Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
DẠNG 2. TÌM SỐ KHI BIẾT SỐ TRUNG BÌNH CỘNG

DẠNG 2. TÌM SỐ KHI BIẾT SỐ TRUNG BÌNH CỘNG

Tải bản đầy đủ - 0trang

(lấy tổng hai số trừ đi số đã cho)

Bước 3: Thực hiện kế hoạch giải:

Dựa vào kế hoạch vừa lập, học sinh có thể dễ dàng trình bày được bài giải

Bài giải

Tổng của hai số là: 9 x 2 = 18

Số còn lại là: 18 – 12 = 6

Đáp số: 6

Bước 4: Kiểm tra lời giải và đánh giá cách giải: Kiểm tra lại chính tả, cách trình

bày, kết quả phép tính.

Ở bài tốn này, tơi cũng có thể hướng dẫn các em đưa về bài tốn

tìm X để làm như sau:

Gọi số còn lại là X.

Theo đề bài ta có: (12 + X) : 2 = 9

Từ đó ta có:

12 + X = 9 x 2

12 + X = 18

X = 18 – 12

X=6

Vậy số còn lại là 6

Ví dụ 2: Tuổi trung bình của người tổ trường và 10 công nhân trong tổ là 22

tuổi. Nếu không kể người đội trưởng thì tuổi trung bình của 10 người cơng nhân

là 21 tuổi. Tính tuổi của người tổ trưởng.

Bước 1: Tìm hiểu bài tốn:

Tơi u cầu học sinh đọc kĩ đề bài và trả lời hai câu hỏi sau:

+ Bài tốn cho biết gì?

(* tuổi trung bình của người tổ trưởng và 10 công nhân trong tổ là 22 tuổi.

* Nếu khơng kể người đội trưởng thì tuổi trung bình của 10 người cơng

nhân là 21 tuổi)

+ Bài tốn hỏi gì?

( Tính tuổi của người tổ trưởng)

Bước 2: Hướng dẫn học sinh lập kế hoạch giải:

Hướng dẫn học sinh dựa vào câu hỏi của đề bài suy nghĩ và trả lời:

1. Muốn tính tuổi của người tổ trưởng ta phải biết những gì?

(* tổng số tuổi của người tổ trưởng và 10 công nhân

* tổng số tuổi của 10 cơng nhân khơng kể tổ trưởng)

2. Vậy muốn tính tuổi của người tổ trưởng ta phải làm gì?



20/40



(lấy tổng số tuổi của người tổ trưởng và 10 công nhân trừ đi tổng số tuổi

của 10 công nhân)

Bước 3: Thực hiện kế hoạch giải:

Dựa vào kế hoạch vừa lập, học sinh có thể dễ dàng trình bày được bài giải

Bài giải

Tổng số tuổi của người tổ trưởng và 10 công nhân là:

22 x (10 + 1) = 242 (tuổi)

Nếu không kể tổ trưởng thì tổng số tuổi của 10 cơng nhân là:

21 x 10 = 210 (tuổi)

Số tuổi của người tổ trưởng là:

242 – 210 = 32 (tuổi)

Đáp số:32 tuổi

Bước 4: Kiểm tra lại bài tốn: Kiểm tra lại chính tả, cách trình bày, kết quả phép

tính.

Ví dụ 3: Sè trung bình cộng của ba số 50; 46 và a là 53. T×m

số liỊn tríc cđa sè a.

Bước 1: Tìm hiểu bài tốn:

Tơi u cầu học sinh đọc kĩ đề bài và trả lời hai câu hỏi sau:

+ Bài toán cho biết gì? (Sè trung b×nh céng cđa ba sè 50; 46 và a

là 53)

+ Bi toỏn hi gỡ? (Tìm s liỊn tríc cđa sè a.)

Bước 2: Hướng dẫn học sinh lập kế hoạch giải:

Dựa vào các câu hỏi phân tích gợi mở, các em có thể hình thành được sơ đồ

phân tích như sau:



Muốn tìm số liền trước của số a



Số a



Tổng của các số



Số thứ

nhất



21/40

Số thứ



ba



Số thứ

hai



22/40



Bước 3: Thực hiện kế hoạch giải:

Dựa vào kế hoạch vừa lập, học sinh có thể dễ dàng trình bày được bài giải

Bài giải

Tổng của các số đó là:

53 x 3 = 159

Số a là:

159 – 50 – 46 = 63

Số liền trước của số a là:

63 – 1 = 62

Đáp số: 62

Bước 4: Kiểm tra lời giải và đánh giá cách giải: Kiểm tra lại chính tả, cách trình

bày, kết quả phép tính.

Ví dụ 4: Trung bình cộng của ba số là 75. Nếu thêm 0 vào bên phải số thứ

hai thì được số thứ nhất. Nếu ta gấp số thứ hai lên 4 lần thì được số thứ ba.

Tìm 3 số đó?

Bước 1: Tìm hiểu bài tốn:

Tơi u cầu học sinh đọc kĩ đề bài và trả lời hai câu hỏi sau:

+ Bài tốn cho biết gì?

(* Sè trung b×nh céng cđa ba sè lµ 75

* Nếu viết thêm chữ số 0 vào bên phải số thứ hai thì được số thứ nhất

* Nếu ta gấp số thứ hai lên 4 lần thì được số thứ ba.

+ Bài tốn hỏi gì? (Tìm 3 số đó?)

Bước 2: Hướng dẫn học sinh lập kế hoạch giải:

Dựa vào việc đã biết số trung bình cộng của ba số, các em dễ dàng tìm

được tổng của ba số đó và đưa bài tốn về dạng tìm ba số khi biết tổng và tỉ số

của ba số đó.

Bước 3: Thực hiện kế hoạch giải:

Bài giải

Tổng của ba số đó là:

75 x 3 = 225

Ta có sơ đồ:

?

Số thứ nhất:

?

Số thứ hai:



?



Số thứ ba:



23/40



225



Số thứ hai là:

225 : (10 + 1 + 4) x 1 = 15

Số thứ nhất là:

15 x 10 = 150

Số thứ ba là:

15 x 4 = 60

Đáp số: 150, 15, 60

Bước 4: Kiểm tra lời giải và đánh giá cách giải: Kiểm tra lại chính tả, cách trình

bày, kết quả phép tính.

Có thể hướng dẫn học sinh giải theo cách sau:

Cách 2: Gọi số thứ hai là a.

Thì số thứ nhất là a x 10

Số thứ ba là a x 4

Theo đề bài ta có: a x 10 + a + a x 4 = 75 x 3

a x 15 = 225

a = 225 : 15

a = 15

Vậy số thứ hai là 15.

Số thứ nhất là 15 x 10 = 150

Số thứ ba là 15 x 4 = 60

Đáp số: 150, 15, 60

* Bài tập tự luyện:

Bài 1. Sè trung b×nh céng cđa hai số 75 và a là 98. Tìm s liền

sau cđa sè a.

Bài 2. Trung bình cộng của 3 số là 35. Tìm số thứ ba, biết số thứ nhất gấp đôi số

thứ hai, số thứ hai gấp đôi số thứ ba

Bài 3. Cho hai số biết số lớn là 1516 và số này lớn hơn trung bình cộng của hai

số là 173. Tìm số bé.

Bài 4. Trung bình cộng của 3 số bằng 24. Nếu gấp số thứ nhất lên 2 lần thì trung

bình cộng của chúng bằng 28. Nếu gấp số thứ hai lên 3 lần thì trung bình cộng

của chúng bằng 36. Tìm ba số đó.

DẠNG 3. TÌM SỐ KHI BIẾT MỐI QUAN HỆ GIỮA SỐ TRUNG BÌNH

CỘNG VỚI SỐ ĐĨ

Trường hợp 1: Số cần tìm bằng trung bình cộng của tất cả các số.

Ví dụ: Can thứ nhất có 8 lít sữa, can thứ hai có 12 lít sữa, can thứ ba có số sữa

bằng trung bình cộng số sữa của cả ba can. Hỏi can thứ ba có bao nhiêu lít sữa?

Bước 1: Tìm hiểu bài tốn:

24/40



Tơi u cầu học sinh đọc kĩ đề bài và trả lời hai câu hỏi sau:

+ Bài toán cho biết gì?

( * Can thứ nhất có 8 lít sữa

* can thứ hai có 12 lít sữa

* can thứ ba có số sữa bằng trung bình cộng số sữa của cả ba can.

+ Bài tốn hỏi gì?

(can thứ ba có bao nhiêu lít sữa?)

Bước 2: Hướng dẫn học sinh lập kế hoạch giải:

Hướng dẫn học sinh dựa vào câu hỏi của đề bài suy nghĩ và trả lời:

1. Muốn tìm can thứ ba có bao nhiêu lít sữa ta phải biết những gì?

* trung bình cộng số sữa của cả 3 can

2. Muốn tìm trung bình cộng số sữa của cả 3 can ta phải làm thế nào?

Để giúp học sinh trả lời được câu hỏi này, tôi hướng dẫn các em vẽ sơ đồ đoạn

thẳng như sau:

Vẽ một đoạn thẳng biểu thị số sữa của cả 3 can, rồi sau đó chia đoạn thẳng thành

3 phần bằng nhau. Như thế mỗi phần chính là trung bình cộng số sữa của cả 3

can.

TBC



TBC



Can 1 và can 2



TBC



Can 3



Bước 3: Thực hiện kế hoạch giải:

Dựa vào kế hoạch vừa lập, học sinh có thể dễ dàng trình bày được bài giải

Bài giải

Nhìn vào sơ đồ ta thấy, số sữa của can thứ 3 chính bằng trung bình cộng số sữa

của can 1 và can 2.

Vậy số sữa của can 3 là: (12 + 8) : 2 = 10 (l sữa)

Đáp số: 10 l sữa

Bước 4: Kiểm tra lời giải và đánh giá cách giải: Kiểm tra lại chính tả, cách trình

bày, kết quả phép tính.

Có thể hướng dẫn các em giải theo cách sau:

Cách 2: Gọi trung bình số sữa của 3 can là: a

Vậy can thứ ba có số sữa là: a

Theo đề bài ta có: (12 + 8 + a) : 3 = a

(20 + a) : 3 = a

25/40



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

DẠNG 2. TÌM SỐ KHI BIẾT SỐ TRUNG BÌNH CỘNG

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×