Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
E. P N BI TP

E. P N BI TP

Tải bản đầy đủ - 0trang

- Trả lãi 2 lần trong kỳ, lãi suất 0,67%/tháng:



NEC



cú d tr



=



- Trả lãi cuối kỳ, lãi suất 0,72%/tháng:



NEC



cú d tr



=



- Trả lãi trớc, lãi suất 0,65%/tháng:



NEC



cú d tr



=



Bi 3:

a. Kỳ phiếu ngân hàng 12 tháng, lãi suất 11,2%/năm, trả l·i tríc.

LS trả sau hàng năm = 11,2%/(1 – 11,2%) = 12,61%/năm

LS tương đương hàng tháng = (1 + 12,61%)1/12 -1 = 0,99%/th

b. Tiết kiệm 12 tháng, lãi suất 11,5%/năm, trả lãi 6 tháng/lần.

NEC ko cú d tr = (1 + 11,5%/2)2 -1 = 11,83%/12th

LS tương đương hàng tháng = (1 + 11,83%)1/12 -1 = 0,94%/th

So sánh ưu thế của mỗi cách huy động:

- So sánh giữa trả lãi trước và trả lãi nhiều lần trong kỳ

- So sánh giữa Tiền vay (KP) và Tiền gửi (TK) (xem SGK, phần Đặc điểm c ủa

Tiền gửi và Tiền vay trong Chương 3)

Bài 4: a. Tiền gửi tiết kiệm, kỳ hạn 12 tháng, lãi suất 0,72%/tháng, lãi trả

hàng tháng, gốc trả cuối kỳ. Lãi không được rút ra hàng tháng sẽ được đưa vào

tài khoản tiền gửi thanh toán của khách hàng với lãi suất 0,25%/tháng.

Lãi suất nhận được mỗi tháng từ tài khoản tiết kiệm là:



0,72%



Số tiền trên tài khoản tiền gửi thanh tốn sau 12 tháng là:

NEC chưa có dự trữ = 0,72% x [(1+ 0,25%)12 -1]/0,25% = 8,76% /năm

NEC có dự trữ = 8,76% / (1-10%) = 9,73%/năm

b. Trái phiếu NH 2 năm, lãi suất 8,5%/năm, lãi trả đầu hàng năm,

gốc trả cuối kỳ.



52



Lãi suất trả cuối hàng năm = 8,5% / (1 - 8,5%) = 9,29 % /năm

NEC = (1+ 9,29 %)2 - 1 = 19,44% / 2năm

Lãi suất tương đương trả hàng năm = (1 + 19,44%)½ -1 = 9,29%/năm

Vậy chi phí của Trái phiếu 2 năm thấp hơn Tiết kiệm 12 tháng

Bài 5:

Thu lãi = 580 x 1% + 820 x 2% + 1480 x 5,5% + 4.850 x (1-7%) x 9.5% + 3250

x (1-7%) x 10,5% + 3250 x (1-7%) x 11,5% = 1.197,05

Chi lãi = 3.550 x 2% + 3.850 x 6,5% + 3.270 x 7,5% + 2.030 x 6% + 2.450 x

8,1% = 886,75

c. Chênh lệch thu chi từ lãi = Thu lãi – Chi lãi = 1197,05 – 886,75 =

310,30

CLLS = Chênh lệch thu chi từ lãi /TS = 310,30/ 15.800 = …..(%)

CLLSCB = Chênh lệch thu chi từ lãi /TSSL = 310,30/(15.800 – 1050 - 520) =

…..(%)

LNTT = Chênh lệch thu chi từ lãi + (Thu khác – chi khác) = 310,30 + (45-35) =

320,30

LNST = 320,30 x (1- 0,25) = 240,225

ROA = 240,225/ 15.800 =

ROE = 240,225/ 650 =

Bài 6:

a.



Thu lãi = 180 x 1,5% + 250 x 2,5% + 420 x 4% + 2.310 x (1-10%) x 9,5%



+ 1.470 x (1-5%) x 11,5% + 1.850 x (1-5%) x 13,5% = 621,115

Chi lãi = 1580 x 1,5% + 1850 x 5,5% + … …..+ 1.250 x 8,8% = 391,05

TSSL = 7.310 – (420 + 410) = 6.480

LS bq TNV = Chi lãi/ NV =

LS bq TTS = Thu lãi / TS =

LS bq TSSL = Thu lãi / TSSL =



53



b.



Chênh lệch thu chi từ lãi = Thu lãi – Chi lãi = 621,115 – 391,05 =



230,065

CLLS = Chênh lệch thu chi từ lãi /TS = 230,065/7.310 = 3,15 %/năm

CLLSCB = Chênh lệch thu chi từ lãi /TSSL = 230,065 / 6.480 = 3,55 (%)/năm

LNTT = Chênh lệch thu chi từ lãi + (Thu khác – chi khác) = 230,065 + (59 125) = 164,065

LNST = 164,065 x (1- 0,25) = 123,05

ROA = 123,05 / 7.310 =

ROE = 123,05 / 350 =

c.



TS điều chỉnh RR = 620 x 0 + 880 x 0,1 + …. + 410 x 1 + 1500 x 0,8 =

5.226

Hệ số an toàn vốn = 350 / 5226 = 6,7% < 9%



Điều chỉnh:

- Tăng vốn tự có bằng cách huy động thêm v ốn góp, gi ữ l ại LN, phát hành

TPhiếu chuyển đổi kỳ hạn dài,….

- Giảm TS điều chỉnh RR bằng cách điều chỉnh cơ cấu TS theo h ướng tăng TS an

toàn, giảm TS rủi ro

Bài 7:

Thu lãi = 880 x 1,2% + 250 x 2,7% + 420 x 4,2% + 1.900 x (1-5%) x 9.8% +

1.570 x (1-10%) x 12,5% + 850 x (1-10%) x 13,5% = 491,74

Chi lãi = 1500 x 1,4% + 1820 x 4,8% + … …..+ 1.200 x 7,8% = 342,43

a. LS bq TNV = Chi lãi/ NV =

LS bq TTS = Thu lãi / TS =

LS bq TSSL = Thu lãi / TSSL =

b. Chênh lệch thu chi từ lãi = Thu lãi – Chi lãi = 491,74 – 342,43 = 149,31

CLLS = Chênh lệch thu chi từ lãi /TS = 149,31/6900 = 2,16 %/năm

CLLSCB = Chênh lệch thu chi từ lãi /TSSL = 149,31/(6900 – 620 - 410) = 2,54

(%)/năm

Tính chi phí dự phòng RRTD phải trích trong kỳ:



54



Tổng dư nợ = 1900 + 1570 + 850 = 4320

Dự phòng chung = 4320 x 0,75% = 32,4

DPRR Nợ nhóm 2 = (4320 x 20% - 600) x 5% = 13,2

DPRR Nợ nhóm 3 = (4320 x 10% - 300) x 20% = 26,4

Chi phí DPRR phải trích = (13,2 + 26,4 + 32,4) – 11 = 61

LNTT = Chênh lệch thu chi từ lãi + (Thu khác – chi khác - DPRR) = 149,31 +

(37-95-61) = 30,31

LNST = 30,31 x (1- 0,25) = 22,73

ROA = 22,73 / 6900 =

ROE = 22,73 / 350 =

Bài 8:

Tổng Tài sản = Tổng Nguồn vốn = 420.355 + 34.210 = 454.565 trđ

TSSL = 454.565 x 73,5% = 334.105,3

Tiền gửi và GTCG có kỳ hạn ≤12 th = 69.085 + 28.243 + 62506 + 62.396 +

29.659 = 251.889

Tiền gửi và GTCG có kỳ hạn 12-24th = 67.059 + 62.967 = 130.026

Tổng tiền gửi = 69.085 + 178.317 = 247.402

a. Số tiền cần dự trữ = 251.889 x 10% + 130.026 x 4% + 247.402 x

7% = 47.708,08 trđ

b. Để đảm bảo hòa vốn thì Doanh thu = Chi phí

Doanh thu = 334.105,3 x Tỷ lệ sinh lời của TSSL + 3.327

Chi phí = Trả lãi tiền gửi/80% = 27.111,13 / 0,8 = 33.888,92

Vậy để hòa vốn, TSSL cần được đầu tư với lãi suất sinh l ời bình

quân là:

(33.888,92 – 3.327) / 334.105,3 = 9,14%

c. Để ROE = 14% thì



LNST = 34.210 x 14% = 4.789,4



LNTT = 4.789,4 / (1-28%) = 6.651,94



55



Vậy



(334.105,3 x Tỷ lệ sinh lời của TSSL + 3.327) - 33.888,92 =



6.651,94

Tỷ lệ sinh lời của TSSL = (6.651,94 + 33.888,92 - 3.327) /

334.105,3 = 11,14%

d.Để tỷ lệ sinh lời cần thiết của TSSL là 12,24% và ROE = 14% thì c ần có

lượng TSSL là:

TSSL = (6.651,94 + 33.888,92 - 3.327) / 12,24% = 304.034,84 trđ

Bài 9:

a.



Tổng nguồn vốn huy động từ bên ngoài (Vốn huy động) =



= 500 + 170 + 220 + 250 + 480 + 215 = 1.835trđ

Tổng tài sản = Tổng nguồn vốn = Vốn huy động + Vốn ch ủ s ở h ữu = 1.835 +

150 = 1.985 trđ

Chi trả lãi = 500 x 1,5% + 170 x 2,2% + 220 x 5,8% + 250 x 2,4% + 480 x 6,9%

+ 215 x 7,5%

= 79,245

Tổng chi phí huy động vốn = Chi trả lãi + Chi phí khác = 79,245 + 46 =

125,245

Chi phí vốn bình qn = 125,245 / 1835 = 6,83%

b.



Tài sản sinh lời = 1835 x 70% = 1284,5



Gọi tỷ lệ sinh lời của TSSL để đảm bảo hòa vốn là X

Doanh thu = Thu lãi + Thu khác = 1.284,5 x X + 12

Chi phí = 125,245

Khi NH hòa vốn, Doanh thu = Chi phí, do đó:

1.284,5 x X + 12 = 125,245

Vậy X = 8,816%



56



c.



Gọi tỷ lệ sinh lời cần thiết của tài sản sinh lời để đảm bảo tỷ lệ ROA =

0,9% là Y

ROA = LNST / TS = LNST / 1.985 = 0,009

LNST = 0,009 x 1.985 = 17,865

LNST = LNTT x (1 – 0,25)







LNTT = 17,865 / (1 – 0,25) = 23,820



LNTT = Doanh thu – Chi phí = (1.284,5 x Y + 12) - 125,245 = 23,820

Vậy Y = 10,68%

Bài 10:

Đến tháng thứ 12, khách hàng phải trả:

Gốc = 170tr

Lãi = 170 x 12% = 20,4tr

Tổng (Gốc + Lãi) = 190,4

Nhưng khách hàng mang đến có 90tr, NH có 3 cách thu n ợ gốc và lãi nh ư sau:

Cách 1: Thu toàn bộ lãi trước, còn lại thu gốc

Lãi thu được = 20,4tr

Gốc thu được = 90 – 20,4 = 69,6tr



Dư nợ = 170 – 69,6 = 100,4tr







Cách này áp dụng với những khách hàng có kh ả năng tr ả n ợ t ốt, n ợ quá h ạn

chỉ là tạm thời vi không ảnh hưởng đến kết quả kinh doanh của NH (v ẫn thu

đủ lãi), mà nợ quá hạn lại không tồn tại lâu trên Bảng cân đối k ế tốn.

Cách 2: Thu gốc trước, còn lại thu lãi

Gốc thu được = 90tr







Dư nợ = 170 – 90 = 80tr



Lãi thu được = 0tr







Lãi treo (Lãi chưa trả) = 20,4tr



Cách này áp dụng với những khách hàng khơng có kh ả năng tr ả n ợ. NH t ận

dụng thu hết gốc để giảm nợ quá hạn.

Cách 3: Thu 1 phần gốc và lãi tương ứng trong tổng số tiền phải tr ả



57



Lãi thu được = (20,4/190,4) x 90 = 9,64tr 



Lãi treo = 20,4 – 9,64 =



10,76tr

Gốc thu được = (170/190,4) x 90 = 90 – 9,64 = 80,36tr







Dư nợ = 170 –



80,36 = 89,64tr

Cách này áp dụng với những khách hàng có khả năng trả n ợ bình th ường

Giả sử, NH thu nợ theo cách 3, sau 6 tháng gia hạn (đ ến tháng th ứ 18),

khách hàng phải trả:

Gốc = 89,64tr

Lãi phát sinh = 89,64 x 12%/2 = 5,38tr

Lãi treo = 20,4 – 9,64 = 10,76tr

Sau 12 tháng quá hạn (đến tháng thứ 30), khách hàng phải tr ả:

Gốc = 89,64tr

Lãi phát sinh = 89,64 x 12% x 150% = 16,16tr

Lãi treo = 10,76 + 5,38 = 16,14tr

Tổng Gốc và Lãi phải trả = 89,64 + 16,16 + 16,14 = 121,94tr

Giá trị tài sản thế chấp bán được = 150tr

NH phải trả lại cho khách hàng = 150 – 121,94 = 28,06tr

Bài 11:

Khách hàng đã trả đủ lãi 6 tháng đầu năm. Đến tháng th ứ 12, khách hàng

phải trả:

Gốc = 70tr

Lãi = 70 x 11%/2 = 3,85 tr

Tổng (Gốc + Lãi) = 73,85 tr

Nhưng khách hàng mang đến có 50tr, NH có 3 cách thu n ợ gốc và lãi nh ư sau:

Cách 1: Thu tồn bộ lãi trước, còn lại thu gốc



58



Lãi thu được = 3,85 tr

Gốc thu được = 50 - 3,85 = 46,15tr 



Dư nợ = 70 – 46,15 = 23,15tr



Cách 2: Thu gốc trước, còn lại thu lãi

Gốc thu được = 50tr







Dư nợ = 70 – 50 = 20tr



Lãi thu được = 0tr







Lãi treo (Lãi chưa trả) = 3,85 tr



Cách 3: Thu 1 phần gốc và lãi tương ứng trong tổng số tiền phải tr ả

Lãi thu được = (3,85/73,85) x 50 = 2,61tr 



Lãi treo = 3,85 – 2,61 = 1,24tr



Gốc thu được = (70/73,85) x 50 = 50 – 2,61 = 47,39 tr







Dư nợ = 70 –



47,39 = 22,61 tr

Giả sử, NH thu nợ theo cách 3, sau 12 tháng quá hạn (đến tháng th ứ 24),

khách hàng phải trả:

Gốc = 22,61 tr

Lãi phát sinh = 22,61 x 11% x 140% = 3,48tr

Lãi treo = 1,24 tr

Tổng Gốc và Lãi phải trả = 22,61 + 3,48 + 1,24 =

Giá trị tài sản thế chấp bán được = 65 tr 



NH phải trả lại cho khách



hàng =

Bài 12:

Nếu giữ sổ đến ngày 15/08/200X, khách hàng sẽ nhận được số tiền là:

100 x (1 + 1,2% x 12) = 114,4 trđ

Nếu rút trước hạn và hưởng lãi không kỳ hạn, khách hàng sẽ nh ận đ ược s ố

tiền là:

100 x (1 + 0,35% x 10) = 103,5 trđ



59



Khi khách hàng đề nghị chiết khấu, NH coi như cho khách hàng vay tr ước s ố

tiền sẽ được lĩnh (114,4trđ) trong 2 tháng với lãi suất 1,5%/tháng, s ố tiền lãi

khách hàng phải trả là:

114,4 x 1,5% x 2 = 3,432 trđ

Vậy khách hàng sẽ nhận được số tiền là:



114,4







3,432



=



110,968 trđ > 103,5 trđ

Bài 13:

Trái phiếu 2 năm, phát hành ngày 15/08/200X-2, lãi suất 11%/năm, tr ả lãi

cuối hàng năm nên đến ngày 15/06/200X, chủ sở hữu đã nhận 1 kỳ lãi (năm

200X-1) và nếu giữ trái phiếu đến ngày 15/08/200X sẽ nh ận được số tiền là:

250 x (1 + 11%) = 277,5 trđ

Ngày 15/06/200X, NH A nhận chiết khấu (mua lại) với giá bằng 108% mệnh

giá, tức là với số tiền:

250 x 108% = 270 trđ

Như vậy, NH A đã cho khách hàng vay trước số tiền 277,5 trđ trong 02 tháng

với chi phí 7,5trđ (=277,5 – 270). Vậy lãi suất chiết khấu (danh nghĩa) của

NH là:

(7,5 x12) / (277,5 x 2) = 16,22%/năm

Bài 14:

Hạn mức tín dụng = Nhu cầu về vốn kinh doanh – Ngu ồn vốn sẵn có

(Vốn tự có, vay NH khác, Tín dụng nhà cung cấp, Vay CBCNV….)

Một DN có thể vay vốn tại nhiều NH để tài trợ cho các ph ương án KD khác

nhau, hoặc cùng 1 phương án kinh doanh. Vì vậy có th ể xảy ra các tình huống

sau:



60



TH1: DN vay vốn 10 tỷ tại NH khác để tài trợ cho ph ương án KD khác 

khơng liên quan gì đến phương án KD đang vay vốn theo HMTD tại NH này 

vẫn giải ngân 20 tỷ

TH 2: DN vay vốn 10 tỷ tại NH khác cùng để tài tr ợ cho ph ương án KD đang

vay vốn theo HMTD tại NH này và có thơng báo tr ước cho NH, NH đã xét đ ến

khả năng vay vốn tại NH khác trước khi duyệt hạn mức 40tỷ  Nhu cầu giải

ngân tiếp 20 tỷ là hợp lý  vẫn giải ngân 20 tỷ

TH 3: DN vay vốn 10 tỷ tại NH khác cùng để tài tr ợ cho ph ương án KD đang

vay vốn theo HMTD tại NH này mà không thông báo trước cho NH, NH không

biết đến khả năng vay vốn tại NH khác trước khi duy ệt hạn m ức 40t ỷ  DN

có dấu hiệu che giấu thông tin khi vay vốn để chiếm d ụng v ốn NH , nếu

tiếp tục giải ngân DN có thể chiếm dụng số vốn nhiều h ơn c ần thi ết ho ặc

giảm phần vốn tự có góp vào  rủi ro tín dụng đối với DN tăng lên. Vì vậy tùy

theo đánh giá mức độ RRo của cán bộ tín dụng mà có cách x ử lý phù h ợp:

-



Giảm hạn mức tín dụng

Khơng cho vay tiếp

Khơng cho vay tiếp và thu hồi vốn vay trước hạn

….



Bài 15:

Nhu cầu vốn để thực hiện phương án KD = 1.480 trđ

Nguồn vốn tự có = 720 tỷđ







Nhu cầu vay vốn NH = 1480 – 720 =



760 trđ

70% giá trị TSĐB = 490 trđ

Nếu cho vay 760 tr thì quá RR

Nếu cho vay 490 tr thì khơng đủ để thực hiện phương án KD, ảnh h ưởng đến

sự thành công của phương án và khả năng thu nợ của NH.

NH sẽ xét các trường hợp sau:



61



1. Đề nghị DN bổ sung tài sản đảm bảo với giá trị tối thiểu bằng 400trđ

(270/0,7=385trđ). Nếu được, NH giải ngân cho vay 760trđ

2. Đề nghị DN tìm các nguồn tài trợ khác (Vốn tự có, vay NH khác, Tín

dụng nhà cung cấp, Vay CBCNV….). Nếu được, NH giải ngân cho vay

490trđ

3. Đề nghị DN tìm người bảo lãnh cho món vay 270trđ. Nếu đ ược, NH giải

ngân cho vay 760trđ

4. Xem xét lại quan hệ tín dụng trong quá khứ với DN và tính khả thi, khả

năng sinh lời của phương án vay vốn để cho vay tín ch ấp v ới giá tr ị món

vay 270 trđ. Nếu được, NH giải ngân cho vay 760trđ

5. Đề nghị khách hàng điều chỉnh phương án kinh doanh để giảm bớt nhu

cầu đầu tư. Nếu được, NH giải ngân cho vay 490trđ

6. Nếu không thể áp dụng giải pháp nào trong các giải pháp trên, NH t ừ

chối cho vay vì quá RR.

Chú ý: mặc dù trên đơn xin vay DN chỉ đề nghị vay 500trđ, nhưng sau khi

thẩm định lại thông tin trên hồ sơ TD, NH tính tốn lại nhu cầu là 760trđ, mà

DN lại khơng vay tại NH khác, khơng có các nguồn tài trợ khác thì nếu NH cho

vay 500tr cũng không đủ để thực hiện phương án KD trên ảnh h ưởng đ ến s ự

thành công của phương án và khả năng thu nợ của NH nên NH cũng không

nên cho vay 500trđ.

Bài 16:

Nhu cầu vốn để thực hiện phương án KD = 3,8 tỷ + 0,45 tỷ = 4,25 t ỷ

Nguồn vốn tự có = 0,3 tỷ

Chủ đầu tư ứng trước = 1,5 tỷ

 Nhu cầu vay vốn NH = 4,25 tỷ - 1,8 tỷ = 2,45 tỷ

Thực hiện hợp này nhà thầu có lãi 0,75 tỷ (= 5tỷ - 4,25tỷ), nguồn thanh toán

chắc chắn, nên NH nên cho vay số tiền là 2,45 tỷ.



62



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

E. P N BI TP

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×