Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
C. MT S CễNG THC TRONG NGN HNG THNG MI

C. MT S CễNG THC TRONG NGN HNG THNG MI

Tải bản đầy đủ - 0trang

24.



Quy đổi Lãi suất tương đương trả vào cuối kỳ (NEC) về Lãi



suất trả nhiều lần trong kỳ (ik)

25.



Quy đổi Lãi suất trả trước (I) về Lãi suất tương đương trả



vào cuối kỳ (NEC)

26.



Quy đổi NEC chưa có dự trữ về NEC có dự trữ



27.



Lãi suất bình qn Tổng nguồn vốn



28.



Lãi suất bình quân Tổng Tài sản



29.



Lãi suất bình quân Tổng Tài sản sinh lãi



30.



Chênh lệch lãi suất



31.



Chênh lệch lãi suất cơ bản



32.



LNTT = Doanh thu – Chi phí = (Thu lãi + Thu khác) – (Chi lãi + Chi khác)

= (Thu lãi – Chi lãi) + (Thu khác – Chi khác)

= Chênh lệch thu chi lãi + Chênh lệch thu chi khác



33.



LNST = LNTT – Thuế TNDN = LNTT – LNTT x Thuế suất

= LNTT x (1 – Thuế suất)



34.



ROA (Tỷ lệ sinh lời của Tổng tài sản)



35.



ROE (Tỷ lệ sinh lời của Vốn chủ sở hữu)



37



36.



Tỷ lệ an tồn vốn



Theo Thơng tư 13/2010/TT-NHNN ban hành ngày 12/05/2010:

Vốn tự có = Vốn cấp 1 + Vốn cấp 2

Vốn cấp 1 bao gồm:

- Vốn điều lệ

- Quỹ dự trữ bổ sung vốn điều lệ

- Quỹ đầu tư phát triển

- Lợi nhuận không chia

- Thặng dư vốn cổ phần trừ đi phần dùng để mua cổ phiếu quỹ

Các khoản phải trừ khỏi Vốn cấp 1:

- Lợi thế thương mại

- Các khoản lỗ kinh doanh, bao gồm các khoản lỗ lũy kế

- Các khoản góp vốn, mua cổ phần của TCTD khác

- Các khoản góp vốn, mua cổ phần của cơng ty con

Vốn cấp 2 bao gồm:

- 50% số dư có tài khoản đánh giá lại TSCĐ

- 40% số dư có tài khoản đánh giá lại tài sản tài chính

- Quỹ dự phòng tài chính

- Trái phiếu chuyển đổi do TCTD phát hành thỏa mãn điều kiện

o Có kỳ hạn ban đầu tối thiểu 5 năm

o Không được đảm bảo bằng tài sản của chính TCTD

o TCTD khơng được mua lại theo yêu cầu của chủ sở h ữu, hoặc

mua lại trên thị trường thứ cấp, hoặc chỉ được mua lại khi được



38



NHNN chấp thuận với điều kiện việc mua lại không ảnh h ưởng

đến các tỷ lệ an toàn của TCTD theo quy định

o TCTD được ngừng trả lãi và chuyển lãi lũy kế sang năm tiếp theo

nếu việc trả lãi làm kết quả kinh doanh trong năm bị lỗ

o Trong trường hợp thanh lý TCTD, chủ sở hữu trái phiếu chuy ển

đổi chỉ được thanh toán sau tất cả các chủ nợ có đảm bảo và

khơng có đảm bảo khác

o Việc điều chỉnh lãi suất chỉ được tiến hành sau 5 năm kể t ừ khi

phát hành và thực hiện 1 lần trong suốt th ời gian tr ước khi

chuyển đổi thành cổ phiếu phổ thông

- Các công cụ nợ khác thỏa mãn điều kiện sau:

o Là khoản nợ mà trong mọi trường hợp chủ nợ chỉ được thanh

toán sau tất cả các chủ nợ có đảm bảo và khơng có đảm bảo khác

o Có kỳ hạn ban đầu tối thiểu trên 10 năm

o Không được đảm bảo bằng tài sản của chính TCTD

o TCTD được ngừng trả lại và chuyển lại lũy kế sang năm tiếp theo

nếu việc trả lại làm kết quả kinh doanh trong năm bị lỗ

o Chủ nợ chỉ được thanh toán trước hạn sau khi được NHNN ch ấp

thuận bằng văn bản

o Việc điều chỉnh lãi suất chỉ được tiến hành sau 5 năm kể t ừ khi

phát hành và thực hiện 1 lần trong suốt th ời gian tr ước khi

chuyển đổi thành cổ phiếu phổ thông

Tổng giá trị vốn cấp 2 ≤ Giá trị vốn cấp 1

37.



Dự phòng RRTD

Dự phòng cụ thể



= R = max {0, (A - C)} x r



39



Trong ®ã: R: số tiền dự phòng cụ thể phải trích

A: giá trị của khoản nợ

C: giá trị của tài sản bảo đảm

r: tû lƯ trÝch lËp dù phßng cơ thĨ

Tû lƯ trÝch lập dự phòng cụ thể đối với các nhóm nợ:

a) Nhóm 1 (Nợ đủ tiêu chuẩn):



0%



b) Nhóm 2 (Nợ cần chú ý):



5%



c) Nhóm 3 (Nợ dới tiêu chuẩn):



20%



d) Nhóm 4 (Nợ nghi ngờ):



50%



đ) Nhóm 5 (Nợ có khả năng mất vèn):



100%



Dự phòng chung = 0,75% x Dư nợ Nhóm 1 đến Nhóm 4

Chi phí DPRRTD phải trích trong kỳ = CP DPRR (cụ thể và chung) – Số dư

quỹ DPRR (đã trích)

38.



Rủi ro Lãi suất



Số tuyệt đối:

Rủi ro Lãi suất = Khe hở nhạy cảm LS x Mức độ thay đổi LS

Khe hở nhạy cảm lãi suất = Tài sản nhạy cảm LS – Nguồn vốn nhạy

cảm LS

Tài sản nhạy cảm LS = TG có kỳ hạn tại các TCTD + Chứng khoán thanh

khoản + Các khoản cho vay ngắn hạn + Các khoản cho vay trung dài

hạn sắp đáo hạn

Nguồn vốn nhạy cảm LS = Tiết kiệm ngắn hạn + Tiết kiệm trung dài h ạn

sắp đáo hạn + Vay ngắn hạn + Vay trung dài hạn sắp đáo h ạn

Số tương đối:



40



Rủi ro Lãi suất = (Khe hở nhạy cảm LS x Mức độ thay đổi LS) / Tổng Tài

sản (hoặc TSSL)

39.



Tỷ lệ thanh khoản tài sản



Tài sản thanh khoản = Tiền + TG tại NHNN + TG tại các TCTD + Ch ứng

khoán thanh khoản + Các khoản cho vay sắp đáo h ạn

40.



3 phương pháp thu nơ Gốc và Lãi trong trường h ợp có N ợ quá h ạn

a. Thu Lãi trước, thu Gốc sau

b. Thu Gốc trước, thu Lãi sau

c. Thu một phần Gốc và Lãi tương ứng trong tổng số tiền phải trả



41.



Mức vốn cho vay trong Cho vay từng lần

Nhu cầu vốn lưu động = Nhu cầu vốn ngắn hạn cho hoạt đ ộng kinh

doanh

Mức vốn cho vay = Nhu cầu vốn ngắn hạn cho hoạt động kinh doanh –

Vốn lưu động tự có và các nguồn vốn khác nếu có

Mức vốn cho vay ≤ (Giá trị Tài sản thế chấp x Tỷ lệ cho vay theo TSTC)



42.



Mức vốn cho vay trong Cho vay theo hạn mức tín d ụng

Vòng quay vốn = Doanh thu thuần/TSLĐ

Nhu cầu vốn lưu động = Nhu cầu vốn ngắn hạn cho 1 vòng quay v ốn

Mức vốn cho vay = Nhu cầu vốn lưu động – Vốn l ưu động t ự có và các

nguồn vốn khác nếu có



43.



So sánh ưu thế của các cách trả lãi khác nhau:

5. Trả lãi nhiều lần trong kỳ:



41



- Khách hàng có thể nhận được lãi định kỳ nhằm đáp ứng nhu c ầu chi

tiêu thường xuyên. Nếu không rút ra, tiền lãi ch ưa rút vẫn tiếp t ục

sinh lãi

- Lãi suất (tương đương cuối kỳ) thấp hơn hình thức trả lãi cuối kỳ

6. Trả lãi cuối kỳ:

- Khách hàng nhận được lãi cao hơn nhưng đến cuối kỳ mới nh ận

được. Nếu trong kỳ cần tiền chi tiêu thì khơng có ho ặc ph ải rút

trước hạn, hưởng LS thấp

7. Trả lãi trước:

- Về bản chất tương tự như trả lãi sau vì gửi vào 1 khoản tiền và rút

ra một số tiền lớn hơn, mặc dù LS danh nghĩa niêm y ết (LS tr ả

trước) thấp hơn LS niêm yết trả sau.

44. So sánh sự khác nhau giữa Tiền gửi và Tiền vay: (Đặc điểm Tiền gửi và

Tiền vay, Chương 2, SGK)

Tiêu chí

Tiền gửi

Điều kiện hồn Theo yêu cầu của người gửi

trả

Tính ổn định



Tiền vay

Chỉ phải trả khi đáo hạn



Mặc dù tiền gửi phải hoàn trả Phần lớn các khoản tiền

theo yêu cầu, nhưng khách hàng vay (vay trên TT liên NH

gửi vào để hưởng lãi nên lãi suất và vay của NHTW) được

tiền gửi của NH có tính cạnh dùng để đáp ứng nhu

tranh với các NH trên cùng địa cầu thanh tốn, có kỳ

bàn, tiền gửi nói chung có tính ổn hạn ngắn, nên mặc dù

định cao hơn tiền vay



chỉ phải hoàn trả theo

yêu cầu, tiền vay nói

chung có tính ổn định



Dự trữ bắt buộc



kém hơn tiền gửi

Phải DTBB đối với TG và Giấy tờ Khơng phải dự trữ bắt



42



có giá theo tỷ lệ quy định của buộc, trừ huy động vốn

Bảo hiểm



NHTW

từ Giấy tờ có giá

NH phải mua bảo hiểm cho tiền Khơng phải mua bảo

gửi của một số đối tượng nhất hiểm



định

Tính đa dạng của Rất đa dạng



Kém đa dạng hơn



các sản phẩm huy

động

Tỷ trọng trong Chiếm tỷ trọng lớn và là mục tiêu Chiếm tỷ trọng nhỏ hơn

tổng nguồn vốn tăng trưởng hàng năm

của NH

Chi phí trả lãi



và NH chỉ đi vay khi cần



thiết

Thấp hơn tiền vay cùng kỳ hạn Cao hơn tiền vay cùng kỳ

và cùng đối tượng huy động



hạn và cùng đối tượng

huy động



D. TÀI LIỆU ĐỌC THÊM: RỦI RO LÃI SUẤT

1. Khái niệm: là khả năng xảy ra tổn thất ngoài dự kiến gắn với những

thay đổi của lãi suất và nhiều nhân tố khác như cấu trúc, kỳ hạn của tài

sản và nguồn, quy mô và kỳ hạn của các hợp đồng.

2. Ví dụ: Tại thời điểm t, một NH có nguồn vốn và tài sản như sau (đơn vị tỷ

đ, lãi suất bquân năm):

TÀI SẢN

TS Nhạy cảm LS

(Tài sản ngắn hạn)

TS không Nhạy cảm LS

(Tài sản dài hạn)

Tổng Tài sản



120

80

200



NGUỒN VỐN

NV Nhạy cảm LS

6%

150

(Nguồn vốn ngắn hạn)

10 NV không Nhạy cảm LS

50

% (Nguồn vốn dài hạn)

Tổng Nguồn vốn

200



4%

7%



Tài sản nhạy cảm LS là những tài sản sẽ đáo hạn trong thời gian ngắn nh ư

tiền gửi tại NHNN, tiền gửi tại các TCTD khác, các ch ứng khoán ng ắn



43



hạn/thanh khoản, cho vay ngắn hạn, cho vay trung dài hạn sắp đ ến h ạn tr ả,

cho vay trung dài hạn có lãi suất thả n ổi,…. và khi tái đ ầu t ư thì sẽ đ ược tr ả

theo lãi suất thị trường

Tài sản không nhạy cảm LS là những tài sản sẽ đáo hạn trong thời gian dài

như các khoản cho vay trung-dài hạn, đầu tư trung-dài h ạn,… có lãi su ất c ố

định hoặc khơng có lãi suất xác định trước hoặc khơng sinh lãi.

Nguồn vốn nhạy cảm LS là những khoản huy động sẽ phải hoàn trả trong

thời gian ngắn như tiền gửi ngắn hạn, tiền vay ngắn hạn, tiền huy đ ộng

trung dài hạn sắp đến hạn trả,… và khi huy động nguồn vốn b ổ sung thì sẽ

phải trả theo lãi suất thị trường

Nguồn vốn không nhạy cảm LS là những khoản mục nguồn vốn có thời

gian sử dụng dài như tiền gửi trung dài hạn, giấy tờ có giá trung dài h ạn, v ốn

chủ sở hữu,… có lãi suất cố định hoặc không phải trả lãi.

Chú ý: mặc dù có được nhận lãi với Tiền gửi tại NHNN hay Tiền gửi không kỳ

hạn tại các TCTD khác, và phải trả lãi đối với vốn huy động từ Tiền gửi thanh

toán của tổ chức/cá nhân, những lãi suất của khoản tiền ít khi thay đ ổi theo

lãi suất thị trường nên NH có thể coi những khoản tiền này không nh ạy c ảm

với lãi suất.

Chênh lệch thu chi lãit = Thu lãi – Chi lãi = (120 x 6% + 80 x 10%) – (150

x 4% + 50 x 7%)

Giả sử tại thời điểm (t+1) lãi suất thị trường tăng thêm 2%/năm đối với cả tài

sản và nguồn vốn. Khi đó những tài sản và nguồn vốn ngắn hạn (nh ạy cảm

lãi suất) sẽ có lãi suất cao hơn trước đây 2%, còn những tài sản và nguồn v ốn

dài hạn (khơng/kém nhạy cảm lãi suất) sẽ có lãi suất không đ ổi.

(Chênh lệch thu chi lãi)t+1 = Thu lãi – Chi lãi = (120 x 8% + 80 x 10%) –

(150 x 6% + 50 x 7%)

Thay đổi Chênh lệch thu chi lãi



= (Chênh lệch thu chi lãit+1) – (Chênh



lệch thu chi lãit)



44



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

C. MT S CễNG THC TRONG NGN HNG THNG MI

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×