Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
C. KT LUN V KHUYN NGH

C. KT LUN V KHUYN NGH

Tải bản đầy đủ - 0trang

1. Kết luận.

Nội dung mơn Tốn ở Tiểu học kiến thức tuy đơn giản nhưng vô cùng

phong phú. Mỗi một vấn đề, một mạch kiến thức có nét hay riêng nếu đi sâu

nghiên cứu chúng ta sẽ thấy thật hấp dẫn. Tơi thiết nghĩ để dạy tốn chuyển động

đạt kết quả tốt, người giáo viên cần phải:

- Giáo viên cần tìm hiểu thực tế cách giải tốn của học sinh từ đó hiểu

được nguyên nhân, sai lầm mà các em hay mắc phải dẫn đến học sinh giải chưa

chính xác các bài tốn chuyển động đều để có kế hoạch bồi dưỡng cụ thể sát

thực.

- Người giáo viên phải kiên trì với mục tiêu đặt ra, thơng qua các bài tập

của sách giáo khoa. Khi các em đó làm quen với một kiến thức mới, để hiểu và

thuộc quy tắc, cơng thức tính. Với mỗi bài tập, người giáo viên phải dành một

lượng thời gian cho các em tìm hiểu đề. Bằng một quy trình cụ thể như sau:

* Đọc kỹ đề (3 – 5 lần)

* Gạch dưới những dữ kiện đề cho.

* Đọc kỹ câu hỏi.

* Tóm tắt đề.

- Khi dạy mỗi dạng tốn giáo viên cần có sự phân dạng cụ thể để dịnh

hướng phương pháp dạy cho phù hợp đồng thời học sinh cũng dễ nhớ, nhớ lâu

và biết cách phát triển khi gặp các dạng bài nâng cao hơn, giúp cho việc giải

toán của học sinh cũng bài bản, nhanh và chính xác hơn.

- Biết tổ chức hướng dẫn cho học sinh thực hành giải toán bằng các hoạt

động để học sinh tự tìm tòi ra các bước giải cần ghi nhớ khi giải bài toán hợp và

biết được nhiều cách tóm tắt khác nhau từ đó phân tích mối liên hệ giữa các đại

lượng . . . tìm ra lời giải chính xác nhất.

- Lòng ham hiểu biết và ham học ở lứa tuổi trẻ cần được kích thích bằng

mọi cách.

- Động viên kịp thời các em có tiến bộ, khơng ngại hướng dẫn chi tiết hơn

cho các em còn lúng túng giúp các em có niềm tin vào chính bản thân mình khi

giải to án. Giáo viên tổ chức các nhóm học tập, thay đổi hình thức học cá nhân,

theo lớp, theo nhóm. . . để khéo léo khuyến khích các em bày tỏ ý kiến cá nhân

của mình về các cách giải. Từ đó giáo viên củng cố các kiến thức sẵn có để vận

dụng vào dạng mới.

- Có sự phân loại đối tượng học sinh trong lớp theo mức độ tiếp thu để có



phương pháp giảng dạy phù hợp đảm bảo mục tiêu giờ dạy, đồng thời tạo điều

kiện để tư duy của mỗi học sinh phát triển tốt.

- Một điều quan trọng hơn giáo viên phải biết áp dụng triệt để đổi mới dạy

học theo hướng tích cực.

Đối với học sinh:

- Tích cực học tập khơng ngại khó, ngại khổ,say mê tìm tòi trên cơ sở từ

các kiến thức đã biết tìm ra kiến thức mới cần ghi nhớ đó là các cách tóm tắt

khác nhau của một bài tốn hợp, cách phân tích tìm hướng giải. . . để đưa ra

cách giải nhanh nhất ,đúng nhất, phù hợp nhất, chính xác nhất.

- Mạnh dạn đưa ra những ý kiến của mình về cách tóm tắt, bước giải chưa

hiểu hay chưa thống nhất để thầy cô giảng sâu hơn giúp các em nắm chắc dạng

tốn đó.

- Tham gia các trò chơi học tập đúng ý nghĩa, tinh thần “ Học mà chơi,

chơi mà học”.

2. Khuyến nghị:

2.1. Đối với phòng Giáo dục-Đào tạo:

Tổ chức các chuyên đề chuyên sâu về hướng dẫn giải các dạng “ toán chuyển

động đều” theo từng nội dung để phục vụ tốt cho công tác bồi dưỡng học sinh.

2.2. Đối với Trường Tiểu học

- Chọn lọc và giới thiệu các loại sách tham khảo, có chất lượng của các

tác giả, nhà xuất bản có uy tín để phục vụ tốt cho giáo viên và học sinh.

- Cần tổ chức nhiều hơn các chuyên đề giảng dạy để giáo viên học hỏi trao

đổi kinh nghiệm về phương pháp giảng dạy.

- Trang bị phương tiện dạy học hiện đại giúp giáo viên có những tiết dạy hay,

sinh động phù hợp với đặc điểm tâm lý lứa tuổi học sinh.

Cách thức giúp học sinh giải Toán chuyển động đều chỉ là một khía cạnh

nhỏ trong nội dung Tốn Tiểu học. Tôi mạnh dạn đưa ra một số biện pháp giúp

học sinh làm tốt các bài toán chuyển động đều ở lớp 5 để bạn bè, đồng nghiệp

tham khảo. Đây là ý kiến chủ quan của cá nhân tôi nên không tránh khỏi những

hạn chế. Rất mong nhận được sự tham gia góp ý của bạn bè đồng nghiệp.

Tơi xin chân thành cảm ơn !

TÀI LIỆU THAM KHẢO



1. Đỗ Trung Hiệu - Các bài tốn điển hình lớp 4 – 5, Nhà xuất bản giáo

dục - 1998

2. Phạm Văn Đồng - Thư gửi các bạn trẻ yêu toán – Toán học và tuổi trẻ

11-1967 tr1

3. Trần Diên Hiển, 10 chuyên đề bồi dưỡng học sinh giỏi toán 4 – 5. Tập

1 – 2 NXB giáo dục, Hà Nội, 2002.

4. Trần Diên Hiển - Thực hành giải toán tiểu học tập 1 – 2 NXB đại học

sư phạm Hà Nội 2004.

5. Trần Diên Hiển thực hành giải toán tiểu học tập 1,2 NXB Đại học sư

phạm Hà Nội 2004.

6. Đào Nãi - Tự kiểm tra chất lượng học tập toán 5 - Nhà xuất bản giáo

dục

7. Polya G, ( Hoàng Chúng – Lê Đình Phi – Nguyễn Hữu Chương dịch ).

Giải một bài toán như thế nào? NXB giáo dục Hà Nội 1975.

8. Phạm Như Thâm - Phạm Như Quỳnh – 450 bài toán 5 - Nhà xuất bản

tổng hợp Thành Phố H Chớ Minh.



MC LC

A. PHầN Mở ĐầU............................................................................................1

1. Lý DO CHọN §Ị TµI.................................................................................1

2. MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU:........................................................................1

3. ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU:......................................................................1

3. PHẠM VI NGHIÊN CỨU:...........................................................................1

4. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU:................................................................2

B. NỘI DUNG......................................................................................................3

CHƯƠNG 1. CƠ SỞ LÍ LUẬN CỦA VIỆC DẠY DẠNG TỐN CHUYỂN

ĐỘNG ĐỀU CHO HỌC SINH LỚP 5...............................................................3

1. Căn cứ vào mục tiêu, nhiệm vụ mơn tốn ở tiểu học....................................3

2. Một số vấn đề cần biết về đặc điểm tư duy của học sinh lớp 5.....................4

2.1 Khả năng tri giác của học sinh lớp 5...........................................................4

2.2. Khả năng chú ý của học sinh lớp 5.............................................................4

2.3. Đặc điểm trí nhớ của học sinh lớp 5...........................................................4

2.4. Đặc điểm về tưởng tượng của học sinh tiểu học........................................5

2.5. Đặc điểm ngôn ngữ của học sinh lớp 5......................................................5

3- Vai trò của tốn chuyển động đều.................................................................5

4- u cầu của toán chuyển động đều lớp 5......................................................7

CHƯƠNG 2. THỰC TRẠNG CỦA VIỆC DẠY VÀ HỌC TOÁN CHUYỂN

ĐỘNG ĐỀU..........................................................................................................8

CHƯƠNG 3. MỘT SỐ BIỆN PHÁP GIÚP HỌC SINH LÀM TỐT CÁC

BÀI TOÁN CHUYỂN ĐỘNG ĐỀU.................................................................10

3.1. Biện pháp 1: Hướng dẫn học sinh cách đổi đơn vị đo thời gian..............10

3.2. Biện pháp 2: giúp học sinh nắm chắc kiến thức cơ bản trong sách giáo

khoa với các đại lượng: vận tốc, quãng đường, thời gian...............................12

3.3. Biện pháp 3: Hướng dẫn học sinh giải các bài tập theo từng dạng bài cụ

thể....................................................................................................................13

C. KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ..............................................................30

1. Kết luận.......................................................................................................30

2. Khuyến nghị:...............................................................................................30



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

C. KT LUN V KHUYN NGH

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×