Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
§5. TRƯỜNG HỢP BẰNG NHAU THỨ BA

§5. TRƯỜNG HỢP BẰNG NHAU THỨ BA

Tải bản đầy đủ - 0trang

-> GV giới thiệu lưu ý SGK.



Hoạt động 2: Trường hợp bằng nhau góc-cạnh-góc và hệ quả.

II) Trường hợp bằng

GV cho HS làm ?1.

nhau góc-cạnh-góc:



Sau đó phát biểu định lí trường

hợp bằng nhau góc-cạnh-góc của

hai tam giác.

-GV gọi HS nêu giả thiết, k, của

định lí.



Định lí: Nếu 1 cạnh và 2

góc kề của tam giác này

bằng 1 cạnh và 2 góc của

tam giác kia thì hai tam

giác đó bằng nhau.

Hệ quả:

Cho HS làm ?2



?2.  ABD=  DB(g.c.g)



Hệ quả 1: (SGK)



 EFO=  GHO(g.c.g)



Hệ quả 2: (SGK)



 ACB=  EFD(g.c.g)



Dựa và hình 96. GV cho HS phát

biểu hệ quả 1; GV phát biểu hệ

quả 2.

-GV yêu cầu HS về nhà tự chứng

minh.

Hoạt động 3: Củng cố.

GV gọi HS nhắc lại định lí trường Bài 34 SGK/123:

hợp bằng nhau góc-cạnh-góc và 2



 ABC và  ABD có:



hệ quả.



� = DAB



(g)

CAB



Bài 34 SGK/123:



� = DBA

� (g)

CBA



AB: cạnh chung (c)

=>  ABC=  ABD(g-c-g)

 ABD và  ACE có:

)

0 )



ACE = �

ABD =180 - B ( B

)

= C ) (g)



CE=BD (c)



AEC = �

ADB (g)



=>  AEC=  ADB(g-c-g)

3. Hướng dẫn về nhà:

 Học bài làm 33, 35 SGK/123.

 Chuẩn bị bài luyện tập 1.

IV. Rút kinh nghiệm tiết dạy:



ƠN TẬP HỌC KÌ I (Tiết 1)

I. Mục tiêu:

 HS được củng cố các kiến thức của chương I và các trường hợp bằng nhau của tam

giác, tổng ba góc của một tam giác.

 Biết vận dụng lí thuyết của chương I để áp dụng vào các bài tập của chương II.

 Rèn luyện khả năng tư duy cho HS.

II. Phương pháp:

 Đặt và giải quyết vấn đề, phát huy tính sáng tạo của HS.

 Đàm thoại, hỏi đáp, tích hợp.

III: Tiến trình dạy học:

1. Các hoạt động trên lớp:

Hoạt động của thầy

Hoạt động 1: Lý thuyết.

1. Hai góc đối đỉnh (định



HS ghi các phương pháp



nghĩa và tính chất)



vào tập.



2. Đường trung trực của

đoạn thẳng?

3. Các phương pháp chứng

minh:

a) Hai tam giác bằng nhau.

b) Tia phân giác của góc.

c) Hai đường thẳng vng

góc.

d) Đường trung trực của

đoạn thẳng.

e) Hai đường thẳng song

song.



Hoạt động của trò



Ghi bảng



f) Ba điểm thẳng hành.

Hoạt động 2: Luyện tập.

Bài 1: Cho  ABC có



Giải:



AB=AC. Trên cạnh BC lấy



a) CM: B = C



lần lượt 2 điểm E, E sao cho



Xét  AIB và AEC có:



BD=EC.



AB=AC (gtt) (c)



a) Vẽ phân giác AI của 

)



)



ABC, cmr: B = C



)



GT



BD=EC



b) CM:  ABD=  ACE

GV gọi HS đọc đề, ghi giả



 ABC có AB=AC



KL



thiết, kết luận của bài toán.



)



AI là cạnh chung (c)

� (AI là tia phân

� = CAI

BAI





AI: phân giác BAC

) )

a) B = C



� ) (g)

giác BAC



b)  ABD=  ACE



=> B = C (2 góc tương ứng)



GV cho HS suy nghĩ và nêu



=>  ABI=  ACI (c-g-c)

)



)



b) CM:  ABD=  ACE.



cách làm.



Xét  ABD và  ACE có:

AB=AC (gt) (c)

BD=CE (gt) (c)



ACE (cmt) (g)

ABD = �



Bài 2:



=>  ABD=  ACE (c-g-c)



Bài 2:



Bài 2:



Cho ta ABC có 3 góc nhọn.



a) Ta có:



Vẽ đoạn thẳng ADBA



� + CAE





= BAC

BAE



(AD=AB) (D khác phía đối



� +900 (1)

= BAC



với AB), vẽ AEAC





� + BAD



= BAC

DAC



(AE=AC) và E khác phía

Bđối với AC. Cmr:

a) DE = BE

b) DCBE

GV gọi HS đọc đề, vẽ hình

và ghi giả thiết, kết luận.

GV gọi HS nêu cách làm và



GT  ABC nhọn.

ADAB: AD=AB

AEAC:AE=AC

KL a) DC=BE

b) DCBE



� +900 (2)

= BAC



� = DAC

Từ (1),(2) => BAE



Xét  DAC và  BAE có:

AD=AB (gt) (c)

AC=AE (gt) (c)

� = BAE

� (cmt) (g)

BAC



lên bảng trình bày.



=>  DAC=  BAE (c-g-c)

=>DC=BE (2 cạnh tương

ứng)

b) CM: DCBE:

Gọi



I=AC I BE

H=DC I BE



� + ICH



� = HIC

Ta có: DHE



=�

AIE = IEA



=900

=> DCBE (tại H)

2. Hướng dẫn về nhà:

 Ơn lại lí thuyết, xem cách chứng minh các bài đã làm.

IV. Rút kinh nghiệm tiết dạy:



ÔN TẬP HỌC KÌ I (Tiết 2)

I. Mục tiêu:

 HS tiếp tục được khắc sâu các kiến thức của chương I, II.

 Biết vận dụng cách chứng minh hai tam giác vuông bằng nhau.

II. Phương pháp:

 Đặt và giải quyết vấn đề, phát huy tính sáng tạo của HS.

 Đàm thoại, hỏi đáp.

III: Tiến trình dạy học:

1. Các hoạt động trên lớp:

Hoạt động của thầy

Hoạt động 1: Lí thuyết.

GV cho HS nhắc lại các



Hoạt động của trò



Ghi bảng



HS nhắc lại.



phương pháp đã ghi ở tiết

trước.

Hoạt động 2: Bài tập.

Bài 1: Cho hình vẽ. Biết



Giải:



� =300, OBt



xy//zt, OAx



Qua O kẻ x’y’//xy



=1200. Tính �

AOB . CM:



=> x’y’//zt (xy//zt)



OAOB



Ta có: xy//x’y’

GT xy//zt



KL



� =�

=> xAO

AOy ' (sole trong)



� =300

OAx



=> �

AOy ' =300



� =1200

OBt



AOB =?



Ta lại có: x’y’//zt



OAOB



� =1800 (2 góc

=> �

y ' OB + OBt



trong cùng phía)

=> �

y ' OB =1800-1200=600

Vì tia Oy’ nằm giữa 2 tia



OA và OB nên:



AOy ' + �

y ' OB

AOB = �



=300+600

0

=> �

AOB =90



Bài 2: cho  ABC vuông



=> OAOB (tại O)



)

tại A, phân giác B cắt AC



Bài 2:



tại D. Kẻ DE BD (EBC).



a) CM: BA=BE



a) Cm: BA=BE



Xét  ABD vuông tại A và



b) K=BA I DE. Cm:



 BED vuông tại E:



DC=DK.



GT  ABC vuông tại A

BD: phân giác �

ABC

DEBC

DE I BA=K

KL a)BA=BE

b)DC=DK



BD: cạnh chung (ch)





(BD: phân giác

ABD = EBD

)

B ) (gn)



=>  ABD=  EBD (ch-gn)

=> BA=BE (2 cạnh tương

ứng)

b) CM: DK=DC

Xét  EDC và  ADK:

DE=DA (  ABD=  EBD)

� =�

EDC

ADK (đđ) (gn)



=>  EDC=  Adgóc(cgvgn)

=> DC=DK (2 cạnh tương

ứng)



Bài 3: Bạn Mai vẽ tia phân



Bài 3:



giác của góc xOy như sau:



Xét  OAD và  OCB:



Đánh dấu trên hai cạnh của

góc bốn đoạn thẳng bằng



GT



OA=AB=OC=CD



KL



CB I OD=K



OK:phân giác xOy



nhau: OA=AB=OC=CD



OA=OC (c)

OD=OB (c)

)

O : góc chung (g)



(A,BOx, C,DOy). AD I



=>  OAD=  OCB (c-g-c)



BD=K.



� =�

=> ODK

ABK



CM: OK là tia phân giác



� =�

mà CKD

AKB (đđ)



� .

của xOy



� = BAK



=> DCK



GV gọi HS lên vẽ hình, ghi



=>  CDK=  ABK (g-c-g)



giả thiết, kết luận và nêu



=> CK=AK



cách làm.



=>  OCK=  OAK(c-c-c)



GV hướng dẫn HS chứng



� =�

=> COK

AOK



minh:



=>OK: tia phân giác của



 OAD=  OCB. Sau đó





xOy



chứng minh:

 KAB=  KCD. Tiếp theo



chứng minh:

 KOC=  KOA.



2. Hướng dẫn về nhà:

 Ơn lại lí thuyết, xem lại các bài tập đã làm để chuẩn bị thi học kì I.

IV. Rút kinh nghiệm tiết dạy:



LUYỆN TẬP 1

I. Mục tiêu:

 HS được củng cố các kiến thức về trường hợp bằng nhau góc-cạnh-góc của hai tam

giác.

 Rèn luyện kĩ năng chứng minh hai tam giác bằng nhau cho HS.

II. Phương pháp:

 Đặt và giải quyết vấn đề, phát huy tính sáng tạo của HS.

 Đàm thoại, hỏi đáp.

III: Tiến trình dạy học:

1. Kiểm tra bài cũ:

 Phát biểu trường hợp bằng nhau góc-cạnh-góc của hai tam giác.

 Hệ quả 2 (Áp dụng vào tam giác vuông).

2. Các hoạt động trên lớp:

Hoạt động của thầy

Hoạt động 1: Luyện tập.

Bài 36 SGK/123:



Hoạt động của trò



Ghi bảng

Bài 36 SGK/123:



� =

Trên hình có OA=OB, OAC



Xét  OAC và  OBD:



� , Cmr: AC=BD.

OBD



OA=OB(gt)



(c)



� = OBD



(gt)

OAC

)

O : góc chung



(g)



GV gọi HS ghi giả thiết, kết

luận.



GT OA=OB

� = OBD



OAC



KL AC=BD



(g)



=>  OAC =  OBD(g-c-g)

=> AC=BD (2 cạnh tương

ứng)



Bài 37 SGK/123:



Bài 37 SGK/123:



Trên hình có các tam giác nào



Các tam giác bằng nhau:



bằng nhau? Vì sao?



 ABC và  EDF có:

) �

=800 (g)

B=D



) )

C = E =400



(g)



BC=DE=3



(c)



=>  ABC=  FDE (g-c-g)

 NPR và  RQN có:



NR: cạnh chung (c)

� =400 (g)

� = NRQ

PNR

� =480 (g)

� = RNQ

PRN



=>  NPR=  RQN (g-c-g)

GT AB//CD

Bài 38 SGK/123:

Trên hình có:

AB//CD, AC//BD. Hãy Cmr:

AB=CD, AC=BD.



AC//BD

KL AB=CD

AC=BD



Bài 38 SGK/123:

Xét  ABD và  DCA có:

AD: cạnh chung (c)

� (sole trong) (g)

� = CDA

BAD



� = CAD

(sole trong) (g)

BDA



=>  ABD=  DCA (g-c-g)

=> AB=CD (2 cạnh tương

ứng)

BD=AC (2 cạnh tương ứng)

Hoạt động 2: Nâng cao.

Bài 53 SBT/104:



Bài 53 SBT/104:



Cho  ABC. Các tia phân giác



CM: DE=CD



)

)

B và C cắt nhau tại O. Xét



Vì O là giao điểm của 2 tia



ODAC và OEAB. Cmr:



phân giác B và C nên AO



OD=CE.



là phân giác A .



GV gọi HS vẽ hình ghi giả



� = EAO



=> DAO



thiết, kết luận.



Xét  vuông AED (tại E)



)



)



)



và  vuông ADO:



AO: cạnh chung (ch)

� = DAO



(cmtrên) (gn)

EAO



=>  AEO=  ADO (ch-gn)

=> EO=DO (2 cạnh tương

ứng)

3. Hướng dẫn về nhà:

 Xem lại BT, chuẩn bị bài luyện tập 2.

IV. Rút kinh nghiệm tiết dạy:



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

§5. TRƯỜNG HỢP BẰNG NHAU THỨ BA

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×