Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Tình hình kinh tế và chính sách tài khóa của Việt Nam trong năm 2012

Tình hình kinh tế và chính sách tài khóa của Việt Nam trong năm 2012

Tải bản đầy đủ - 0trang

- Tình hình tồn kho nhiều, sức tiêu thụ chậm, đặc biệt tồn kho trong lĩnh vực bất động sản đang là

trở ngại lớn dẫn đến tình trạng nợ xấu của nền kinh tế.

Nhà nước đã có nhiều quyết sách, nỗ lực để ngăn chặn đà tăng chậm lại như Nghị quyết 13 với

gói giải pháp trị giá 29.000 tỷ đồng nhằm giãn thời gian nộp thuế VAT, giảm tiền thuê đất, tái cơ

cấu nợ... Tuy nhiên, kết quả đạt được chưa như kỳ vọng. Để đảm bảo tăng trưởng kinh tế, trước

hết, cần giải quyết hàng tồn kho vì tồn kho lớn ảnh hưởng đến DN, Người lao động và sức cầu

của nền kinh tế.

2.3 Thu chi ngân sách

2.3.1. Thu NSNN

Miễn, giảm, gia hạn một số khoản thu NSNN đối với một số loại hình DN và lĩnh vực sản xuất –

kinh doanh gồm :

- Gia hạn 6 tháng thời giạn nộp thuế giá trị gia tăng (VAT) của các tháng 4, 5 năm 2012 và gia hạn

9 tháng thời hạn nộp thuế VAT của tháng 6 năm 2012 đối với DNNVV.



- Giảm 50% tiền thuê đất phải nộp năm 2012

- Gia hạn 9 tháng thời hạn nộp thuế thu nhập DN (TNDN) đối với số thuế phải nộp của năm 2010

trở về trước mà đến ngày 10/5/2012 DN chưa nộp NSNN

- Miễn thuế môn bài năm 2012 đối với hộ đánh bắt hải sản và hộ sản xuất muối;

- Gia hạn nộp tiền sử dụng đất (tối đa 12 tháng theo quyết định của UBND cấp tỉnh) cho các chủ

đầu tư dự án đến ngày 10/5/2012 chưa nộp hoặc chưa nộp đủ…

- Thực hiện nghiên cứu, sửa đổi, bổ sung Luật Thuế thu nhập cá nhân; triển khai thực hiện Luật

Thuế bảo vệ môi trường, Luật Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp…

- Tập trung chỉ đạo ngành Thuế, Hải quan làm tốt công tác thanh tra, kiểm tra thuế tại DN và đẩy

mạnh các hoạt động chống chuyển giá, chống buôn lậu và gian lận thương mại…

2.3.2. Chi NSNN

Điều hành chính sách chi tiết kiệm, linh hoạt hiệu quả :



- Rà soát, cắt giảm, sắp xếp lại để điều chuyển vốn đầu tư từ NSNN, trái phiếu chính phủ để tập

trung vốn đẩy nhanh tiến độ các cơng trình, dự án quan trọng, cấp thiết.

- Khơng khởi cơng các cơng trình, dự án mới, trừ các dự án phòng chống, khắc phục hậu quả thiên

tai cấp bách, dự án trọng điểm quốc gia.



- Sử dụng nguồn dự phòng NSNN được bố trí để xử lý những nhiệm vụ cấp bách như: phòng

chống thiên tai, đảm bảo an sinh xã hội, quốc phòng an ninh…;Khơng sử dụng dự phòng ngân

sách để bổ sung cho các nhiệm vụ chưa thật cần thiết.

- Khuyến khích thực hiện hiệu quả các dự án đầu tư, đẩy nhanh tiến độ giải ngân vốn đối với các

dự án đầu tư trọng điểm, có hiệu quả. - Tăng cường cơng tác kiểm sốt chi NSNN.

2.3.3. An sinh xã hội



- Nâng mức hỗ trợ đóng bảo hiểm y tế cho người thuộc hộ cận nghèo.

- Tăng mức chuẩn trợ cấp, phụ cấp ưu đãi cho người có cơng với cách mạng từ 876.000 đồng lên

1.110.000 đồng;

- Chuyển vốn cho vay hộ đồng bào dân tộc thiểu số đặc biệt khó khăn, cho vay hộ đồng bào nghèo

vùng Đồng bằng sông Cửu Long…

- Tăng lương tối thiểu chung từ 830.000 đồng/tháng lên 1.050.000 đồng/tháng và tăng phụ cấp

công vụ từ 10% lên 25% mức lương hiện hưởng từ 1/5/2012 các đối tượng hưởng lương NSNN.

2.3.4. Thực hiện cân đối NSNN

Hiệu quả quản lý nợ công, nợ quốc gia đã được nâng cao thông qua việc rà sốt, hồn thiện các

quy định giám sát chặt chẽ các khoản nợ để đảm bảo nợ trong mức giới hạn an toàn, giảm thiểu

phát sinh nghĩa vụ nợ và nợ rủi ro cao.

2.3.5. Kết quả thực hiện thu, chi NSNN:



- Về cân đối thu chi :

 Bộ Tài chính cho biết, tổng thu cân đối ngân sách nhà nước (NSNN) năm 2012 ước đạt khoảng

742.380 tỷ đồng, đạt 100,3% so với dự toán.



 Trong năm 2012, riêng chi thực hiện các chính sách đảm bảo an sinh xã hội ước tính khoảng

323.920 tỷ đồng, bằng 35,8% tổng chi NSNN, tăng 33,2% so với năm 2011.



 Thâm hụt ngân sách đã giảm suốt từ năm 2009 đến nay (2009: -6,9%; 2010: 6,2%; 2011: -4,9%:

2012: -4,8%).



 Chi cho đầu tư phát triển đã có xu hướng giảm so với trước đây nhờ một loạt các hoạt động cắt

giảm chi tiêu công trong năm 2011 (với Quyết định 527/QĐ-BTC) và năm 2012, kéo theo tỷ lệ

vốn đầu tư xã hội/GDP giảm: năm 2012 ước đạt 33,5%, thấp hơn so với năm 2011 là 34,6%.



 Tỷ trọng vốn đầu tư khu vực nhà nước trong tổng vốn đầu tư toàn xã hội đã giảm từ 36,4% năm

2011 xuống còn 33,5% trong 9 tháng 2012.



- Cán cân tổng thể của Việt Nam năm 2012 biến chuyển tích cực:

Từ bị thâm hụt trong 2 năm 2009 (-8,4 tỷ USD), 2010 (-1,7 tỷ USD) sang thặng dư

trong năm 2011 (2,5 tỷ USD) và tiếp tục thặng dư trong các quý năm 2012 - quý I: 4,28

tỷ USD; quý II: 2,17 tỷ USD; quý III: 4,2 tỷ USD.

2.3.6. Đầu tư nước ngồi 2012



- Vốn đăng ký đã có xu hướng suy giảm rõ rệt trong những năm gần đây. Sau khi đạt mức tăng kỷ

lục vào năm 2008, 71,7 tỷ USD, FDI đăng ký của Việt Nam giảm dần: Năm 2009: 21,5 tỷ USD;

2010: 17,23 tỷ USD; 2011: 14,7 tỷ USD;2012: 13,03 tỷ USD.

- Trong năm 2012, tính chung cả cấp mới và tăng vốn, các nhà đầu tư nước ngoài đã đăng ký đầu

tư vào Việt Nam 13,013 tỷ USD, bằng 84,7% so với cùng kỳ 2011.

 Đánh giá về chính sách tài khóa 2012

Từ những phân tích về tình hình kinh và kết quả tế vĩ mô năm 2012, chúng ta nhận thấy rằng

mặc dù trong năm 2012 tình hình kinh tế vĩ mơ có nhiều cải thiện: lạm phát được kiềm chế, tăng

trưởng khá, dự trữ ngoại hối tăng đi liền với tỷ giá USD/VND giảm 0,96% so với năm 2011. Tuy

nhiên, sự ổn định này vẫn chưa bền vững vì nguy cơ tái lạm phát còn cao do nhiều vấn đề vẫn

chưa được giải quyết, đặc biệt là các vấn đề liên quan đến tái cấu trúc kinh tế và chuyển đổi mơ

hình kinh tế.

Chính sách tài khóa tiếp tục được điều hành theo hướng chặt chẽ, hiệu quả, linh hoạt. Căn cứ

diễn biến tình hình thực tế, chính sách thu và chi NSNN đã được điều chỉnh linh hoạt nhằm tháo

gỡ khó khăn cho sản xuất - kinh doanh, khuyến khích xuất khẩu, kích cầu đầu tư để kích thích

nền kinh tế, hồn thành dự toán NSNN năm 2012, giữ bội chi NSNN năm 2012 ở mức Quốc hội

quyết định là 4,8% GDP, bảo đảm mức dư nợ cơng, dư nợ Chính phủ và nợ nước ngoài của quốc

gia trong giới hạn an tồn.

Đã bổ sung, điều chỉnh chính sách về thuế, phí, chế độ thu phù hợp với nhiệm vụ ổn định kinh tế

vĩ mô, nhất là thực hiện một số ưu đãi bổ sung về chính sách thuế đối với một số loại hình doanh

nghiệp, lĩnh vực sản xuất-kinh doanh để kịp thời tháo gỡ khó khăn cho hoạt động sản xuất-kinh

doanh.

Phát hiện và xử lý kịp thời nhiều trường hợp vi phạm, gian lận, trốn lậu thuế.

Đã thực hiện rà sốt, nghiên cứu bổ sung, điều chỉnh các chính sách thu để khuyến khích xuất

khẩu, kiểm sốt nhập khẩu phù hợp với cam kết hội nhập, khuyến khích sử dụng hàng sản xuất

trong nước thay thế hàng nhập khẩu. Bám sát tình hình thực tế, đã thực hiện điều chỉnh kịp thời

thuế suất thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu đối với một số mặt hàng quan trọng (xăng, dầu, than,

vật liệu xây dựng, thép) nhằm bình ổn giá trong nước và khuyến khích sản xuất- kinh doanh, đẩy

mạnh xuất khẩu.



Về chi NSNN: Đã tổ chức điều hành NSNN chủ động, tích cực, đáp ứng đầy đủ, kịp thời kinh

phí để thực hiện các nhiệm vụ chi về đảm bảo quốc phòng, an ninh, các sự nghiệp giáo dục-đào

tạo, y tế, văn hoá, đảm bảo xã hội; tăng lương tối thiểu chung và tăng phụ cấp công vụ theo

đúng quy định từ ngày 01/5/2012. Từ đầu năm 2012 đến nay, cơ quan Kho bạc Nhà nước đã

kiểm tra, phát hiện trên 51.800 khoản chi của 23.600 lượt đơn vị chưa chấp hành đúng thủ tục

chế độ quy định; xử lý tạm dừng chưa thanh toán trên 736 tỷ đồng.

III.



Tác động của chính sách tài khóa đến tăng trưởng kinh tế

của Việt Nam



Mở đầu

Chính sách tài khóa có vai trò rất lớn đối với nền kinh tế quốc gia. Các nhà hoạch định chính

sách thường sử dụng linh hoạt chính sách tài khóa- tiền tệ nhằm đạt mục tiêu chung về tăng

trưởng kinh tế. Để đánh giá tác động của các công cụ chính sách tài khóa tới tăng trưởng kinh tế,

bài viết sử dụng các phân tích tổng hợp kết hợp với những phân tích định lượng nhằm tìm ra mối

quan hệ giữa các khoản mục chi tiêu của chính phủ có tác động tới tăng trưởng kinh tế. Kết quả

và phương pháp nghiên cứu sẽ gợi mở các tiếp cận nghiên cứu định lượng trong đánh giá chính

sách.

Những điểm nổi bật của chính sách tài khóa ở Việt Nam

Giai đoạn từ năm 2009 đến nay, kinh tế toàn cầu suy thối, kinh tế nước ta đối mặt với rất

nhiều khó khăn. Thị trường Việt Nam có độ mở cao (xuất, nhập khẩu trên 150% GDP); khu vực

đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) tuy chỉ chiếm trên 27% tổng đầu tư xã hội, nhưng luôn đạt từ

55 - 70% tổng kim ngạch xuất, nhập khẩu nên sau khi khủng hoảng nổ ra, thị trường xuất khẩu

và đầu tư thế giới giảm sút đột ngột, nền kinh tế Việt Nam lập tức rơi vào tình trạng sản xuất trì

trệ. Nền kinh tế suy yếu đi, các doanh nghiệp rơi vào tình trạng suy kiệt, phải đóng cửa. Trong

năm 2008, quy mơ nhập siêu của nước ta lên tới 17,5 tỉ USD và năm 2009 nhập siêu khoảng 12

tỉ USD. Năm 2012, nền kinh tế gặp rất nhiều khó khăn và một số rủi ro tiềm ẩn khác như: nợ xấu

của khu vực bất động sản vẫn chưa được giải quyết.

Như vậy, muốn cân đối, giảm thâm hụt ngân sách nhà nước và giảm nợ cơng thì khơng thể

tiếp tục tăng thu mà chỉ có thể giảm chi, nhất là giảm chi đầu tư phát triển và xây dựng cơ sở hạ

tầng từ nguồn ngân sách nhà nước. Hơn nữa, chi ngân sách nhà nước cần được giám sát chặt chẽ



để chấm dứt tình trạng vượt q cao so với dự tốn trong khi dự tốn đã có khoản chi dự phòng và

dự trữ tài chính.

Thâm hụt ngân sách nhà nước giai đoạn 2006 - 2010 đã tăng mạnh trong những năm gần đây,

đặc biệt từ 2010 – 2012, tỷ số thâm hụt ngân sách trên GDP được kiểm soát khá tốt, chỉ khoảng

4,8%.

Tác động của chính sách tài khóa tới tăng trưởng

Để đánh giá tác động của chính sách tài khóa tới tăng trưởng kinh tế, bài viết xem xét những

yếu tố của chính sách tài khóa trong các khoản mục chi tiêu của Chính phủ như: chi đầu tư phát

triển, chi thường xuyên và chi cho giáo dục, y tế.

Bài viết sử dụng mơ hình hiệu chỉnh sai số cho trường hợp cụ thể của Việt Nam như sau:

GDPRt = α0+ α1GCR +α2GIR +Ut

Trong đó: GDPR – Tốc độ tăng tổng sản phẩm quốc nội

GCR – Tốc độ tăng chi tiêu thường xuyên của chính phủ

GIR – Tốc độ tăng chi đầu tư phát triển

Ut – Nhiễu của mơ hình

Mơ hình hiệu chỉnh sai số

Xét trong ngắn hạn, mơ hình hiệu chỉnh sai số được xây dựng như sau:



Trong đó: y – Tổng sản phẩm quốc nội

x – Chi tiêu cho đầu tư phát triển của chính phủ

ECT – phần hiệu chỉnh sai số

ε và ω đo lường tốc độ trở lại trạng thái cân bằng trong ngắn hạn

Kiểm định tính dừng của các biến

Các biến trong nghiên cứu này được kiểm định tính dừng bằng phương pháp kiểm định của

Dickey –Fuller (ADF) để xem xét tính dừng cho từng chuỗi số liệu (Bảng 1).

Bảng 1: Kết quả kiểm định nghiệm đơn vị



Biến



Hằng số c, xu thế t

Khơng có hằng

số chặn

Khơng có hằng

số chặn

Khơng có hằng

số chặn

Có hằng số

Khơng có hằng

số chặn



D(GDPR)

D(GCR)

D(GIR)

G_ex

D(G_edu_he)



Bậc trễ



Kết quả kiểm

định thống kê t



Xác suất



4



-4,74*



0,0001



4



-3,24*



0,0068



4

4



-3,43*

-8,39*



0,0018

0,0000



4



-3,13**



0,0034

Nguồn: GSO, ADB



số và hệ

số và hệ

số và hệ

số và hệ



Ghi chú: * Mức ý nghĩa 1% và ** mức ý nghĩa 5%

Trong đó: GDPR – Tốc độ tăng tổng sản phẩm quốc nội

GCR – Tốc độ tăng chi tiêu thường xuyên của chính phủ

GIR – Tốc độ tăng chi đầu tư phát triển

G_ex – Tổng chi tiêu chính phủ đã trừ đi khoản chi cho y tế và giáo dục

G_edu_he – Tổng chi tiêu chính phủ cho y tế và giáo dục

Kiểm định đồng tích hợp

Từ các kết quả kiểm định nghiệm đơn vị cho các biến, ta kiểm định tính đồng tích hợp giữa

các biến tăng trưởng kinh tế, chi đầu tư và chi thưởng xuyên của Chính phủ. Kết quả kiểm định

chỉ ra rằng, giữa các biến tăng trưởng GDP, chi đầu tư và chi thường xuyên của Chính phủ có

quan hệ đồng tích hợp (Bảng 2).

Bảng 2: Kiểm định đồng tích hợp

Kiểm định thứ hạng đồng tích hợp khơng hạn chế (Giá trị Vết)

Giả thuyết

Số véc tơ đồng

tích hợp

Khơng có *



Giá trị vết



0,05



Giá trị riêng



Thống kê



Giá trị tới hạn



Xác suất.**



0,840236



42,28514



29,79707



0,0011



Có ít nhất 1



0,337864



9,272060



15,49471



0,3408



Có ít nhất 2



0,097719



1,850933



3,841466



0,1737



Kiểm định vết chỉ ra có một phương trình đồng tích hợp tại mức ý nghĩa 0,05

* Ký hiệu bác bỏ giả thuyết tại mức ý nghĩa 0,05

**MacKinnon-Haug-Michelis (1999) giá trị P



Kiểm định thứ hạng đồng tích hợp khơng hạn chế (Giá trị cực đại)

Giá trị riêng cực

Giả thuyết

0.05

đại

Số véc tơ đồng

Giá trị riêng

Thống kê

Giá trị tới hạn

tích hợp

Khơng có *

0,840236

33,01308

21,13162



Xác suất.**

0,0007



Có ít nhất 1



0,337864



7,421127



14,26460



0,4406



Có ít nhất 2



0,097719



1,850933



3,841466



0,1737



Kiểm định vết chỉ ra có một phương trình đồng tích hợp tại mức ý nghĩa 0,05

* Ký hiệu bác bỏ giả thuyết tại mức ý nghĩa 0,05

**MacKinnon-Haug-Michelis (1999) giá trị P

Kiểm định độ trễ trong mơ hình

Trong kiểm định độ trễ các biến trong mơ hình, tác giả sử dụng các kiểm định để xem xét

nên có bao nhiêu trễ là phù hợp. Kết quả kiểm định chỉ ra rằng, độ trễ phù hợp cho mơ hình là 1,

ngun nhân ở đây có thể là do chuỗi số liệu Việt Nam ngắn.

Bảng 3: Kiểm định trễ

Độ trễ



LogL



LR



FPE



AIC



SC



HQ



0

1

2

3



-166,7934

-147,6450

-140,6737

-131,9485



NA

29,78645*

8,520392

7,755750



31.339,81

10.376,71*

14.468,43

20.042,35



18,86593

17,73833*

17,96375

17,99428



19,01433

18,33191*

19,00251

19,47823



18,88639

17,82018*

18,10698

18,19890



* Thứ bậc độ trễ được lựa chọn bởi các tiêu chí

FPE: Dự đốn sai số cuối cùng

AIC: Tiêu chí thơng tin Akaike

SC: Tiêu chí thơng tin Schwarz

HQ: Tiêu chí thơng tin Hannan-Quinn

Kiểm định ảnh hưởng dài hạn

Để kiểm tra ảnh hưởng dài hạn của các biến trong mô hình, tác giả thực hiện chạy mơ hình

và kiểm định tính dài hạn này thơng qua phần hiệu chỉnh sai số có phương trình cụ thể như sau:

GDPR = C(1)*GDPR(-1) + C(2)*GIR(-1) + C(3)*GCR(-1) + C(4)

Bảng 4: Kiểm định tính dài hạn của các biến

Hệ số



Độ

lệch

chuẩn



Xác suất.



C(1)

0,59571

0,23317

C(2)

0,00071

0,00987

C(3)

-0,0107

0,02507

C(4)

3,09876

1,67112

Từ bảng ước lượng mơ hình (Bảng 4) cho thấy, hệ số C(1)



0,0212

0,9437

0,6758

0,0822

= 0,0212 <0,05. Do vậy, có thể



kết luận ảnh hưởng của chi tiêu thường xuyên và các khoản mục chi đầu tư có ảnh hưởng dài hạn

tới tăng trưởng kinh tế.

Ước lượng tác động các nhân tố tới tăng trưởng kinh tế

- Tác động của chi đầu tư và chi thường xuyên tới tăng trưởng GDP

Bảng 5: Tác động của chi đầu tư và chi thường xuyên

tới tăng trưởng GDP

Biến



Hệ số



Độ lệch chuẩn



Xác suất.



GIR



-0,0051



0,0025



0,0572



GCR



0,0352



0,0153



0,0364



C



6,8285



0,5428



0,0000



AR(1)



0,3266



0,2186



0,1559



MA(1)



0,9629



0,0000



R2



0,7400



0,0286

Thống kê DurbinWatson



1,400082



Inverted

AR

0,33

Inverted MA Roots

-0,96

Roots

Từ kết quả ước lượng ở Bảng 5 cho thấy, hệ số R 2 = 0,74, DW =1,4, mơ hình phù hợp và các

biến giải thích trong mơ hình giải thích được 74% những biến động của biến phụ thuộc trong mô

hh́nh. Trong khi chi thường xun có ảnh hưởng tích cực tới tăng trưởng kinh tế thì chi cho đầu tư

lại có ảnh hưởng ngược lại. Cụ thể, khi chi thường xuyên tăng 1% thì tăng trưởng có thể tăng

thêm 0,0352% và chi cho đầu tư tăng 1% thì tăng trưởng kinh tế giảm tới -0,0051%. Xu hướng

này khá giống với nghiên cứu của Đinh Tuấn Minh và Tô Trung Thành (2012) cho trường hợp cụ

thể ở Việt Nam là đầu tư công lấn át đầu tư tư nhân có thể làm giảm tăng trưởng kinh tế.

- Tác động của chi tiêu cho giáo dục tới tăng trưởng kinh tế

Để đánh giá ảnh hưởng tới tăng trưởng kinh tế thơng qua đầu tư chính phủ, tác giả tách tổng

chi tiêu chính phủ thành 2 phần, bao gồm: chi cho y tế - giáo dục và phần còn lại.



Bảng 6: Ước lượng ảnh hưởng của chi giáo dục và y tế tới

tăng trưởng kinh tế

Biến



Hệ số



Sai số chuẩn



Xác suất



G_EX



0,49623



0,07456



0,0000



G_EDU_HE



0,17665



0,05079



0,0037



C



5,50754



0,42219



0,0000



R2 = 0,991

DW=1,259

Từ kết quả ước lượng (Bảng 6) cho thấy, các khoản mục chi tiêu của Chính phủ có tác động

tích cực tới tăng trưởng kinh tế. Cụ thể, khi Chính phủ tăng chi thường xuyên (đã trừ chi cho y tế

và giáo dục) tăng lên 1% thì tăng trưởng có thể tăng tới 0,496% và khi chi tiêu có giáo dục và y

tế tăng 1% thì tăng trưởng có thể tăng tới 0,176%. Như vậy, tác động chi thường xuyên của

Chính phủ tới tăng trưởng kinh tế là rất lớn.



 Đánh giá tác động của chính sách tài khóa đến nền kinh tế Việt Nam

Chính sách tài khóa là các biện pháp can thiệp của Chính phủ đến hệ thống thuế

và chi tiêu của Chính phủ nhằm đạt các mục tiêu kinh tế vĩ mô như: tăng trưởng

kinh tế, tạo công ăn việc làm, ổn định giá cả. Một chính sách tài khóa tốt phải

đạt 3 mục tiêu: Đúng lúc; Đúng mục tiêu và Kịp thời. Phương pháp để đánh giá

trạng thái tài khóa ảnh hưởng đến kinh tế có đáp ứng được các mục tiêu kể trên

hay không mà hiện nay được nhiều nhà kinh tế và Quỹ Tiền tệ Thế giới (IMF)

sử dụng là đo lường xung lực tài khóa đối với sản lượng/GDP trong một khoảng

thời gian nhất định. Nếu xung lực tài khóa dương (hay âm) hàm ý trạng thái tài

khóa mở rộng (thu hẹp) hơn so với năm trước. Khi trạng thái tài khóa thay đổi,

sẽ làm thay đổi xung lực tài khóa, và làm thay đổi chu kỳ kinh tế. Phương pháp

này cho thấy những nhà hoạch định có đưa ra chính sách tài khóa đúng lúc và

hợp lý hay khơng. Để đánh giá tác động của chính sách tài khóa đến kinh tế, tác

giả sử dụng phương pháp đo lường xung lực tài khóa đối với sản lượng/GDP

trong một khoảng thời gian từ năm 1991-2015 (số liệu năm 2015 là số ước tính

từ Tổng cục Thống kê).



IV.



GIẢI PHÁP VÀ KIẾN NGHỊ

Một số khuyến nghị



-



Từ kết quả nghiên cứu cho thấy, các khoản mục như: chi cho đầu tư phát triển và chi thường

xun của Chính phủ có tác động tới tăng trưởng kinh tế trong dài hạn. Trong đó, các khoản mục

cho chi thường xuyên là các khoản mục kích thích nền kinh tế tăng trưởng thì các khoản mục

trong chi cho đầu tư phát triển lại có ảnh hưởng tiêu cực tới tăng trưởng kinh tế.



-



Trong các khoản mục chi tiêu thường xuyên, chi cho giáo dục, y tế là khoản mục kích thích tăng

trưởng đáng kể. Điều đặc biệt ở đây là giá trị chi cho giáo dục, y tế ở Việt Nam vẫn còn thấp. Do

vậy, trong việc tái cơ cấu chi đầu tư công cần chú ý tới đặc điểm này.



-



Chính phủ cần đưa ra một kế hoạch tổng thể chính sách về tài chính, tiền tệ trung và dài hạn,

trong đó các vấn đề về cân đối bội chi ngân sách, cân đối đầu tư cơng cần được tính tốn kết hợp

với nghiên cứu tổng phương tiện thanh tốn và tăng trưởng tín dụng.



-



Trong giai đoạn cần thiết tái cơ cấu đầu tư như hiện nay, Chính phủ cần phải có những nghiên

cứu cụ thể cho từng lĩnh vực của đầu tư công để có thể phân bổ nguồn vốn nhà nước một cách

hợp lý. Bên cạnh đó, Chính phủ cần phải giám sát chặt chẽ các nguồn vốn đầu tư công để đảm

bảo hiệu quả của các nguồn vốn này.



-



Để nghiên cứu, đánh giá một cách toàn diện về các yếu tố ảnh hưởng đến tăng trưởng, cần nhiều

các bài phân tích, các đánh giá định tính, định lượng từ các chính sách khác, từ kết hợp của các

chính sách tài chính tiền tệ.



-



Nền kinh tế Việt Nam cũng trải qua các thời kỳ hay chu kỳ kinh tế khác nhau, từ tăng trưởng, suy

thối và phục hồi. Phân tích cũng cho thấy, kinh tế Việt Nam thật sự chịu tác động từ kinh tế thế

giới, nhất là trong thời kỳ khủng hoảng. Để thích ứng với chu kỳ kinh tế và tác động bên ngồi

thì chính sách tài chính cần được bổ sung, thay đổi kịp thời. Mặc dù, thu ngân sách nhà nước

năm 2016 ước tính sẽ tăng cao hơn dự tốn năm 2015 hơn 60.750 tỷ đồng, nhưng tình hình ngân

sách năm 2016 vẫn rất “căng thẳng” do giá dầu giảm cùng áp lực chi, do đó con số thực để phân

bổ chỉ còn 45.000 tỉ đồng, áp lực chi trả nợ đang tăng vì các khoản vay đến hạn. Khối lượng vay

phần lớn là để chi trả nợ, rất ít nguồn dành cho đầu tư phát triển, đây là dấu hiệu không tốt cho

trạng thái ngân sách trong chính sách tài khóa. Trước bối cảnh này, trong năm 2016 và những

năm tiếp theo, cần phải xây dựng chính sách tài chính nói chung và chính sách tài khóa nói riêng

phải hướng đến tính an tồn và bền vững.



1. Phối hợp chính sách tài khóa và chính sách tiền tệ

Một là, giữa Bộ tài chính và NHNN cần phải cung cấp, trao đổi thông tin thường xuyên trong

việc trao đổi, xây dựng, hoạch định và thực thi CSTK, CSTT trong ngắn hạn cũng như trong dài

hạn, bao gồm:



- Các chỉ tiêu phát triển kinh tế - xã hội như: tốc độ tăng trưởng GDP, chỉ tiêu lạm phát, tăng

trưởng tín dụng, đầu tư cơng, bội chi NSNN và dự kiến kế hoạch điều hành CSTK và CSTT.

Thống nhất giải pháp điều hành, thực thi CSTK và CSTT; tránh tình trạng xung đột và triệt tiêu

lẫn nhau giữa hai chính sách.

- Dự toán ngân sách nhà nước (NSNN) hàng năm, kế hoạch điều hành thu, chi NSNN.

- Quản lý ngân quỹ của Chính phủ, quản lý nợ quốc gia và vốn ODA; Phát triển và thanh tra, giám

sát thị trường tài chính; Quản lý thuế, hải quan..

- Chủ động phối hợp trong công tác quản lý, thanh tra, kiểm tra, giám sát các tổ chức dụng, cơng

ty chứng khốn, cơng ty bảo hiểm, công ty quản lý quỹ, các ngân hàng chính sách và các định

chế tài chính khác.

- Kế hoạch và diễn biến tăng trưởng, tăng phương tiện thanh tốn, huy động vốn, dư nợ tín dụng,

lượng tiền cung ứng, dự trữ bắt buộc, dự trữ ngoại hối nhà nước, cán cân thanh toán quốc tế;

Diễn biến của thị trường tiền tệ, tín dụng, ngoại hối gồm các mức lãi suất điều hành của

NHNN…

Hai là, CSTT và CSTK cần phối hợp để góp phần thực hiện cùng một lúc hai mục tiêu

kiềm chế lạm phát và tăng trưởng kinh tế, đồng thời tháo gỡ khó khăn cho doanh nghiệp và

thúc đẩy sản xuất, kinh doanh để ngăn chặn kịp thời tình trạng số lượng doanh nghiệp phá

sản ngày càng tăng. Trong dài hạn CSTT cần kiên trì theo đuổi mục tiêu kiểm sốt lạm

phát, CSTK phải sử dụng có hiệu quả mọi nguồn lực cho phát triển kinh tế-xã hội.

2. Thực hiện chính sách tài khóa chặt chẽ, tiết kiệm

Chính phủ ban hành Nghị quyết 01/NQ-CP về những giải pháp chủ yếu chỉ đạo điều hành thực

hiện Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và dự toán ngân sách nhà nước năm 2013. Trong đó,

nêu rõ trong năm 2013 tiếp tục thực hiện chính sách tài khóa chặt chẽ, triệt để tiết kiệm.

2.1 Bội chi ngân sách nhà nước không quá 4,8% GDP



- Cần tăng cường công tác chống thất thu, xử lý nợ đọng thuế, chống chuyển giá

- Đẩy mạnh kiểm tra, thanh tra thuế, nhất là các lĩnh vực, khoản thu có khả năng thất thu cao; xây

dựng, hoàn thiện cơ sở dữ liệu thuế; tăng cường chế tài, thực thi pháp luật về thuế.



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tình hình kinh tế và chính sách tài khóa của Việt Nam trong năm 2012

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×