Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
CHƯƠNG 3: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

CHƯƠNG 3: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Tải bản đầy đủ - 0trang

Luận văn tốt nghiệp



Mẫu 12

Mẫu 13

Mẫu 14

Mẫu 15

Mẫu 16

Mẫu 17

Mẫu 18

Mẫu 19

Mẫu 20



chợ Tân An



chợ An Lạc



chợ 3 tháng 2



chợ Hưng Lợi



3.2. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU[1,2,3]

3.2.1. Phương pháp xử lý số liệu

Chúng tôi sử dụng phần mềm Excel để xử lý số liệu thu được từ thực nghiệm.



3.2.2. Phương pháp phân tích

a) Phương pháp phân tích trắc quang

 Nguyên tắc:



Để phát bức xạ tử ngoại và khả kiến, người ta dùng đèn phát ra ánh sáng đến bộ

tạo đơn sắc, thường dùng lăng kính thạch anh hoặc cách tử có nhiệm vụ tách riêng

từng dãy sóng hẹp (đơn sắc).

Bộ phận chia chùm sáng sẽ hướng chùm tia đơn sắc luân phiên đi tới cuvet đựng

dung dịch mẫu và cuvet đựng dung mơi.

Bộ phận phân tích (detector) sẽ so sánh cường độ chùm sáng đi qua dung dịch (I)

và đi qua dung mơi (Io). Tín hiệu quang học sẽ chuyển thành tín hiệu điện. Sau khi

được phóng đại, tín hiệu sẽ chuyển sang bộ phận ghi để vẽ đường cong sự phụ thuộc

lgIo/I vào bước sóng.

Nhờ sử dụng máy vi tính, bộ tự ghi có thể ghi ra cho ta những số liệu cần thiết

như giá trị λmax, λmin cùng với giá trị độ hấp thụ A.

36



Luận văn tốt nghiệp



Cường độ của tia đơn sắc trước và sau khi đi qua môi trường hấp thụ được liên hệ

với nhau bởi định luật Lambert – Beer:

A = lg(Io/I) = ε.l.C

Trong đó:

- A: độ hấp thụ (còn gọi là mật độ quang).

- C: nồng độ chất tan (mol/l).

- l: bề dày của cuvet đựng mẫu (cm).

- ε: hệ số hấp thụ

 Yêu cầu của phương pháp:



- Ánh sáng đi qua dung dịch nghiên cứu phải là ánh sáng đơn sắc, có nguồn xác

định vì A của dung dịch phụ thuộc vào cực đại hấp thụ ε (A = ε.l.C), do đó khi ε thay

đổi thì A cũng thay đổi.

- Chọn bước sóng λ thích hợp để có ε lớn và tránh cực đại hấp thụ của thuốc thử.

- Nồng độ của hợp chất màu khơng q lớn vì khi đó A và C khơng còn phụ thuộc

tuyến tính nữa. Do đó phải lựa chọn khoảng nồng độ C thích hợp.

- Phải chọn thuốc thử tạo với chất nghiên cứu phức màu bền nhất và mạnh nhất.

- Phải tiêu chuẩn hóa các điều kiện đo màu, tức cố định pH thích hợp.

- Màu khơng thay đổi theo nhiệt độ, nếu có sự thay đổi thì cần đo màu tại nhiệt độ

xác định.

- Cường độ ánh sáng bị giảm sau khi ra khỏi dung dịch phân tích còn do một phần

tia sáng bị phản chiếu bởi thành cuvet và dung mơi. Do đó cần phải tiến hành thí

nghiệm rỗng, nghĩa là tìm cách loại trừ mật độ quang của thuốc thử.

 Ứng dụng:



Định tính:

Dựa vào giá trị λmax của dung dịch mẫu chuẩn và dung dịch mẫu thử xác định

trong quá trình quét phổ UV-Vis để định tính. Nếu quét phổ dung dịch mẫu chuẩn và

37



Luận văn tốt nghiệp



dung dịch mẫu thử trong cùng điều kiện kết quả cho λmax dung dịch mẫu chuẩn và dung

dịch mẫu thử gần giống nhau thì ta có thể kết luận mẫu thử và mẫu chuẩn là cùng một

chất.

Định lượng:

Dựa vào sự phụ thuộc tuyến tính giữa A và C để định lượng. Đo độ hấp thụ của

các dung dịch mẫu chuẩn và dung dịch mẫu thử trong cùng điều kiện, lập đồ thị biểu

diễn sự phụ thuộc A = f(C), dựa vào đồ thị và độ hấp thụ của dung dịch mẫu thử ta có

thể xác định được hàm lượng của chất cần phân tích.

 Ưu điểm:



- Nồng độ cực tiểu có thể phát hiện: 0,2µg/L.

- Phương pháp đơn giản.

- Có thể so sánh rất chính xác mật độ quang của hai dung dịch, đặc biệt được

dùng với máy hai dòng sóng.

 Nhược điểm:



Dung dịch thuốc thử có thể tạo được màu với tạp chất có trong dung dịch mẫu

phân tích vì thế phải chọn dung dịch thuốc thử đặc trưng cho chất cần phân tích và

phải dùng dung dịch che các tạp chất.

b) Phương pháp phân tích thể tích:

 Nguyên tắc:



Phương pháp phân tích thể tích là phương pháp phân tích định lượng dựa trên sự

xác định thể tích của dung dịch thuốc thử đã biết chính xác nồng độ (gọi là dung dịch

chuẩn) cần dùng để phản ứng hết với chất cần xác định (gọi là chất định phân) có trong

dung dịch cần phân tích. Dựa vào thể tích và nồng độ của dung dịch chuẩn đã dùng để

tính ra hàm lượng chất cần xác định có trong dung dịch phân tích.

Để tiến hành phân tích ta làm như sau: lấy dung dịch phân tích cho vào bình nón

sạch, thêm chất chỉ thị thích hợp rồi thêm từ từ dung dịch chuẩn từ buret vào dung dịch

định phân, q trình đó gọi là sự chuẩn độ. Thời điểm lượng thuốc thử thêm vào vừa

đủ tác dụng toàn bộ chất định phân gọi là điểm tương đương. Để nhận biết điểm tương

38



Luận văn tốt nghiệp



đương, người ta dùng những chất gây ra sự biến đổi có thể quan sát được ở sát điểm

tương đương như sự thay đổi màu sắc của dung dịch, sự xuất hiện kết tủa…Những

chất như vậy được gọi là chất chỉ thị. Tại thời điểm mà ta quan sát thấy sự biến đổi

màu dung dịch thì ngưng chuẩn độ, thời điểm đó gọi là điểm cuối chuẩn độ.

 Ứng dụng:



Phương pháp được ứng dụng để định lượng.

Hàm lượng chất cần phân tích trong mẫu được xác định dựa trên định luật đương

lượng: “khi hai chất tác dụng vừa đủ thì số đương lượng của hai chất phải bằng nhau”.

Gọi:



- V1 là thể tích dung dịch mẫu phân tích

- N1 là nồng độ chất cần phân tích trong mẫu

- V là thể tích dung dịch thuốc thử đã dùng để tác dụng vừa đủ với dung dịch



mẫu phân tích

- N là nồng độ thuốc thử

Ta có phương trình:



N1V1=NV⇒

Từ giá trị nồng độ đương lượng N1 ta có thể chuyển sang các loại nồng độ khác

tùy theo yêu cầu sử dụng.

c) Phương pháp phân tích sắc ký giấy:

 Nguyên tắc:



Sắc ký giấy là loại sắc ký dùng giấy làm giá mang pha tĩnh. Trong loại sắc ký này,

pha tĩnh và pha động đều là chất lỏng. Pha tĩnh được hấp phụ trong các lỗ xốp của giá

mang. Như vậy sắc ký giấy là sắc ký phân bố lỏng-lỏng, dựa vào hệ số phân bố khác

nhau của các cấu tử trong hỗn hợp hai chất lỏng khơng hỗn hòa nhau để tách các cấu tử

này.

Trong sắc ký giấy, pha tĩnh thường dùng là nước. Ngoài ra cũng có thể dùng một

số dung mơi khác để làm pha tĩnh tẩm lên giấy như dầu silicon, dầu parafin…

39



Luận văn tốt nghiệp



Sau khi chấm hỗn hợp lên giấy, cho dung môi thứ hai (pha động) đi qua, các cấu

tử của hỗn hợp sẽ được phân bố thành từng vùng trên giấy.

 Định tính:



Sắc ký giấy là một phương pháp đơn giản để xác định nhiều chất giống nhau. Về

nguyên tắc có thể xác định các chất nhờ vào trị số R f của nó. Tuy nhiên vì có q nhiều

yếu tố ảnh hưởng đến Rf nên trong thực tế người ta thường xác định các chất bằng

cách sắc ký so sánh chất thử với các chất chuẩn trên cùng một sắc đồ. Nếu vết chất X

ngang với vết chất chuẩn A (Rf của X bằng Rf của A) trên các sắc ký đồ với các hệ dung

môi khác nhau thì có thể xác định khá chắc chắc rằng X là chất A. Chất thử được coi là

tinh khiết khi trên sắc ký đồ khơng có vết lạ.



40



Luận văn tốt nghiệp



Chương 4: THỰC NGHIỆM



4.1. THỜI GIAN VÀ ĐỊA ĐIỂM THỰC HIỆN

4.1.1. Thời gian

Đề tài được thực hiện từ 1/2011 đến 4/2011.



4.1.2. Địa điểm thực hiện

- Địa điểm: phòng Hóa lý thực phẩm thuộc Trung tâm y tế dự phòng Thành phố

Cần Thơ.

- Địa chỉ: số 1, đường Ngô Đức Kế, quận Ninh Kiều, Thành phố Cần Thơ.



4.2. HĨA CHẤT



41







Dung dịch axit sunfuric (H2SO4) 0,1 N







Dung dịch axit sunfuric (H2SO4) đậm đặc







Dung dịch natri hydroxit (NaOH) 0,1 N







Dung dịch natri hydroxit (NaOH) 40%







Amoniac (NH4OH) đậm đặc.







Axit clohydric (HCl) 2%.







Ete thường







Ete dầu hỏa







MgO bột







KNO3 tinh khiết







Alizarin natri sunfonat 1%







Phenolphthalein 1%







hệ dung mơi n-butanol : etanol : nước cất : amoniac đậm đặc







n-hexan







axeton



Luận văn tốt nghiệp





Metyl đỏ







Cồn tuyệt đối







Viên xúc tác 3,5 g hoặc 5 g hoặc hỗn hợp xúc tác K2SO4 và CuSO4 tỉ lệ 10:1.







Dung dịch cồn – amoniac : Cồn 90°



208,5 ml



NH4OH đậm đặc 7,5 ml

Nước cất vừa đủ 250 ml





Thuốc thử Griess gồm:

+ Dung dịch Griess A:

Axit sunfanilic tinh khiết



0,50g



Axit axetic 10%



150ml



Hòa tan axit sunfanilic trong axit axetic nóng.

+Dung dịch Griess B:

Naphtylamin tinh khiết



0,10g



Nước cất



20ml



Hòa tan naphtylamin trong 20ml nước cất sôi. Lọc và cho axit axetic 10% vừa đủ

150ml.

Hai dung dich này để riêng trong hai lọ thủy tinh màu trong tối. Khi dùng trộn 1 thể

tích dung dịch A với 1 thể tích dung dịch B (hỗn hợp này là thuốc thử Griess).





Dung dich NaNO2 chuẩn:

NaNO2 tinh khiết



0,50g



Nước cất vừa đủ



1000ml



1ml dung dịch chứa 0,50mg NaNO2





Dung dịch NaNO2 mẫu:



42



Dung dich NaNO2 tiêu chuẩn



1ml



Nước cất vừa đủ



100ml



Luận văn tốt nghiệp



1 ml dung dịch chứa 5 µg NaNO2



4.3. THIẾT BỊ

- Bộ chưng cất Kjeldahl

- Cân phân tích

- Bình triển khai sắc ký

- Tủ sấy

- Bộ vơ cơ hóa mẫu

- Máy quang phổ UV-Vis.

- Máy đo pH



bộ vơ cơ hóa mẫu



43



bình sắc ký



Luận văn tốt nghiệp



Bộ cất chưng cất Kjeldahl



máy quang phổ



Tủ sấy memmert



cân phân tích bốn số lẻ



Máy cất ammoniac



Máy đo pH



4.4. THỰC NGHIỆM[4,5,6,7]

4.4.1. pH

Cốc thủy tinh 250 ml:

khuấy đều

- 5 g mẫu phân tích

để yên 30 phút

- 100 ml nước cất đun sôi để nguội



44



Đo trên máy pH



Luận văn tốt nghiệp



4.4.2. Độ ẩm

a) Định nghĩa:

Độ ẩm (còn gọi là thủy phần) là lượng nước tự do có trong thực phẩm. Biết được

độ ẩm là một trong những điều quan trọng trong cơng tác phân tích xác định giá trị

dinh dưỡng và chất lượng thực phẩm.

b) Phương pháp kiểm nghiệm

 Nguyên tắc:



Dùng sức nóng làm bay hơi hết nước trong thực phẩm. Cân trọng lượng thực

phẩm trước và sau khi sấy khơ, từ đó tính ra phần trăm nước có trong thực phẩm.

 Tiến hành:



Chén sứ khơ đã cân khối lượng

Chén sứ + mẫu phân tích trước khi sấy



10 g mẫu phân tích

nghiền nhỏ



Sấy ở 100-105C đến khối lượng khơng đổi



Làm nguội ở bình hút ẩm và cân

Chén sứ + mẫu phân tích sau khi sấy

Xác định độ ẩm



Tính tốn kết quả

Độ ẩm theo phần trăm (X) tính theo cơng thức:



45



Luận văn tốt nghiệp



Trong đó :

G: trọng lượng chén, tính bằng g.

G1: trọng lượng chén và mẫu phân tích trước khi sấy, tính bằng g.

G2: trọng lượng chén và mẫu phân tích sau khi sấy, tính bằng g.

Làm 2 mẫu song song và sai lệch không được lớn hơn 0,5% và lấy kết quả trung

bình.



4.4.3. Amoniac

a) Định nghĩa:

Amoniac là thành phần xấu của thực phẩm, hình thành do sự lên men thối protit.

Trong các phương pháp định lượng nitơ tồn phần (định lượng protit nói chung), nitơ

formol (định lượng axit amin) đều có định lượng kèm cả amoniac. Do đó khi xác định

amoniac trong thực phẩm, một mặt sẽ xác định độ hư hỏng của thực phẩm, mặt khác

đánh giá đúng được giá trị về protit, axit amin của thực phẩm.

b) Phương pháp xác định:

Định lượng NH3 bằng phương pháp cất kéo hơi nước

Nguyên tắc: Đẩy muối amoni ra thể tự do bằng một chất kiềm mạnh hơn







amoniac nhưng không mạnh lắm để tránh ảnh hưởng đến thực phẩm như MgO,

Na2CO3. Dùng hơi nước kéo amoniac đã được giải phóng ra thể tự do sang bình chuẩn

độ và định lượng bằng H2SO4 0,1N với alizarin natri sunfonat làm chỉ thị màu.

Phản ứng:



 Tiến hành thử:



46



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

CHƯƠNG 3: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×