Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
3 Nghịch lưu cộng hưởng

3 Nghịch lưu cộng hưởng

Tải bản đầy đủ - 0trang

Trường đại học công nghiệp Hà Nội

Tại thời điểm



1



Đ ồ án t ốt nghi ệp



dòng đi qua tải giảm về khơng do đó T1 và T2 bị khóa lại. Trong



khoảng thời gian từ 1 đến 2 tất cả các tiristo đều bị khóa lại và Lt = 0. Điện áp trên T 1, T2

bằng nửa điện áp trên tụ Uc và điện áp nguồn E. Điện áp trên tụ trong khoảng thời gian

12



phải lớn hơn nguồn E đảm bảo khóa T 1 và T2 chắc chắn. Tại thời điểm



2



cặp van T3



và T4 được mở ra. Điện áp trên T1 và T2 bằng điện áp nghịch của tụ C đặt lên (= Uc), tụ

được nạp theo chiều ngược lại và đảo dấu. Dòng nạp của tụ C cũng mang tính dao động

và giảm về không ở thời điểm 4 . Lúc này T3, T4 khóa lại. Dòng qua tiristo có thể coi là

xung sin :



3.3.2 Nghịch lưu cộng hưởng nối tiếp.

Sơ đồ gồm hai cuộn cảm L1 và L2 được quấn trên cùng một lõi thép để tạo ra hiện

tượng cảm ứng, tụ C được mắc nối tiếp với tải. Các giá trị của L 1, L2, C và Rt được chọn

sao cho dòng qua tiristo là dòng dao động. Nghịch lưu nối tiếp có ba chế độ làm việc :

a) Chế độ khóa tự nhiên : f 0 > f , dòng qua T1 giảm về khơng sau một thời gian

mới mở T2, chế độ này tương tự như chế độ làm việc của nghịch lưu song song.



Hình 3.14: Mạch nghịch lưu cộng hưởng nối tiếp và sơ đồ thay thế.

b) Chế độ giới hạn: f0 = f dòng qua T1 giảm về khơng thì T2 được mở ra vì vậy

chế độ này đảm bảo dòng tải it và điện áp trên tải Ut là hình sin.

c) Chế độ chuyển mạch cưỡng bức: f 0 < f khi T1 còn chưa khóa đã kích xung mở

cho T1. Sở dĩ nghịch lưu nối tiếp có thể làm việc ở chế độ 2 và 3 là do hiện tượng cảm

ứng của hai cuộn L1 và L2.



GVHD: Th..s.Nguyễn Văn Đoài



Trang 45



Trường đại học công nghiệp Hà Nội



Đ ồ án t ốt nghi ệp



Khi T1 còn đang dẫn đã mở cho T 2, dòng phóng qua tụ C qua L 2 và T2 sẽ gây nên

hiện tượng cảm ứng trong cuộn L2. Sức điện động này có dấu chống lại sự tăng của

dòng, tức là (+) ở bên trái và (-) ở bên phải. Do L 1 và L2 quấn trên cùng một lõi thép nên

sức điện động này cảm ứng nên L1. Như vậy T1 sẽ chịu một điện áp UT : UT = E - ( UL1 +

UL2 ) Các tham số được chọn sao cho U t < 0 nên T1 sẽ bị khóa lại. Nghịch lưu chủ yếu

làm việc ở hai chế độ trên. Nghịch lưu nối tiếp làm việc với dải phụ tải thay đổi tương

đối rộng. Để giữ cho điện áp trên tải là không đổi khi phụ tải thay đổi, cần thay đổi tần

số của xung điều khiển f . Chế độ f > f0 là chế độ mà nghịch lưu cộng hưởng làm việc

như chế độ nghịch lưu dòng điện.



GVHD: Th..s.Nguyễn Văn Đồi



Trang 46



Chương 4. MƠ PHỎNG VÀ ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ

4.1 Bộ biến đổi DC-DC kiểu boost



Sơ đồ khối hệ thống điện mặt trời có nối lưới sử dụng các bộ biến đổi nguồn áp

không cách ly. Bộ biến đổi điện tử công suất gồm hai khâu chính là khâu biến đổi

DC/DC tăng áp và khâu biến đổi DC-AC. Trong đó khâu biến đổi DC-DC có nhiệm vụ

điều khiển PMT làm việc ở điểm cơng suất cực đại và tạo điện áp đầu ra VDC cao hơn

điện áp đầu vào Vpv. Khâu biến đổi DC-AC đảm nhiệm vai trò biến đổi nguồn điện một

chiều thành xoay chiều nối lưới đồng thời trao đổi công suất giữa hệ Pin mặt trời và

lưới.



4.2 Cấu trúc bộ DC-DC



Hình 4.1 Sơ đồ khối hệ thống điện mặt trời nối lưới sử dụng bộ biến đổi nguồn

áp khơng cách ly



Hình 4.2 Bộ biến đổi DC- DC tăng áp

Quan hệ giữa điện áp ra và điện áp vào bộ biến đổi cho như 1

ìï

ïï D = t x

ïï

Ts

í

ïï

Vout

1

=

ïï M ( D ) =

V pv

1- D

ïïỵ



11\* MERGEFORMAT ()



Với Ts là chu kỳ đóng cắt còn tx là thời gian đóng van Q1.

Dòng điện ra bộ DC-DC là Iout có quan hệ với dòng điện đi ra từ PMT (IL) theo

I out = (1- D).I L



22\* MERGEFORMAT ()



Từ 1 ta có quan hệ3, rõ ràng muốn thay đổi giá trị điện áp ra của Pin mặt trời nhằm thực

hiện thuật tốn bám cơng suất cực đại ta có thể thay đổi hệ số điều chế D.



V pv = (1- D )Vout



33\* MERGEFORMAT ()



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

3 Nghịch lưu cộng hưởng

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×