Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Lý do chọn đề tài.

Lý do chọn đề tài.

Tải bản đầy đủ - 0trang

2. Mục tiêu nghiên cứu.

Báo cáo được thực hiện nhằm làm rõ vấn đề lý luận về công tác phân

công lao động. đồng thời thông qua việc nghiên cứu đánh giá thực trạng công

tác phân công lao động trong các phòng chun mơn thuộc UBND huyện Quế

Võ, đưa ra một số giải pháp,khuyến nghị nhằm hồn thiện cơng tác phân cơng

lao động tại đây.

3. Nhiệm vụ nghiên cứu.

Phân tích cơ sở lý luận và tầm quan trọng của công tác phân cơng lao

động trong các phòng chun mơn thuộc UBND huyện Quế Võ tỉnh Bắc Ninh.

Phân tích, đánh giá từng cơng việc trong các phòng, khảo sát chất lượng

CBCC tại UBND huyện Quế Võ.

Phân tích điểm mạnh, những điểm phù hợp và chưa phù hợp trong công

tác phân công lao động tại các phòng chun mơn thuộc UBND huyện Quế Võ

và chỉ rõ nguyên nhân.

Đưa ra các giải pháp, khuyến nghị với các bên liên quan nhằm hồn thiện

cơng tác phân công lao động.

4. Phạm vi nghiên cứu.

Về mặt không gian: tại phòng Nội Vụ và các phòng chun mơn khác

thuộc UBND huyện Quế Võ tỉnh Bắc Ninh.

Về mặt thời gian: thực hiện nghiên cứu tài liệu từ năm 2012 đến nay, năm

2012 đánh dâú mốc sự kiện quan trọng trong cơ cấu CBCC tại UBND huyện

Quế Võ, đây là năm chủ tịch UBND huyện Quế Võ mới được bổ nhiệm và có

nhiều thay đổi trong cơ cấu CBCC tại đây.

Về mặt nội dung: do hạn chế về mặt thời gian, tài chính, năng lực nên đề

tài chỉ tập trung nghiên cứu về công tác phân công lao động trong các phòng

chun mơn thuộc UBND huyện Quế Võ từ năm 2012 đến nay.

5. Phương pháp nghiên cứu.

Để giải quyết nội dung nghiên cứu, bài báo cáo sử dụng một số phương

pháp nghiên cứu sau:

2



- Phương pháp thu thập thông tin: Trong thời gian thực tập tại phòng Nội

vụ, tơi đã thực hiện tìm hiểu, thu thập thơng tin về tổ chức qua nhiều phương

tiện như: trên mạng internet, qua các báo cáo tổng kết của anh chị, cơ chú trong

phòng, qua các quy định của Pháp luậtvề CBCC, các Quyết định, công văn của

cơ quan để tham khảo viết báo cáo. Ngồi ra còn tham khảo một số giáo trình về

Quản trị nhân lực, Giáo trình tổ chức lao động.

- Phương pháp nghiên cứu tài liệu: phương pháp này được sử dụng từ khi

mới bắt đầu thời gian kiến tập cho tới khi kết thúc thời gian kiến tập. sau khi thu

thập thông tin sẽ tiến hành nghiên cứu, xem xét, chọn lọc những tài liệu có giá

trị đưa vào bài báo cáo của mình. Phương pháp này được tiến hành tại phòng

Nội vụ huyện Quế Võ, kho lưu trữ tài liệu và bộ phận lưu trữ của UBND.

- Phương pháp quan sát thực tế: thực hiện quan sát các thao tác làm việc,

thái độ, hành vi của CBCC trong văn phòng HĐND-UBND và các phòng ban tại

UBND huyện Quế Võ.

- Phương pháp phân tích,đánh giá, tổng hợp: đây là phương pháp được sử

dụng nhiều nhất trong quá trình làm báo cáo, tơi đã tìm hiểu và phân tích các

loại tài liệu liên quan tới bài báo cáo của mình, sau đó tổng hợp lại để có cái

nhìn tổng qt hơn về tổ chức phân công công việc tại UBND huyện, thực hiện

thu thập thơng tin phân tích cơng việc, đánh giá chất lượng CBCC để thấy được

những điểm mạnh và những hạn chế trong công tác phân công lao động trong

các phòng chun mơn thuộc UBND huyện Quế Võ.

- Phương pháp phỏng vấn: thực hiện phỏng vấn đối với người phụ trách

mảng tổ chức cán bộ tại phòng Nội vụ huyện Quế Võ để nắm được rõ hơn về cơ

cấu CBCC trong các phòng chun mơn thuộc UBND huyện và cơng tác phân

cơng lao động tại các phòng chun mơn.

6. Ý nghĩa, đóng góp của đề tài.

Về mặt lý luận: Báo cáo kiến tập về “Công tác phân công lao động trong

các phòng chun mơn thuộc UBND huyện Quế Võ” là sự tổng hợp, phân tích

những kiến thức ký luận cơ bản nhất về phân công lao động, đưa ra các cách tiếp

cận khác nhau về CBCC cũng như các cơng việc mà họ đảm nhận, từ đó sẽ thấy

3



rõ vai trò, tầm quan trọng của cơng tác phân cơng lao động trong các phòng

chun mơn thuộc UBND huyện Quế Võ.

Về mặt thực tiễn: Báo cáo đã nghiên cứu, phân tích, đánh giá một cách

khách quan, cụ thể cơng tác phân cơng lao động trong các phòng chun mơn

thuộc UBND huyện Quế Võ, từ đó có thể thấy được ưu điểm và hạn chế còn tồn

tại của cơng tác phân cơng lao động trong các phòng và đưa ra được các giải

pháp, khuyến nghị nhằm hoàn thiện, nâng cao hiệu quả công tác phân công lao

động tại UBND huyện Quế Võ.

7. Kết cấu đề tài.

Báo cáo gồm các phần:

A. PHẦN MỞ ĐẦU

B. PHẦN NỘI DUNG

Gồm 3 chương sau:

Chương 1. Tổng quan về UBND huyện Quế Võ và cơ sở lý luận về công

tác phân công lao động.

Chương 2. Thực trạng cơng tác phân cơng lao động trong các phòng

chun môn thuộc UBND huyện Quế Võ tỉnh Bắc Ninh.

Chương 3. Một số giải pháp và khuyến nghị nhằm nâng cao hiệu quả cơng

tác phân cơng lao động trong các phòng chuyên môn thuộc UBND huyện Quế

Võ tỉnh Bắc Ninh.

C. PHẦN KẾT LUẬN

D. DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

E. PHỤ LỤC



4



B. PHẦN NỘI DUNG

CHƯƠNG 1.

TỔNG QUAN VỀ UBND HUYỆN QUẾ VÕ VÀ CƠ SỞ LÝ LUẬN

VỀ CÔNG TÁC PHÂN CÔNG LAO ĐỘNG

1.1. Tổng quan về UBND huyện Quế Võ

1.1.1. Vị trí, chức năng của UBND huyện Quế Võ

a, Đặc điểm chung của huyện Quế Võ.

Quế Võ là huyện nằm ở cửa ngõ phía Bắc thủ đơ Hà Nội, diện tích

154,8km , dân số gần 15 vạn người, là huyện có diện tích và dân số lớn hơn so

với các huyện khác trong tỉnh. Được bao bọc bởi 3 con sông là sơng Đuống,

sơng Cầu và sơng Thái Bình đã tạo cho Quế Võ những lợi thế để phát triền, đặc

biệt là trong ngành nông nghiệp trồng trọt. Hơn nữa, Quế Võ còn là mảnh đất

giàu truyền thống văn hiến, khoa cử đã tạo nên sắc thái riêng, điển hình cho nét

văn hóa truyền thống của vùng Kinh Bắc địa linh nhân kiệt xưa kia, điển hình

như danh nhân khoa bảng-trạng nguyên Nguyễn Nghiêu Tư, trạng nguyên

Nghiêm Hoản, danh nhân văn hóa Nguyễn Cao, tướng lĩnh quân sư như Đại

tướng Phạm Văn Trà...nét văn hóa truyền thống của Kinh Bắc với những làn

điệu quan họ làm say đắm lòng người. Đây chính là nguồn sức mạnh tiềm ẩn

giúp người dân Quế Võ đạt được nhiều thành tích làm rạng rỡ cho quê hương

trong nhiều năm qua.

Con người Quế Võ cần cù, chịu khó, khéo léo sáng tạo trong sản xuất tạo

ra nhiều sản phẩm sản xuất thủ công tinh xảo như sành sứ, đồ gốm nghệ thuật

của Phù Lãng, mộc dân dụng được nhiều người biết đến.

Thực hiện đường lối đổi mới của Đảng, những năm qua, Đảng bộ và nhân

dân huyện Quế Võ đã không ngừng phấn đấu,đạt được những thành tựu quan

trọng trên con đường cơng nghiệp hóa-hiện đại hóa đất nước. tình hình an ninh

chính trị, trật tự an toàn xã hội trên địa bàn huyện ổn định, kinh kế xã hội tiếp

tục phát triển, cơ sở hạ tầng từng bước được nâng cao, bước đầu phát huy được

hết tiềm năng lợi thế của huyện. Các cấp ủy Đảng chính quyền và nhân dân

5



trong huyện đã nỗ lực, tích cực triển khai thực hiện, đã hoàn thành và hoàn

thành vượt mức các mục tiêu, nhiệm vụ chủ yếu.

b, UBND huyện Quế Võ.

Địa chỉ: Thị trấn Phố Mới-Quế Võ- Bắc Ninh

Điện thoại:02413635665

Fax: 02413635665

Email: vanthu.quevo.gov.vn

UBND do HĐND bầu, là cơ quan chấp hành của HĐND, cơ quan hành

chính nhà nước của địa phương, chịu trách nhiệm trước HĐND cùng cấp và cơ

quan nhà nước cấp trên.

UBND chịu trách nhiệm chấp hành Hiến pháp, luật, các văn bản cảu cơ

quan nhà nước cấp trênvà nghị quyết của HĐND cùng cấp nhằm thực hiện chủ

trương, biện pháp phát triển kinh tế-xã hội, củng cố quốc phòng, an ninh và thực

hiện các chính sách khác trên địa bàn.

c, Chức năng của UBND huyện Quế Võ

UBND huyện thực hiện chức năng quản lý Nhà nước ở điạ phương và

thực hiện một số nhiệm vụ quyền hạn theo sự ủy quyền của UBND tỉnh Bắc

Ninh và theo quy định của pháp luật, góp phần đảm bảo sự thống nhất quản lý

của nhà nước và địa phương.UBND huyện Quế Võ có tư cách pháp nhân, có con

dấu riêng và được mở tài khoản tại kho bạc Nhà nước để giao dịch.

Trong những năm qua, cùng với sự chỉ đạo của Đảng bộ, đội ngũ CBCC,

chuyên viên tại UBND huyện Quế Võ đã đạt được nhiều thành tựu đáng kể, góp

phần vào cơng cuộc phát triển kinh tế của huyện nhà, từng bước đưa huyện Quế

Võ đi lên trở thành huyện mạnh về kinh tế, giàu về văn hóa.

1.1.2. Nhiệm vụ,quyền hạn của UBND huyện Quế Võ

(Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003)

a, Trong lĩnh vực kinh tế.

Xây dựng kế hoạch phát triển kinh tế-xã hội hàng năm trình HĐND cùng

cấp thơng qua để UBND cấp tỉnh phê duyệt, tổ chức và kiểm tra việc thực hiện

kế hoạch đó.

6



Lập dự tốn thu ngân sách Nhà nước trên địa bàn huyện, dự toán thu,chi

ngân sách địa phương, phương án phân bổ dự toán ngân sách cấp mình; quyết

tốn ngân sách địa phương, lập dự tốn điều chỉnh ngân sách đại phương trong

trường hợp cần thiết trình HĐND cùng cấp quyết định và báo cáo UBND, cơ

quan tài chính cấp trên trực tiếp.

Tổ chức thực hiện ngân sách địa phương, hướng dẫn kiểm tra UBND xã,

thị trấn xây dựng và thực hiện ngân sách; kiểm tra nghị quyết của HĐND xã, thị

trấn về thực hiện ngân sách đại phương theo quy định của pháp luật.

Phê chuẩn kế hoạch kinh tế-xã hội của xã, thị trấn.

b, Trong lĩnh vực nông nghiệp,lâm nghiệp, thủy lợi và đất đai.

Xây dựng và trình HĐND cùng cấp thơng qua các chương trình khuyến

khích phát triển nơng nghiệp,lâm nghiệp,ngư nghiệp ở địa phương và tổ chức

thực hiện các chương trình đó.

Chỉ đạo UBND xã, thị trấn thực hiện các biện pháp chuyển dịch cơ cấu

kinh tế, phát triển nông nghiệp, bảo vệ rừng, trồng rừng và khai thác lâm sản,

phát triển ngành nghề đánh bắt và nuôi trồng và chế biến thủy sản.

Thực hiện giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất đối với cá nhân, hộ gia đình,

giải quyết tranh chấp đất đai theo quy định của pháp luật.

Xét duyệt quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đai của UBND xã, thị trấn.

Xây dựng quy hoạch thủy lợi, tổ chức bảo vệ đê điều, các cơng trình thủy

lợi vừa và nhỏ, quản lý mạng lưới thủy nông trên địa bàn theo quy định của

pháp luật.

c, Trong lĩnh vực công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp.

Tham gia với UBND tỉnh trong việc xây dựng quy hoạch, kế hoạch phát

triển công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp trên địa bàn huyện.

Xây dựng và phát triển các cơ sở công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, dịch

vụ ở các xã, thị trấn.

Tổ chức thực hiện xây dựng và phát triển các làng nghề truyền thống, sản

xuất sản phẩm có giá trị tiêu dùng và xuất khẩu, phát triển cơ sở chế biến

7



nông,lâm thủy sản và các cơ sở công nghiệp khác theo sự chỉ đạo của UBND

tỉnh.

d, Trong lĩnh vực xây dựng, giao thông vận tải.

Tổ chức lập, trình duyệt hoặc xét duyệt theo thẩm quyền quy hoạch xây

dựng thị trấn, điểm dân cư nông thôn, trên địa bàn huyện, quản lý việc thực hiện

quy hoạch xây dựng đã được duyệt.

Quản lý khai thác, sử dụng các công trình giao thơng và kết cấu hạ tầng

cơ sở theo sự phân cấp.

Quản lý việc xây dựng, cấp giấy phép xây dựng và kiểm tra việc thực hiện

pháp luật về xây dựng, tổ chức thực hiện các chính sách về nhà ở, quản lý đất ở

và quỹ nhà đất thuộc sở hữu Nhà nước trên địa bàn.

Quản lý việc khai thác, sản xuất, kinh doanh vật liệu xây dựng theo phân

cấp của UBND tỉnh.

e, Trong lĩnh vực thương mại, dịch vụ và du lịch.

Xây dựng,phát triển mạng lưới thương mại, dịch vụ, du lịch và kiểm tra

việc chấp hành quy định của Nhà nước về hoạt động thương mại, dịch vụ và du

lịch trên địa bàn huyện.

Kiểm tra việc thực hiện các quy tắc về an toàn và vệ sinh trong hoạt động

thương mại, dịch vụ, du lịch trên địa bàn.

Kiểm tra việc chấp hành quy định của Nhà nước về hoạt động thương

mại, dịch vụ, du lịch trên địa bàn.

f, Trong lĩnh vực giáo dục, y tế, xã hội, văn hóa, thơng tin và thể dục thể

thao.

Xây dựng các các chương trình, đề án phát triển văn hóa, giáo dục, thông

tin, thể dụng thể thao, y tế, phát thanh trên địa bàn huyện và tổ chức thực hiện

sau khi được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

Tổ chức và kiểm tra việc thực hiện các quy định của pháp luật về phổ cập

giáo dục, quản lý các trường tiểu học, trung học cơ sở, trường dạy nghề; tổ chức

các trường mầm non, thực hiện chủ trương xã hội hóa giáo dục trên địa bàn; chỉ

8



đạo việc xoá mù chữ và thực hiện ác quy định về tiêu chuẩn giáo viên, quy chế

thi cử.

Quản lý các cơng trình cơng cộng được phân cấp, hướng dẫn các phong

trào về văn hóa, hoạt động của các trung tâm văn hóa- thơng tin, thể dục thể

thao; bảo vệ và phát huy giá trị các di tích lịch sử -văn hóa và danh lam thắng

cảnh do địa phương quản lý.

Thực hiện chính sách phát triển y tế, chính sách dân số và kế hoạch hóa

gia đình.

Kiển tra việc chấp hành pháp luật trong hoạt động của các cơ sở hành

nghề y, dược tư nhân, cơ sở in, phát hành xuất bản phẩm.

Tổ chức dạy nghề, giải quyết việc làm cho người lao động, tổ chức thực

hiện chương trình xóa đói giảm nghèo, hướng dẫn thực hiện hoạt động từ

thiện,nhân đạo.

g, Trong lĩnh vực KHCN, tài nguyên môi trường.

Thực hiện các biện pháp ứng dụng những tiến bộ về KHCN phục vụ sản

xuất và đời sống nhân dân ở địa phương.

Tổ chức thực hiện bảo vệ mơi trường, phòng chống, khắc phục hậu quả

thiên tai, bão lụt.

Tổ chức thực hiện các quy định của pháp luật về tiêu chuẩn đo lường và

chất lượng sản phẩm, kiểm tra chất lượng sảm phẩm và hàng hóa trên địa bàn

huyện,ngăn chặn việc sản xuất và lưu hành hàng giả, hàng kém chất lượng tại

địa phương.

h, Trong lĩnh vực quốc phòng, an ninh và trật tự an tồn xã hội.

Tổ chức phong trào quần chúng, tham gia xây dựng lực lượng vũ trang và

quốc phòng tồn dân, thực hiện kế hoạch xây dựng khu vực phòng thủ huyện,

quản lý lực lượng dự bị động viên, chỉ đạo việc xây dựng lực lượng dân quân tự

vệ, công tác huấn luyện dân quân tự vệ.

Tổ chức đăng ký, khám tuyển nghĩa vụ quân sự, quyết định việc nhập

ngũ, giao quân, việc hoãn, miễn thi hành nghĩa vụ quân sự và xử lý các trường

hợp vi phạm theo quy định của pháp luật.

9



Tổ chức thực hiện nhiệm vụ giữ gìn an ninh, trật tự, an tồn xã hội, xây

dựng lực lượng cơng an huyện vững mạnh, bảo vệ bí mật nhà nước, thực hiện

các biện pháp phòng ngừa, chống tội phạm, các tệ nạn xã hội và các hành vi vi

phạm pháp luật khác tại các địa phương.

Chỉ đạo và kiểm tra việc thực hiện các quy định của pháp luật về quản lý

hộ khẩu, quản lý việc cư trú, đi lại của người nước ngoài tại địa phương.

Tuyên truyền, giáo dục, vận động nhân dân tham gia phong trào bảo vệ an

ninh trật tự, an toàn xã hội.

i, Trong việc thực hiện chính sách dân tộc và chính sách tơn giáo.

Tun truyền, giáo dục phổ biến chính sách pháp luật về dân tộc và tôn

giáo.

Tổ chức thực hiện các nhiệm vụ được giao về các chương trình kế hoạch,

dự án phát triển kinh tế,xã hội của tỉnh đối với vùng đồng bào dân tộc thiểu số,

vùng sâu vùng xa, vùng khó khăn đặc biệt.

Chỉ đạo kiểm tra việc thực hiện chính sách dân tộc, chính sách tơn giáo,

quyền tự do tín ngưỡng tôn giáo, theo hay không theo một tôn giáo nào của

người dân ở địa phương.

j, Trong việc thi hành pháp luật.

Chỉ đạo tổ chức công tác tuyên truyền, giáo dục pháp luật, kiểm tra việc

chấp hành Hiến pháp, luật, các văn bản quy phạm pháp luật của cơ quan nhà

nước cấp trên và nghị quyết của HĐND cùng cấp.

Tổ chức thực hiện và chỉ đạo UBND xã, thị trấn thực hiện các biện pháp

bảo vệ tài sản Nhà nước, bảo vệ tính mạng, tài sản, tự do,danh dự, nhân phẩm,

các quyền, lợi ích hợp pháp khác của cơng dân.

Chỉ đạo việc thực hiện công tác hộ tịch trên địa bàn huyện.

Tổ chức chỉ đạo thực hiện công tác thi hành án theo quy định của pháp

luật.

Tổ chức, chỉ đạo việc thực hiện công tác kiểm tra, thanh tra nhà nước, tổ

chức tiếp dân,giải quyết kịp thời khiếu nại, tố cáo và kiến nghị của công dân,

hướng dẫn, chỉ đạo công tác hòa giải ở xã,thị trấn.

10



k, Trong việc xây dựng chính quyền và quản lý địa giới hành chính.

Tổ chức thực hiện việc bầu cử đại biểu Quốc hội,đại biểu HĐND theo quy

định của pháp luật.

Quy định tổ chức bộ máy và nhiệm vụ, quyền hạn cụ thể của cơ quan

chun mơn thuộc UBND cấp mình theo hướng dẫn của UBND cấp trên.

Quản lý công tác tổ chức, biên chế, lao động, tiền lương theo phân cấp

của UBND cấp trên.

Quản lý hồ sơ, mốc, chỉ giới, bản đồ địa giới hành chính của huyện.

Xây dựng đề án thành lập mới, nhập, chia, điều chỉnh địa giới hành chính

ở địa phương trình HĐND cùng cấp thơng qua để trình cấp trên xem xét, quyết

định.

1.1.3. Cơ cấu của UBND huyện Quế Võ

UBND huyện Quế Võ thực hiện chức năng quản lý nhà nước ở địa

phương, góp phần đảm bảo sự chỉ đạo, quản lý thống nhất trong bộ máy hành

chính nhà nước từ trung ương tới cơ sở, do vậy, cơ cấu tổ chức của UBND

huyện Quế Võ rất chặt chẽ, khoa học.

Dưới đây là sơ đồ cơ cấu tổ chức tại UBND huyện Quế Võ.



11



Sơ đồ cơ cấu tổ chức của UBND huyện Quế Võ tỉnh Bắc Ninh

Chủ tịch UBND huyện Nguyễn

Văn Vinh



Phó Chủ tịch UBND huyện

Nguyễn Mạnh Hùng



Văn

phòng

HĐNDUBND

huyện



Phòng

Nội vụ



Phòng

Giáo

Dục và

Đào tạo



Phòng

Tài

chính Kế

hoạch



Phó Chủ tịch UBND huyện

Nguyễn Văn Thành



Phòng

Kinh

tế – Hạ

tầng



Phòng

Lao

động –

Thương



binh và

Xã hội



12



Phòng

Văn

hóa –

Thơng

tin



Phó chủ tịch UBND huyện

Hồng Minh Xun



Phòng

Tài

ngun



– Mơi

trường



Phòng

Nơng

nghiệp

và phát

triển

nơng

thơn



Phòng

tư pháp



Phòng

Thanh

tra

huyện



Phòng

Y tế



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Lý do chọn đề tài.

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×