Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Câu 1:Tóm tắt các cơ sở pháp lý liên quan đến việc thực hiện ĐTM hiện nay (Tên văn bản, Tổ chức ban hành, thời hạn hiệu lực, phạm vi áp dụng, đối tượng, tổng hợp khái quát các điều khoản quy định...)

Câu 1:Tóm tắt các cơ sở pháp lý liên quan đến việc thực hiện ĐTM hiện nay (Tên văn bản, Tổ chức ban hành, thời hạn hiệu lực, phạm vi áp dụng, đối tượng, tổng hợp khái quát các điều khoản quy định...)

Tải bản đầy đủ - 0trang

Khái quát

điều – khoản

quy định



hoạch bảo vệ môi trường trên lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt

Nam.

Trong chương IV: Đánh giá tác động môi trường

+ Điều 12: Thực hiện đánh giá tác động môi trường

+ Điều 13: Điều kiện của tổ chức thực hiện đánh giá tác động môi

trường

+ Điều 14: Thẩm định, phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường

+ Điều 15: Lập lại báo cáo đánh giá tác động môi trường

+ Điều 16: Trách nhiệm của chủ dự án sau khi báo cáo đánh giá tác

động môi trường được phê duyệt

+ Điều 17: Kiểm tra, xác nhận các cơng trình bảo vệ mơi trường phục

vụ giai đoạn vận hành dự án



3. Nghị định 179/2013/NĐ-CP

Tên văn bản

Tổ chức ban

hành

Thời hạn

hiệu lực

Phạm vi áp

dụng



Nghị định 179/2013/NĐ-CP: Nghị định quy định về xử phạt vi phạm

hành chính trong lĩnh vực bảo vệ mơi trường

Chính phủ

-Ngày ban hành: 14/11/2013

-Có hiệu lực thi hành từ ngày 30/12/2013

1. Nghị định này quy định về:

a) Các hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực bảo vệ mơi trường,

hình thức xử phạt, mức phạt, thẩm quyền lập biên bản vi phạm hành

chính, thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính và các biện pháp khắc

phục hậu quả;

b) Thẩm quyền, trình tự, thủ tục áp dụng hình thức xử lý buộc di dời,

cấm hoạt động đối với cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ (sau đây gọi

chung là cơ sở) gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng;

c) Công bố công khai thơng tin về vi phạm hành chính trong lĩnh vực

bảo vệ môi trường của cơ sở và khu kinh tế, khu công nghiệp, khu chế

xuất, khu công nghệ cao, cụm công nghiệp tập trung (sau đây gọi chung

là khu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tập trung);

d) Các biện pháp cưỡng chế, thẩm quyền, thủ tục áp dụng các biện pháp

cưỡng chế thi hành quyết định đình chỉ hoạt động; quyết định buộc di

dời, cấm hoạt động đối với cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng.

2. Hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực bảo vệ môi trường bao

gồm:

a) Các hành vi vi phạm các quy định về cam kết bảo vệ môi trường, báo

cáo đánh giá tác động môi trường, đề án bảo vệ môi trường;

b) Các hành vi gây ô nhiễm môi trường;

c) Các hành vi vi phạm các quy định về quản lý chất thải;

d) Các hành vi vi phạm các quy định về bảo vệ môi trường trong hoạt

động nhập khẩu máy móc, thiết bị, phương tiện giao thơng vận tải,

ngun liệu, nhiên liệu, vật liệu, phế liệu, chế phẩm sinh học;

đ) Các hành vi vi phạm các quy định về bảo vệ môi trường trong hoạt

động du lịch và khai thác, sử dụng hợp lý tài nguyên thiên nhiên;

2



Đối tượng áp

dụng



Khái quát

điều – khoản

quy định



e) Các hành vi vi phạm các quy định về thực hiện phòng, chống, khắc

phục ơ nhiễm, suy thối, sự cố mơi trường;

g) Các hành vi vi phạm hành chính về đa dạng sinh học bao gồm: Bảo

tồn và phát triển bền vững hệ sinh thái tự nhiên; bảo tồn và phát triển

bền vững các loài sinh vật và bảo tồn và phát triển bền vững tài nguyên

di truyền;

h) Các hành vi cản trở hoạt động quản lý nhà nước, thanh tra, kiểm tra,

xử phạt vi phạm hành chính và các hành vi vi phạm quy định khác về

bảo vệ môi trường.

3. Các hành vi vi phạm hành chính có liên quan đến lĩnh vực bảo vệ

mơi trường quy định tại các Nghị định khác của Chính phủ về xử phạt

vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý nhà nước có liên quan thì áp

dụng các quy định đó để xử phạt.

Cá nhân, tổ chức trong nước và cá nhân, tổ chức nước ngoài (sau đây gọi

chung là cá nhân, tổ chức) có hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực bảo

vệ mơi trường trong phạm vi lãnh thổ, vùng tiếp giáp lãnh hải, vùng đặc

quyền kinh tế và thềm lục địa của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam

đều bị xử phạt theo các quy định tại Nghị định này hoặc các Nghị định có

liên quan.

Trong chương II: Xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bảo vệ

mơi trường. Mục 1: Hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực bảo vệ

mơi trường, hình thức, mức xử phạt và biện pháp khắc phục hậu quả.

+ Điều 9: Vi phạm các quy định về thực hiện báo cáo đánh giá tác động

môi trường

+ Điều 10: Vi phạm các quy định về dịch vụ tư vấn lập báo cáo đánh giá

tác động môi trường và cung ứng dịch vụ thẩm định báo cáo đánh giá

tác động môi trường

+ Điều 12: Vi phạm các quy định về bảo vệ môi trường trong hoạt động

sản xuất, kinh doanh, dịch vụ mà khơng có cam kết bảo vệ môi trường

hoặc báo cáo đánh giá tác động môi trường



4. Thông tư 27/2015/TT-BTNMT

Tên văn bản

Tổ chức ban

hành

Thời hạn

hiệu lực

Phạm vi áp

dụng



Đối tượng áp



Thông tư 27/2015/TT-BTNMT: Thông tư về đáng giá môi trường chiến

lược, đánh giá tác động môi trường và kế hoạch bảo vệ môi trường

Bộ tài nguyên và mơi trường

-Ngày ban hành: 29/05/2015

-Có hiệu lực thi hành từ ngày 15/07/2015

Thông tư này quy định chi tiết thi hành điểm c Khoản 1 Điều 32 Luật

Bảo vệ môi trường năm 2014; Khoản 5 Điều 8, Khoản 7 Điều 12,

Khoản 4 và Khoản 6 Điều 14, Khoản 2 Điều 16, Khoản 4 Điều 17,

Khoản 5 Điều 19 và Khoản 4 Điều 21 Nghị định số 18/2015/NĐ-CP

ngày 14 tháng 02 năm 2015 của Chính phủ quy định về quy hoạch bảo

vệ môi trường, đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi

trường và kế hoạch bảo vệ môi trường (sau đây gọi tắt là Nghị định số

18/2015/NĐ-CP).

Thông tư này áp dụng đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân có các hoạt động

3



dụng

Khái quát

điều – khoản

quy định



liên quan đến đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường

và kế hoạch bảo vệ môi trường.

Trong chương III: Đánh giá tác động môi trường

+ Điều 6: Hồ sơ đề nghị thẩm định báo cáo đánh giá tác động mơi

trường.

+ Điều 7: Tham vấn trong q trình thực hiện đánh giá tác động môi

trường

+ Điều 8: Thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường

+ Điều 9: Phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường

+ Điều 10: Trách nhiệm của chủ dự án sau khi báo cáo đánh giá tác

động môi trường được phê duyệt

+ Điều 11: Ủy quyền cho Ban quản lý các khu công nghiệp thẩm định,

phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường.

Trong chương V: Hội đồng thẩm định báo cáo đánh giá môi trường

chiến lược, hội đồng thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường

+ Điều 18: Thành phần và nguyên tắc làm việc của hội đồng thẩm định

báo cáo đánh giá môi trường chiến lược, hội đồng thẩm định báo cáo

đánh giá tác động môi trường

+ Điều 19: Điều kiện, tiêu chí đối với các chức danh của hội đồng thẩm

định

+ Điều 20: Trách nhiệm của ủy viên hội đồng

+ Điều 21: Quyền hạn của ủy viên hội đồng

+ Điều 22: Trách nhiệm và quyền hạn của Chủ tịch hội đồng, Phó Chủ

tịch Hội đồng, Ủy viên phản biện

+ Điều 23: Trách nhiệm và quyền hạn của Ủy viên thư ký

+ Điều 24: Trách nhiệm và quyền hạn của thành viên hội đồng là đại

diện Sở Tài nguyên và Môi trường tham gia hội đồng thẩm định do các

Bộ, cơ quan ngang bộ thành lập

+ Điều 25: Trách nhiệm của cơ quan thường trực thẩm định

+ Điều 26: Điều kiện tiến hành phiên họp chính thức của hội đồng thẩm

định

+ Điều 27: Tổ chức lấy ý kiến của Sở Tài ngun và Mơi trường khơng

có đại diện tham gia trong thành phần hội đồng thẩm định do Bộ, cơ

quan ngang bộ thành lập

+ Điều 28: Đại biểu tham gia các cuộc họp của hội đồng thẩm định

+ Điều 29: Nội dung và trình tự phiên họp chính thức của hội đồng

thẩm định

+ Điều 30: Nội dung kết luận của hội đồng thẩm định

+ Điều 31: Hình thức và nội dung biên bản phiên họp chính thức của

hội đồng thẩm định



4



5. Quyết định 19/2007/QĐ-BTNMT

Tên văn bản

Tổ chức ban

hành

Thời hạn

hiệu lực

Phạm vi áp

dụng

Đối tượng áp

dụng

Khái quát

điều – khoản

quy định



Quyết định 19/2007/QĐ-BTNMT: Quyết định về việc ban hành quy

định về điều kiện và hoạt động dịch vụ thẩm định báo cáo đánh giá tác

động môi trường.

Bộ trưởng Bộ Tài Ngun Và Mơi trường

Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày đăng công báo

(26/11/2007)

Quy định này quy định về điều kiện và hoạt động dịch vụ thẩm định báo

cáo đánh giá tác động môi trường đối với dự án đầu tư ở Việt Nam, trừ

dự án đầu tư thuộc lĩnh vực quốc phòng, an ninh và dự án đầu tư có liên

quan đến bí mật Nhà nước.

Quy định này áp dụng đối với các cơ quan quản lý nhà nước; tổ chức dịch

vụ thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường; tổ chức, cá nhân khác

có liên quan đến hoạt động dịch vụ thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi

trường.

Trong chương I: Quy định chung

+ Điều 1: Phạm vi điều chỉnh

+ Điều 2: Đối tượng áp dụng

+ Điều 3: Nguyên tắc đối với hoạt động dịch vụ thẩm định

+ Điều 4: Chi phí cho hoạt động thẩm định

+ Điều 5: Thẩm định thông qua tổ chức dịch vụ thẩm định

Trong chương II: Điều kiện, trách nhiệm và quyền hạn của tổ chức dịch

vụ thẩm định

+ Điều 6: Điều kiện về năng lực đối với tổ chức tham gia dịch vụ thẩm

định

+ Điều 7: Trách nhiệm và quyền hạn của tổ chức dịch vụ thẩm định

Trong chương III: Tuyển chọn tổ chức dịch vụ thẩm định

+ Điều 8: Thông báo về việc tuyển chọn, tổ chức dịch vụ thẩm định

+ Điều 9: Đăng ký tuyển chọn thực hiện dịch vụ thẩm định

+ Điều 10: Tuyển chọn tổ chức dịch vụ thẩm định

+ Điều 11: Thông báo kết quả tuyển chọn và hợp đồng dịch vụ thẩm

định

Trong chương IV: Hoạt động của tổ chức dịch vụ thẩm định

+ Điều 12: Tiếp nhận và nghiên cứu và xử lý hồ sơ thẩm định

+ Điều 13: Khảo sát thực tế tại hiện trường thực hiện dự án

+ Điều 14: Xử lý kết quả thẩm định và hoàn thiện báo cáo đánh giá

+ Điều 15: Báo cáo và giao nộp hồ sơ thẩm định

+ Điều 16: Hoàn chỉnh nhân bản và gửi báo cáo đánh giá tác động môi

trường

+ Điều 17: Lưu giữ hồ sơ thẩm định



5



Câu 2: Phân biệt các cấp độ Đánh giá môi trường ( ĐM ) cơ bản hiện nay (Cơ sở pháp

lý, Định nghĩa, mục đích, đối tượng áp dụng, quy mơ, tóm tắt tiến trình thực hiện...)

Đặc điểm

phân biệt



ĐMC



Là việc phân tích,

dự báo tác động

đến mt của chiến

lược, quy hoạch,

kế hoạch phát

triển để đưa ra

giải pháp giảm

thiểu tác động bất

lợi đến mt, làm

Khái niệm

nền tảng và được

tích hợp trong

chiến lược, quy

hoạch, kế hoạch

phát triển nhằm

đảm bảo mục tiêu

phát triển bền

vững

Quy mơ

Đối tượng



Lớn



ĐTM



KBM



Ghi

chú



Là việc phân tích,

dự báo các tác

động đến mt của

dự án đầu tư cụ

thể để đưa ra các

biện pháp bvmt

khi triển khai dự

án đó



Là một hồ sơ pháp

lý ràng buộc trách

nhiệm giữa doanh

nghiệp đối với cơ

quan mt và là một

q trình phân tích,

đánh giá và dự báo

các ảnh hưởng đến

mt của dự án trong

giai đoạn thực

hiện và hoạt động

của dự án. Từ đó

đề xuất các giải

pháp thích hợp để

bvmt trong từng

giai đoạn hđ cũng

như thi cơng các

cơng trình



Theo

Luật

BVM

T



Vừa



Nhỏ



- Chiến lược, quy - Các dự án đầu

hoạch, kế hoạch

tư pt KT – XH, dự

án cơng trình

- Các dự án quy

định tại PL I, NĐ trọng điểm quốc

gia

18/2015

- Các dự án quy

định tại pl II,…



- Dự án đầu tư

mới, đầu tư mở

rộng quy mô, nâng

công suất các cơ sở

sản xuất, kinh

doanh, dịch vụ

không thuộc đối

tượng quy định tại

pl II

- Phương án đầu tư

sản xuất, kinh

doanh, dịch vụ,

phương án đầu tư

mở rộng quy mô,

6



nâng công suất các

cơ sở sản xuất,

kinh doanh, dịch

vụ không thuộc đối

tượng tại khoản 4

điều 18 NĐ 18,

đồng thời không

thuộc pl II

Mức độ cụ

thể



CSPL



Khái quát



Chi tiết và đầy đủ



Đơn giản



- Luật BVMT

2014 chương II

mục 2



- Luật BVMT

2014 chương II

mục 3



- Luật BVMT

2014 chương II

mục 4



- Quy định tại

chương III, nđ

18…



- Quy định tại

chương IV, nđ

18…



- Thông tư 27…

tại chương II và

V



- Thông tư 27…

tại chương III và

V



- Quy định tại

chương Luật

BVMT 2014

chương II mục 2

- Quy định tại

chương III, nđ

18…

- Thông tư 27… tại

chương II và V, nđ

18…

Thông tư 27… tại

chương VI



Định hướng

Ý nghĩa



Ràng buộc trách

nhiệm bvmt trong

quá trình làm dự

án



Nâng cao ý thức về

bvmt và ptbv



7



Câu 3: Tóm tắt quy trình ĐTM. Phân tích nội dung cơ bản các bước thực hiện ĐTM:

Lược duyệt, Lập đề cương, Phân tích, đánh giá tác động mơi trường; áp dụng phân

tích các nội dung trên trong một trường hợp nghiên cứu cụ thể.















 Tóm tắt quy trình ĐTM:

Bước 1: Lược duyệt

Bước 2: ĐTM sơ bộ

Bước 3: lập báo cáo đánh giá tác động môi trường chi tiết

Bước 4: Tham vấn cộng đồng

Bước 5: Thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường

Bước 6: Quản lý và giám sát

 Phân tích nội dung cơ bản thực hiện ĐTM:



1. Lược duyệt (là bước đầu của quá trình ĐTM, nằm giữa giai đoạn hình thành ý

tưởng và dự án tiền khả thi)

 Mục đích ý nghĩa: xem có phải lập ĐTM hay khơng

+ Nếu phải lập DTM thì sẽ chuyển sang bước 2 trong quy trình DTM là DTM sơ bộ. Đối

chiếu danh mục các dự án phải lập DTM trong phụ lục II,NĐ18/2015/NĐ-CP.

+Nếu k phải lập DTM thì dự án có thể không được thực hiện, được miễn DTM hoặc lập kế

hoạch BVMT. => có thể tiết kiệm được một khoản kinh phí đáng kể.

 Cơ sở lược duyệt

-



Đối chiếu danh mục các dự án phải lập DTM trong phụ lục II thuộc NDD18/2015/NĐCP.



-



Đối chiếu về ngưỡng: quy mơ, kích thước và sản lượng có thể được lập đối với các loại

dự án phát triển. Các dự án vượt ngưỡng sẽ là đối tượng của DTM.



-



Mức nhạy cảm của nơi đặt dự án các dự án này cần phải thực hiện đánh giá tác động

+ Môi trường tự nhiên: những vị trí nhạy cảm là khu bảo tồn thiên nhiên được thế giới

hoặc Việt Nam công nhận, kỳ quan thế giới, di sản, khu bảo tồn đất ngập nước, khu

bảo tồn thiên nhiên…

Nếu 1 dự án rơi vào vùng đệm thì dù quy mô nhỏ cũng phải lập DTM và phải thẩm

định ở mức cao nhất.

+ Môi trường xã hội: những vị trí nhạy cảm là khu vực được thế giới cơng nhận là di

sản văn hóa, di tích lịch sử…

-



Căn cứ trong trường hợp dự án có phát sinh chất thải nguy hại thì phải lập báo cáo

DTM và thẩm định ở mức cao nhất.



-



Xem xét bản chất của dự án để ra quyết định có phải lập DTM hay không



2. ĐTM sơ bộ/Xác định mức độ phạm vi đánh giá (Bc 2 của quá trình chung khi

lập ĐTM, nằm giữa giai đoạn dự án tiền khả thi đến khi thiết kế quy trình, cơng

nghệ)

-



Mđích ý nghĩa: để xác định những mức tác động chính của các hoạt động dự án gây

ra cho môi trường.

8



-



Nội dung

+ Chỉ ra những tác động môi trường của một kiểu dự án

+ Lược bỏ những tác động mơi trường khơng đáng kể hoặc ít tác động



-



Mục đích

+ Rút ngắn tài liệu báo cáo DTM

+ Tiết kiệm thời gian, cơng sức và chi phí cho DTM



-



Cách thực hiện

+ Xem xét tài liệu hướng dẫn DTM

+ Tham khảo những báo cáo tương tự về kiểu dự án đã được phê duyệt

+ Tham vấn các chuyên gia.



3. ĐTM chi tiết & đầy đủ

a. Lập đề cương

-



Mđích, ý nghĩa: xây dựng 1 kế hoạch thực hiện báo cáo ĐTM



+ Giới hạn lại ndung thực hiện trong báo cáo

+ Giúp cho quá trình ĐTM theo 1 tiến độ thời gian và có 1 hệ thống nhất định

+ Đưa ra những vấn đề mt quan trọng nhất cần nghiên cứu và đặt ĐTM trong mqh vs chính

sách pháp luật nhà nc.

-



Nội dung trong đề cg:



+ Cơ sở pháp lý thực hiện báo cáo ĐTM (những văn bản còn hiệu lực: Luật, NĐ, TT, TC,

…)

+ Xây dựng kế hoạch điều tra, khảo sát cho mt cơ sở (mt nền) (điều tra những thơng số j? ở

đâu?, kinh phí, sử dụng phương pháp nào?, tần suất lặp lại,…)

+ Xây dựng kế hoạch thực hiện và phân công trách nhiệm

+ Lập khung phân tích logic và dự tốn kinh phí thực hiện

b. Phân tích, đánh giá ĐTM

-



Chỉ ra đc DA gồm những hđ nào và hđ này ảnh hưởng đến mt ntn



 Ví dụ cho dự án cụ thể:…

Xác định các tai biến môi trường: Các nguồn gây tác động nêu trên sẽ là nguyên

nhân dẫn tới những thay đổi môi trường, kể cả môi trường tự nhiên và môi trường xã hội

trên địa bàn hoạt động của dự án. Khi thưc hiện ĐTM cần xác định các tai biến có thể xảy

ra.

Phân tích, dự báo các tác động cụ thể: ở phần trên mới chỉ đề cập đến tiềm năng, khả

năng gây tác động của dự án đến môi trường. Bước này chúng ta sẽ xem xét chi tiết hơn các

tác động cụ thể, dự báo diễn biến của nó cũng như tác hại mà nó có thể gây ra cho mơi

trường.

phương pháp được sử dụng: danh mục, ma trận, khung logic,…



9



Dự báo quy mô và cường độ tác động: sau khi đã nhận dạng và phân tích thì phải dự

báo các tác động chính. Các phương pháp để dự báo: phán đốn của chun gia, mơ hình

hóa

-



Tài liệu:

+ Thơng tin DA (báo cáo KT-KT) nắm quy trình cơng nghệ, ngun nhiên liệu

+ Các VB liên quan (Quy hoạch, kế hoạch của địa phương, TC, QC,…)

+ Báo cáo ĐTM tương tự (quy mơ, loại hình, vị trí,…)

+ Đk TN-KT-XH của khu vực đặt DA

c. Đề xuất biện pháp giảm thiểu



-



Mđích, ý nghĩa:

+ Đảm bảo cho DA vẫn duy trì những giá trị và tránh cho mt, cộng đồng, doanh

nghiệp những tác động k đáng có

+ Tìm kiếm các phương thức tiến hành nhằm loại bỏ hoặc tối thiểu hóa các tác động,

phát huy sử dụng những tác động có lợi.



-



Nguyên tắc khi đưa các biện pháp giảm thiểu

+ Vs mỗi 1 nguồn tác động phải có 1 giải pháp hoặc biện pháp giảm thiểu tương ứng.

+ Biện pháp giảm thiểu phải có tính khả thi thực tế và phù hợp vs tài chính, KH-KTCN, Vị trí, tgian



-



Nội dung của biện pháp giảm thiểu:

+ Xem xét, lực chọn phương án (dựa vào quy mơ, cơng suất, quy trình, địa điểm của

DA)

+ Đề xuất biện pháp giảm thiểu cụ thể

 Ví dụ dự án cụ thể

d. Lập báo cáo ĐTM (theo phụ lục 2.5 của thơng tư 26)

Chương



Tài liệu



1.Mơ tả tóm tắt dự án



Tài liệu từ chủ DA, báo cáo hồ sơ KT-XH



2.Đk MT TN-KT-XH của nơi thực

hiện DA



Từ UBND nơi đặt DA, phòng TNMT, Chi cục

thống kê, báo cáo hàng năm



3.Đánh giá tác động môi trường



Sử dụng QT-CN của DA, báo cáo ĐTM tương tự,

VB hướng dẫn, áp dụng các công cụ (các phương

pháp)



4.Biện pháp phòng ngừa, giảm thiểu

tác động xấu và phòng ngừa sự cố mt



Kế thừa từ C3



5.Chương trình quản lý và giám sát

mt



Sử dụng mạng lưới điều tra, kiểm soát mt cơ sở

để xd chương trình quản lý giám sát



6.Tham vấn ý kiến cộng đồng



Chưa viết đc

10



Câu 4:Hệ thống các phương pháp sử dụng trong ĐTM: Phương pháp liệt kê số liệu,

danh mục, ma trận môi trường, sơ đồ mạng lưới, chồng ghép bản đồ, đánh giá nhanh,

mơ hình, tham vấn cộng đồng (lập phiếu điều tra), pp lấy mẫu và phân tích trong

phòng thí nghiệm,

1. Phương pháp liệt kê số liệu



Khái niệm: là phương pháp lập bảng thống kê các thơng tin mơi trường vào 1 cột sau

đó bổ sung thông tin mô tả dưới dạng số liệu để làm rõ cho đối tượng nhằm giúp nhà quản

lý đưa ra quyết định lựa chọn dự án, phương án.



Các dạng liệt kê:

- Liệt kê các môi trường (sinh học, lý học, XH – KT …), dạng này chỉ cần nêu tất cả

các vấn đề mơi trường có thể bị tác động của dự án mà chưa cần xem xét đến mức độ

tác động do dự án mà chưa cần xem xét đến mức độ

- Liệt kê các hành động của dự án có thể tác động đến mơi trường, dạng nafyc so thêm

phần xác định mức độ tác động

- Liệt kê các yếu tố hoặc câu hỏi nhằm mục đích xác định vùng và thơng số có khả

năng ảnh hưởng



Mục đích: phân tích các hoạt động phát triển, chọn ra một số thông số liên quan đến

môi trường, liệt kê ra và cho các số liệu liên quan đến thông số đó nhằm giúp nhà quản lý ra

quyết định chọn dự án, phương án đó hay khơng



Cách thực hiện: Thống kê các thông số, nhân tố môi trường vào một cột. Sau đó, điền

thơng tin dưới dạng số liệu ở các cột tiếp theo để làm rõ cho thông số hoặc nhân tố mơi

trường đó



Phạm vi áp dụng: Thường được áp dụng trong bước đánh giá sơ bộ về tác động đến

mơi trường hoặc trong hồn cảnh khơng đủ điều kiện về chuyên gia, số liệu hoặc kinh phí

đẻ thực hiện về ĐTM một cách đầy đủ



Ưu điểm:

- Đơn giản , sơ lược, dễ thực hiện, không cần chuyên môn cao.

- Rõ dàng, dễ hiểu, minh bạch

- Khơng đòi hỏi chuyên môn của sâu về môi trường



Nhược điểm

- Nhiều khi, các số liệu của phương án không đủ, do vậy sẽ bỏ sót các thơng số, tác đơng

mơi trường quan trọng.

- Còn mang tính chủ quan của người đánh giá.

- Khơng phân tích được các tác động mơi trường

- Một số thơng tin mơi trường khó có thể trình bày dưới dạng số liệu

- Khơng phân tích được mối quan hệ nhân quả của giữa nguồn gây tác động và nguồn bị

tác động

2. Phương pháp danh mục:

- Khái niệm: là phương pháp tương tự như phương pháp liệt kê số liệu nhưng có bổ sung

thêm thơng tin chi tiết thể hiện các thuộc tính của đối tượng tiếp theo

11



- Mục đích: đánh giá sơ bộ về tác động mơi trường để từ đó ra quyết định lựa chọn dự án,

phương án tối ưu.

- Cách thức thực hiện: liệt kê thành 1 danh mục tất cả các nhân tố môi trường liên quan đến

các hoạt động phát triển được đem ra đánh giá.

Có 6 dạng danh mục (Danh mục đơn giản; danh mục mô tả ; danh mục câu hỏi; danh mục

ghi mức độ tác động đến từng nhân tố MT; danh mục có xét trong các tác động; danh mục

có ghi trị số của tác động) trong đó có 3 dạng đang được sử dụng rộng rãi:

- Danh mục mô tả: ngồi liệt kê các nhân tố mơi trường còn có thể cung cấp thêm thơng tin

và hướng dẫn đánh giá tác động môi trường, nhưng chưa đưa ra được tầm quan trọng của

các tác động.

- Danh mục câu hỏi: gồm nhiều câu hỏi liên quan tới những khía cạnh môi trường cần được

đánh giá. Trong phương pháp danh mục câu hỏi thường được sử dụng với 3 dạng câu hỏi:

câu hỏi mở, câu hỏi đóng và câu hỏi định lượng.

+Câu hỏi mở: là dạng câu hỏi chưa biết đáp án trả lời thường được sử dụng đầu tiên trong

bảng hỏi hoặc cuộc điều tra phỏng vấn nhằm tạo sự cởi mở giữa người điều tra và đối tượng

cung cấp thơng tin.

+Câu hỏi đóng: là câu hỏi có sẵn đáp án trả lời, người được hỏi lựa chọn các đáp án có sẵn

+Câu hỏi định lượng: là dạng câu hỏi kết thúc với “bao nhiêu”, “như thế nào”...đòi hỏi

người được hỏi phải cung cấp thông tin dạng số liệu hoặc xác định mức độ và tầm quan

trọng của vấn đề được hỏi



- Danh mục định lượng (gắn trọng số)

Lập bảng, sau đó liệt kê các thơng số MT vào 1 cột, cung cấp thêm thông tin để mô tả cho

đối tượng ở cột tiếp theo, nhưng gắn thêm trọng số để đánh giá mức độ t/đ của đối tượng

+ Gắn trọng số theo thang điểm: 1 đến 10

+ Dùng ký hiệu: +;+; +; -; -; + Chữ viết tắt: NH, DH, L, BT

- Ưu điểm:

+Rõ ràng, dễ hiểu

+Nếu người đánh giá am hiểu về nội dung các hoạt động PT,ĐKTN, XH tại nơi thực hiện

DA đó thì phương pháp này có thể đưa ra những co sở tốt cho việc quyết định

+Là một cơng cụ nhắc nhở hữu ích về phạm vi cũng như dạng các tác động.

- Nhược điểm:

+Chứa đựng nhiều nhân tố chủ quan của người đánh giá

+Phụ thuộc vào những quy ước có tính chất cảm tính về tầm quan trọng, các cấp, điểm số

quy định cho từng thông số

12



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Câu 1:Tóm tắt các cơ sở pháp lý liên quan đến việc thực hiện ĐTM hiện nay (Tên văn bản, Tổ chức ban hành, thời hạn hiệu lực, phạm vi áp dụng, đối tượng, tổng hợp khái quát các điều khoản quy định...)

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×