cơ quan, doanh nghiệp của mình nỗ lực

hết mình vì cơ quan thì phải sử dụng tất cả các biện pháp khuyến khích đối với

người lao động, đồng thời tạo mọi điều kiện cho người lao động hồn thành

cơng việc của họ một cách tốt nhất, khuyến khích bằng vật chất lẫn tinh thần, tạo

ra bầu khơng khí thi đua trong nhân viên có ý nghĩa hết sức quan trọng đối với

sự phát triển của cơ quan, doanh nghiệp. Các nhà quản trị đã từng nói: “sự thành

bại của Công ty thường phụ thuộc vào việc sử dụng hợ lý nhân viên rong doanh

nghiệp như thế nào”

1.2.2. Vai trò của cơng tác tạo động lực



15



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

TỔNG QUAN VỀ CÔNG TÁC TẠO ĐỘNG LỰC LAO ĐỘNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN CÀ PHÊ MOCHA VIỆT NAM

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×