Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Biểu diễn âm vị học

Biểu diễn âm vị học

Tải bản đầy đủ - 0trang

7. Biểu diễn âm vị học

 Con người ln tìm những giải pháp tối ưu

cho việc lưu lại âm thanh tự nhiên của con

người.

 Dạng ghi lời nói qua văn tự, tuỳ theo tiến bộ

của khoa học kĩ thuật mà âm thanh có thể

được chuyển tải, được ghi lại với mức độ

chính xác khác nhau. Tuy nhiên, các điều kiện

kĩ thuật của con người không thể phản ánh

trung thực và khách quan những điều tế vi

nhất của âm thanh con người.

05/13/18



cuonglekhac@hcmussh.edu.vn



179



7. Biểu diễn âm vị học

 Những sự lưu giữ thơng qua kênh thị giác là

hình ảnh chủ quan của con người về thế giới

âm thanh. Bằng chứng là dòng âm thanh liên

tục đã được cắt ra theo truyền thống chữ viết

của từng dân tộc.



05/13/18



cuonglekhac@hcmussh.edu.vn



180



7. Biểu diễn âm vị học

 Như vậy, có thể lưu giữ lời nói âm thanh tự

nhiên của con người thông qua hệ chữ viết,

nhưng đây là một thứ biểu diễn âm vị học sơ

cấp, tính khoa học nhường chỗ cho tính văn

hố và tình phổ cập.



05/13/18



cuonglekhac@hcmussh.edu.vn



181



7. Biểu diễn âm vị học

 Từ khi xuất hiện cấu trúc luận, người ta lưu ý

hơn đến việc lưu giữ hệ âm thanh tiếng nói

con người thơng qua kênh thị giác vì qua kênh

thị giác, con người tận dụng được năng lực

cảm nhận một cách tối ưu vì 90% thông tin

con người nhận được là thông qua thị giác.



05/13/18



cuonglekhac@hcmussh.edu.vn



182



7. Biểu diễn âm vị học

 Từ cấu trúc luận trở đi, người ta chia thành

hai dạng biểu diễn âm vị học (phonological

representation): một dạng mang tính ngữ âm

học; một dạng mang tính âm vị học. Cả hai

dạng này đều là những cố gắng tự giác của

con người trước âm thanh của mình.



05/13/18



cuonglekhac@hcmussh.edu.vn



183



7. Biểu diễn âm vị học

 Biểu diễn âm thanh theo lối ngữ âm học là sử

dụng một bảng phiên âm thống nhất trên

toàn thế giới cho việc ghi lại một dòng âm

thanh thanh mà con người ta nghe được.

 Năm 1890, Hội Ngữ âm học quốc tế

(International Phonetic Association – IPA)

được hình thành và cho ra đời một bảng chữ

cái chung. Bảng phiên âm này có tên:

International Phonetic Alphabet (IPA).



05/13/18



cuonglekhac@hcmussh.edu.vn



184



05/13/18



cuonglekhac@hcmussh.edu.vn



185



05/13/18



cuonglekhac@hcmussh.edu.vn



186



7. Biểu diễn âm vị học

 Cứ 5 năm một lần kể từ khi thành lập, những

nhà ngữ âm học quốc tế lại nhóm họp để cải

biên, bổ sung, sửa đổi cho bảng chữ cái này

tương thích hơn với hệ âm thanh tiếng nói

con người.

 Bảng IPA gồm các kí tự Latinh, kí tự Hi Lạp và

các dấu phụ để phản ánh các dạng thể âm

thanh của con người. Vào năm 1993, các nhà

ngữ âm học đã chỉnh sửa và đưa ra bảng chữ

cái quốc tế cho phiên âm hiện đang dùng.

05/13/18



cuonglekhac@hcmussh.edu.vn



187



7. Biểu diễn âm vị học

 Việc sử dụng bảng IPA để phiên âm được gọi

là phép phiên âm hẹp theo trường phái Mĩ, vì

người phiên âm phải phiên âm một cách

trung thành và chính xác dòng âm thanh mà

mình tiếp nhận.

 Ví dụ: "toan" =

bao gồm: [t] [a] [n]

là 3 âm tố chính quan trọng. Ngồi ra, khi phát

âm thì [t] và [a] đều tròn mơi ([to], [ao]).



05/13/18



cuonglekhac@hcmussh.edu.vn



188



7. Biểu diễn âm vị học

 Khi phát âm "toan" thì [-n] đứng ở vị trí cuối

cùng của âm tiết, một vị trí khơng thuận lợi

cho việc phân biệt giữa nét hữu thanh và vô

thanh, giữa nét tắc và xát, trường độ của âm

cuối vô cùng ngắn (âm cuối thường có trường

độ từ 3–5ms trong tương quan với âm đầu có

trường độ là từ 17–25ms), nên [-n] trong

"toan" là một âm mũi nhưng khơng đầy đủ về

tính hữu thanh và vang. Vì vậy, khi phiên âm

hẹp âm cuối này thì dưới kí hiệu này còn phải

ghi chú thêm tình trạng ít tính thanh (n o).

05/13/18



cuonglekhac@hcmussh.edu.vn



189



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Biểu diễn âm vị học

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×