Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
II. THỰC TRẠNG PPP Ở VIỆT NAM

II. THỰC TRẠNG PPP Ở VIỆT NAM

Tải bản đầy đủ - 0trang

II. THỰC TRẠNG PPP Ở VIỆT NAM



1.



Thực trạng áp dụng mơ hình PPP ở Việt Nam



Tỷ trọng số các dự án phân theo hình thức đầu tư (%)



Tỷ trọng vốn đầu tư các dự án phân theo hình thức đầu tư (%)



Nguồn: Bộ Kế hoạch và Đầu tư



II. THỰC TRẠNG PPP Ở VIỆT NAM



1.



Thực trạng áp dụng mơ hình PPP ở Việt Nam



Tỷ trọng số các dự án phân theo lĩnh vực đầu tư (%)



Nguồn: Bộ Kế hoạch và Đầu tư



II. THỰC TRẠNG PPP Ở VIỆT NAM



1.



Thực trạng áp dụng mơ hình PPP ở Việt Nam



Tỷ trọng vốn đầu tư các dự án phân theo lĩnh vực đầu tư (%)



Nguồn: Bộ Kế hoạch và Đầu tư



II. THỰC TRẠNG PPP Ở VIỆT NAM



1.



Thực trạng áp dụng mơ hình PPP ở Việt Nam



1.2. Về nguồn vốn của Chính phủ trong các dự án PPP



Ngân sách Nhà nước



Quỹ hỗ trợ tài chính



Quỹ hỗ trợ phát triển dự án (PDF)



Quỹ bù đắp để tăng tính khả thi

của dự án (VGF)



II. THỰC TRẠNG PPP Ở VIỆT NAM



1.



Thực trạng áp dụng mơ hình PPP ở Việt Nam



1.3. Về khung pháp lý điều chỉnh PPP







Quyết định 71







Quyết định 77 => Thành lập Tổ sửa đổi Quyết định 71







Nghị định 108/2009/NĐ-CP + Quyết định 71/2010/QĐ-TTg



=> Nghị định về đầu tư theo hình thức đối tác cơng – tư



1.4. Về công tác điều hành quản lý các dự án PPP



II. THỰC TRẠNG PPP Ở VIỆT NAM



2.



Thuận lợi và khó khăn

2.1. Thuận lợi



Tạo ra nhiều khoản đầu tư hơn cho



Tạo ra sự ổn định và tăng trưởng cho



Phân bổ, quản lý rủi ro tốt hơn và



cơ sở hạ tầng



khu vực tư nhân



hiệu quả hơn



Tiết kiệm chi phí



Cải thiện chất lượng dịch vụ cung

cấp



Nâng cao khả năng quản lý công



II. THỰC TRẠNG PPP Ở VIỆT NAM



2.



Thuận lợi và khó khăn

2.2. Khó khăn



Khung pháp lý chưa đầy đủ và hoàn thiện



Năng lực quản lý và điều phối còn kém



Khó khăn trong việc lựa chọn



Rủi ro về tài chính



II. THỰC TRẠNG PPP Ở VIỆT NAM



3.



Hiệu quả và hạn chế của PPP ở Việt Nam



Hiệu quả



Thu hút nhiều vốn đầu tư tư nhân, đặc biệt là nguồn vốn nước ngoài



II. THỰC TRẠNG PPP Ở VIỆT NAM



3.



Hiệu quả và hạn chế của PPP ở Việt Nam

Tổng số vốn đầu tư đăng ký của nước ngoài vào Việt Nam



 



Số dự án



Tổng vốn đăng ký( Triệu USD)



Hàn Quốc



588



7705



Trung Quốc



224



3533,5



Singapore



119



2892,8



Nhật Bản



342



2299



Anh



23



346,3



Hoa Kỳ



43



309,6



Đài Loan



101



1228,9

Nguồn: Tổng cục thống kê



II. THỰC TRẠNG PPP Ở VIỆT NAM



3.







1994 – 2009: 32 dự án đầu tư theo mơ hình PPP với sơ vốn khoảng 6,7 tỉ USD

Một số dự án lớn:













Hiệu quả và hạn chế của PPP ở Việt Nam



Dự án BOT Nhiệt điện Sông Hậu với tổng vốn đầu tư dự kiến khoảng 3,5 tỉ USD

Dự án mở rộng Quốc lộ 1 đoạn Thanh Hóa – Cần Thơ có 606km (trên tổng số 1319 km) áp dụng hình thức BOT



Từ 1994-2012, số vốn thực hiện đầu tư chiếm 2,49% tổng số vốn đầu tư nước ngồi

Bên cạnh đó, số lượng, quy mơ và vốn đầu tư tại các dự án của khu vực tư nhân đang ngày càng tăng lên, điển hình như

tỉnh Hà Nam có 11 DN, Thái Bình có 17 DN đăng ký đầu tư với tổng số vốn 1.085 tỷ đồng…



II. THỰC TRẠNG PPP Ở VIỆT NAM



3.



Hiệu quả và hạn chế của PPP ở Việt Nam



Hiệu quả



Thu hút nhiều vốn đầu tư tư nhân, đặc biệt là nguồn vốn nước ngoài

Gia tăng hiệu quả sử dụng các nguồn lực sẵn có

Tạo ra động cơ, nâng cao tính minh bạch và trách nhiệm giải trình

Giảm gánh nặng cũng như rủi ro đối với Ngân sách Nhà nước



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

II. THỰC TRẠNG PPP Ở VIỆT NAM

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×